ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK - PGD PHÚ LÂM potx - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô
TÔ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK - PGD PHÚ
LÂM
Tên cơ quan thực tập: NGÂN HÀNG VPBANK
Thời gian thực tập: từ 19/11/2012 đến 29/12/2012
Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
Sinh viên thực tập: TRẦN QUANG ĐẠI
Mã số sinh viên: 2110001771
Lớp: 10CTC03
LỜI CẢM ƠN
Qua ba năm học tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành, được sự giảng dạy tận tình
cũng như nhận được lòng nhiệt huyết của các giảng viên, đã cho em rất nhiều kiến thức
về Tài Chính – Ngân Hàng và một số kiến thức sống cần thiết cho sau này. Em xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng dạy trong khoa Tài Chính – Ngân Hàng.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Chí Đức đã hướng dẫn rất nhiệt tình về
bài báo cáo của em.
Sau thời gian thực tập tại VPBank – PGD Phú Lâm, em có được một số kiến thức
cơ bản thực tế về quy trình tín dụng cũng như trao đổi, quảng cáo với khách hàng về sản
phẩm khuyến mãi của VPBank, đã giúp em có được những bước đầu trong công việc sau
này. Em xin gửi lời cảm ơn các anh chị tại VPBank – PGD Phú Lâm đã hướng dẫn chỉ
bảo những điều cần thiết của một chuyên viên tín dụng.
Kính chúc các thầy cô tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành và các anh chị tại
VPBank – PGD Phú Lâm thật nhiều sức khỏe và luôn luôn thành công trong cuộc sống.
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC

Bảng 2.7: Lợi nhuận cho vay mua ô tô tại VPBank - PGD Phú Lâm 30
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ cho vay mua ô tô tại VPBank - PGD Phú
Lâm 31
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI
ĐỀ CƯƠNG NỘI DUNG BÁO CÁO
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1
1.1. Hoạt động cho vay của NHTM 1
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay 1
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay 1
1.1.2.1. Đối tượng cho vay 1
1.1.2.2. Quy mô cho vay 1
1.1.2.3. Rủi ro 2
1.1.2.4. Lãi suất và khả năng sinh lời 2
1.1.3. Các hình thức cho vay của NHTM 2
1.1.3.1. Phân loại theo thời gian 2
1.1.3.2. Phân loại theo hình thức vay 2
1.1.3.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo 3
1.1.3.4. Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay 3
1.1.3.5. Các phương thức phân loại khác 3
1.2. Hoạt động cho vay mua ô tô tại NHTM 3
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay mua ô tô 3
1.2.1.1. Khái niệm cho vay mua ô tô 3
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay mua ô tô 4
1.2.2. Các phương thức cho vay mua ô tô 5
1.2.2.1. Phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua 5
1.2.2.2. Phương thức cho vay gián tiếp 6
1.2.2.3. Phương thức cho vay trả góp 7
1.2.2.4. Phương thức cho vay theo món 7

2.2.2.5. Hồ sơ vay vốn 23
2.2.2.6. Bảo hiểm tài sản mua bằng vốn vay 24
2.2.2.7. Quy trình cho vay 24
2.2.3. Kết quả hoạt động cho vay mua ô tô tại VPBank – PGD Phú Lâm 27
2.3. Đánh giá hoạt động cho vay mua ô tô tại VPBank – PGD Phú Lâm 31
2.3.1. Thành công 31
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 32
2.3.2.1. Hạn chế 32
2.3.2.2. Nguyên nhân 33
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ 35
3.1. Mục tiêu và định hướng về việc mở rộng hoạt động cho vay mua ô tô tại VPBank
– PGD Phú Lâm 35
3.2. Giải pháp nhầm mở rộng cho vay mua ô tô tại VPBank – PGD Phú Lâm 35
3.2.1. Tăng cường công tác thẩm định nhầm hạn chế rủi ro 35
3.2.2. Hoàn thiện quy trình cho vay 36
3.2.3. Đẩy mạnh marketing 36
3.2.4. Thực hiện chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả 37
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 37
3.2.6. Triển khai phương thức cho vay gián tiếp thông qua đại lý bán ô tô 37
3.2.7. Tăng cường hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm 38
KIẾN NGHỊ 39
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI
KẾT LUẬN 40
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và phát triển, thu nhập bình quân đầu người
ở Việt Nam ngày càng cao thì nhu cầu mua ô tô, nhà ở ngày càng trở nên cần thiết. Người
dân không chỉ mong muốn đi những chiếc xe mô tô hiện đại, mà còn mong muốn đến

không nhỏ do lãi suất cho vay thường lớn. Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng phát triển lên, tổng thu nhập từ hoạt động
này là đáng kể.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay
1.1.2.1. Đối tượng cho vay
Khách hàng vay là khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ hợp tác,
công ty hợp doanh, các tổ chức chính trị, xã hội khác trong nền kinh tế. Khách hàng
muốn vay vốn phải có đủ năng lực pháp lý và đáp ứng đủ các điều kiện mà ngân hàng
đưa ra. Nhu cầu vay vốn xuất phát từ nhu cầu tiêu dung hoặc nhu cầu kinh doanh.
1.1.2.2. Quy mô cho vay
Quy mô của các khoản cho vay tùy thuộc vào nhu cầu của từng khách hàng, tài
sản đảm bảo và khả năng trả nợ của từng khách hàng. Ngoài ra, quy mô cho vay còn phụ
thuộc vào vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của ngân hàng. Khách hàng doanh
nghiệp thường có nhu cầu vay vốn lớn hơn khách hàng cá nhân, tài sản đảm bảo lớn thì
nhu cầu vay vốn của khách hàng dược đáp ứng tốt hơn. Khi vốn điều lệ và nguồn huy
động vốn của ngân hàng lớn thì ngân hàng sẽ mở rộng cho vay, quy mô các khoản cho
vay tăng lên.
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI TRANG 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1.2.3. Rủi ro
Cho vay là hoạt động có khả năng mạng lại rủi ro lớn nhất cho ngân hàng. Rủi ro
này xảy ra khi khách hàng không có khả năng hoàn trả gốc và (hoặc) lãi khi đến hạn. Tùy
thuộc vào quy mô, đặc điểm của từng khoản vay, khách hàng vay mà khả năng mang lại
rủi ro cho ngân hàng khác nhau. Các món vay tiêu dùng thường chứa đựng rủi ro cao
nhất.
1.1.2.4. Lãi suất và khả năng sinh lời
Lãi suất là tỉ lệ phần trăm khách hàng phải trả cho ngân hàng tính trên số tiền ngân
hàng đã cho khách hàng vay trong một thời gian cụ thể. Lãi suất của mỗi khoản vay là
khác nhau, tùy theo qui định và thời hạn vay. Ngoài ra lãi suất cho vay còn phụ thuộc vào

Tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng trong trường hợp nguồn
thu nợ thứ nhất không thực hiện được. Phân theo tài sản đảm bảo có: cho vay có tài sản
đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo.
1.1.3.4. Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay
Cho vay sản xuất kinh doanh là cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh của khách hàng như: mua sắm nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà
xưởng…
Cho vay tiêu dùng là cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
như: mua sắm nhà ở, mua ô tô để đi lại…
1.1.3.5. Các phương thức phân loại khác
Phân loại theo ngành nghề kinh tế, theo đối tượng tín dụng…
1.2. Hoạt động cho vay mua ô tô tại NHTM
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay mua ô tô
1.2.1.1. Khái niệm cho vay mua ô tô
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ô tô
là một phương tiện vận tải và đi lại không thể thiếu ở các nước phát triển. Trước đây, vào
những năm đầu của thế kỉ 20, việc sản xuất và bán ô tô chỉ mang tính mùa vụ. Doanh số
bán ra thường tăng đột biến vào mùa hè và mùa xuân. Tuy nhiên, vào mùa đông hoặc
mùa thu, hoạt động này lại rất ế ẩm, các hãng sản xuất hầu như ngừng hoạt động vì
không bán được hàng. Vào những tháng cao điểm, dây truyền sản xuất luôn phải hoạt
động hết công xuất. Điều này làm cho máy móc hao mòn nhanh và chi phí khấu hao lớn.
Tuy nhiên, nếu các hãng sản xuất vẫn duy trì sản xuất, để hàng tại kho chờ những tháng
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI TRANG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
cao điểm bán ra thì lại không có đủ khả năng tài chính. Cho vay mua ô tô ra đời đã khắc
phục được nhược điểm này của ngành ô tô. Nó vừa giúp các hãng sản xuất có thể duy trì
sản xuất và bán hàng đều đặn, vừa giúp khách hàng có thể sử dụng ô tô khi chưa có đủ
tiền mua.
Cho vay mua ô tô là một trong nhiều hình thức cho vay của NHTM. Hiện nay, cho

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
nhưng là những loại xe đắt tiền, cỡ lớn. Với các doanh nghiệp chuyên kinh
doanh trong lĩnh vực vận tải, nhóm khách hàng này thường hướng tới loại
xe phục vụ cho hoạt động kinh doanh của họ. Họ thương mua một số lượng
lớn xe có giá trị trung bình, vì vậy, số tiền họ vay là lớn.
- Đặc điểm và thời gian cho vay mua ô tô.
Đối với các khoản vay theo món, thường là món vay có thời hạn
ngắn hoặc trung hạn, tuy nhiên các khoản vay trả góp thường là các khoản
vay trung hạn và dài hạn. Các ngân hàng thường qui định thời gian cho vay
là từ 1 – 6 năm, tùy từng Ngân hàng, mục đích sử dụng vốn vay, tài sản
đảm bảo, nguồn và kế hoạch trả nợ. Các món vay có thể được vay với thời
hạn dài hơn. Nhưng ngân hàng không nên cho vay với thời hạn quá dài, vì
như vậy thiện trí trả nợ của khách hàng sẽ bị giảm, việc thu hồi nợ của ngân
hàng gặp khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng tăng lên.
- Đặc điểm về rủi ro và lãi suất cho vay mua ô tô.
Khi mua ô tô khách hàng thường thế chấp bằng chính chiếc xe, mà
giá trị của chiếc xe thường giảm theo thời gian sử dụng. Khách hàng sẽ trả
nợ cho ngân hàng từ chính thu nhập của họ. Vì vây, khả năng thu hồi nợ
của ngân hàng sẽ giảm sút trong trường hợp thu nhập của khách hàng bị
mất việc làm, thu nhập giảm,…Khi cho vay mua ô tô ngân hàng thường
cầm bản chính của giấy tờ xe và bắt khách hàng phải mua bảo hiểm cho xe
và người thụ hưởng trong trường hợp xảy ra tổn thất là ngân hàng. Nhưng
thường thì các món vay mua ô tô có giá trị nhỏ nên phân tán được rủi ro
cho ngân hàng. Hoạt động cho vay mua ô tô được xem như là hoạt động có
rủi ro thấp.
1.2.2. Các phương thức cho vay mua ô tô
1.2.2.1. Phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua
Phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua là phương thức cho vay mà ngân
hàng thực hiện cho vay trực tiếp đối với người mua. Theo phương thức này ngân hàng sẽ
thay mặt khách hàng thanh toán số tiền mua ô tô của khách hàng cho các hãng sản xuất,

(3): Doanh nghiệp bán ô tô tập trung hóa đơn bán hàng đưa lên ngân hàng để thanh toán.
(4): Doanh nghiệp bán ô tô thu tiền mua ô tô của khách hàng.
(5): Doanh nghiệp bán ô tô nộp tiền đã thu của người mua cho ngân hàng.
1.2.2.3. Phương thức cho vay trả góp
Phương thức cho vay trả góp (trả nợ gốc làm nhiều kì, trả lãi hàng tháng): áp dụng
trong trường hợp thời gian vay trên 12 tháng hoặc thời gian vay không quá 12 tháng
nhưng đảm bảo bằng tài sản là chiếc xe ô tô hình thành từ vốn vay.
1.2.2.4. Phương thức cho vay theo món
Phương thức cho vay theo món (trả nợ gốc vào cuối kì, lãi trả hàng tháng): áp
dụng trong trường hợp thời gian vay dưới 12 tháng và khách hàng sử dụng tài sản đảm
bảo khác để đảm bảo tiền vay.
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay mua ô tô
1.2.3.1. Đối với khách hàng
Nhờ có hoạt động cho vay mua ô tô, khách hàng có thể sử dụng chiếc xe ô tô ưng
ý khi chưa đủ tiền mua. Từ đó khách hàng có thể được những tiện ích mà xe mang lại,
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI TRANG 7
(1) (3)
(5)
(2)
(4)
Ngân hàng
Người mua ô tô DN bán ô tô
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
cũng có thể sử dụng chiếc xe vào mục đích kinh doanh mang lại thu nhập. Khách hàng có
thể sử dụng chiếc ô tô sang trọng, tiện ích, phục vụ cho công viêc, tạo tinh thần hưng
phấn, tạo động lực để khách hàng làm việc hiệu quả.
1.2.3.2. Đối với ngân hàng
Cho vay mua ô tô mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận lớn do lãi suất cho
vay mua ô tô thường cao hơn các khoản cho vay khác của ngân hàng. Hơn nữa, cho vay

hàng hiện còn đang cho khách hàng vay tính đến một thời điểm nhất định.
Dư nợ cho vay mua ô tô là số tiền cộng dồn qua các thời kì ngân hàng đang
cho khách hàng vay tính đến thời điểm nhất định.
Dư nợ cho vay mua ô tô kì này = Dư nợ cho vay mua ô tô kì trước + Doanh số cho
vay mua ô tô trong kì – Doanh số thu nợ vay mua ô tô trong kì
Nếu dư nợ cho vay mua ô tô trong kì tăng so với kì trước tức là
doanh số cho vay mua ô tô trong lớn hơn kì trước. Điều này được hiểu là
NHTM đã mở rộng cho vay mua ô tô. Còn trong trường hợp dư nợ cho vay
mua ô tô trong kì tăng lên là do doanh số thu nợ cho vay trong kì giảm
xuống, điều này không có nghĩa là NHTM mở rộng cho vay mua ô tô trong
kì.
- Ba là tỉ trọng dư nợ cho vay mua ô tô.
Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay mua ô tô.
Khi tỉ trọng cho vay mua ô tô tăng lên tức là qui mô cho vay mua ô tô cũng
tăng lên. Tỉ trọng dư nợ cho vay mua ô tô được tính theo công thức sau:
R = Dư nợ cho vay mua ô tô / Tổng dư nợ * 100%
Tỉ trọng cho vay mua ô tô tăng lên tức là hoạt động cho vay mua ô tô
được mở rộng và ngược lại. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phản ánh chính
xác hoạt động cho vay mua ô tô được mở rộng hay không. Vì khi R tăng
lên do tổng dư nợ giảm mà dư nợ cho vay mua ô tô giữ nguyên hoặc do cả
dư nợ cho vay mua ô tô và tông dư nợ cùng giảm nhưng tốc độ giảm của
tổng dư nợ nhiều hơn tốc độ giảm của cho vay mua ô tô thì tức là NHTM
đã thắt chặt họat động tín dụng.
- Bốn là tốc độ tăng của dư nợ cho vay mua ô tô.
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ mở rộng của hoạt động
cho vay mua ô tô:
K = (Dư nợ cho vay mua ô tô kì này – Dư nợ cho vay mua ô tô kì trước) / Dư nợ cho
vay mua ô tô kì trước
Nếu K > 0: phản ánh hoạt động cho vay mua ô tô được mở rộng.
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC

lại. Trong cùng một địa bàn có rất nhiều ngân hàng cùng hoạt động. Vì vậy,
các ngân hàng sẽ cạnh tranh nhau về thị phần. Không những thế, các ngân
hàng trong cùng hệ thống cũng cạnh tranh với nhau.
- Tám là mức độ đa dạng hóa của các sản phẩm cho vay mua ô tô.
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI TRANG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng cung ứng dịch vụ của ngân
hàng. Mức độ đa dạng hoá càng cao thì khách hàng càng có nhiều lựa chọn
khi vay, ngân hàng càng thu hút được nhiều khách hàng.
Như vậy, khi đánh giá hoạt động cho vay mua ô tô của ngân hàng, ta phải dựa vào
nhiều tiêu chí khác nhau, từ đó đưa ra được đánh giá tổng hợp nhất, chính xác nhất.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua ô tô
1.2.5.1. Nhóm các nhân tố chủ quan
Đây là nhóm các nhân tố thuộc về ngân hàng, bắt nguồn từ ngân hàng, nó bao gồm
các nhân tố sau:
- Một là định hướng phát triển của ngân hàng.
Ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của ngân hàng nói chung và ảnh
hưởng tới hoạt động cho vay mua ô tô nói riêng. Vì vậy, hoạt động cho vay
mua ô tô phải căn cứ vào định hướng phát triển của ngân hàng.
- Hai là chính sách tín dụng của ngân hàng.
Ảnh hưởng tất cả các hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt
động cho vay mua ô tô. Chính sách tín dụng sẽ cho biết: qui mô, lãi suất,
thời hạn tín dụng, các khoản bảo lãnh, chính sách đối với tài sản có vấn đề,
… của ngân hàng trong một thời gian nhất định. Một chính sách tín dụng
tốt sẽ thu hút nhiều khách hàng và mang lại hiệu quả cho ngân hàng. Tuy
nhiên, một chính sách tín dụng chưa hợp lý chắc chắn sẽ cản trở sự phát
triển của ngân hàng. Như vậy, chính sách tín dụng được coi như là kim chỉ
nam cho tất cả mọi hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Ba là chất lượng nhân viên tín dụng.

- Sáu là mạng lưới và lãi suất cho vay mua ô tô.
Ngân hàng càng có nhiều mạng lưới hoạt động thì khả năng tiếp cận
với khách hàng càng được mở rộng, qui mô khách hàng ngày càng lớn và
ngược lại. Lãi suất cho vay mua ô tô là chi phí mà khách hàng phải trả cho
ngân hàng do đã chuyển cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng
mua ô tô. Lãi suất cho vay càng thấp thì khả năng cạnh tranh của ngân hàng
càng cao. Lãi suất cho vay không phải là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của
ngân hàng vì lãi suất cho vay có thể giảm nhưng không thể thấp hơn lãi
suất huy động.
1.2.5.2. Nhóm các nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng gồm có: nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả
năng trả nợ của khách hàng và tài sản đảm bảo của khách hàng. Nhu cầu vay vốn của
khách hàng phụ thuộc vào nhiều nhân tố như; nghề nghiệp, nơi sống, thu nhập, mục đích
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC
SVTT: TRẦN QUANG ĐẠI TRANG 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
sử dụng xe, Thường thì những khách hàng có thu nhập cao, ổn định và sống ở những
thành phố lớn có nhu cầu mua ô tô đắt tiền nhiều hơn nhỡng người có thu nhập trung
binh, sống ở nông thôn. Khả năng trả nợ của khách hàng: những khách hàng có khả năng
trả nợ tốt sẽ được ngân hàng cho vay, ngân hàng cần phải đánh giá cẩn thận, chính xác
khả năng trả nợ của khách hàng trước khi quyết định cho vay. Tài sản đảm bảo là nguồn
thu nợ thứ hai của ngân hàng trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện
được. Các nhóm nhân tố khác gồm:
- Môi trường kinh tế.
Ảnh hưởng tới hoạt động cho vay mua ô tô. Khi môi trường kinh tế
ổn định, thu nhập cua người dân ổn định, họ có nhu cầu nâng cao mức sống
của mình, nhu cầu mua ô tô đê di lại và vận chuyển hàng hoá tăng lên. Và
ngược lại.
- Môi trường văn hóa xã hội.
Ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động cho vay mua ô tô vì nó tác động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status