BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
HỒ VŨ THANH THỦY
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 8.34.02.01
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Gia lai – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
HỒ VŨ THANH THỦY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .......................................................................1
1.1.
Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.6.
Đóng góp của đề tài................................................................................................. 4
1.7.
Kết cầu của đề tài .................................................................................................... 4
Các yếu tố chủ quan ....................................................................................... 15
2.2.1.1.
Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung
ứng
.................................................................................................................... 15
2.2.1.2.
Chính sách lãi suất ..................................................................................... 16
2.2.1.3.
Thương hiệu, uy tín và năng lực tài chính của NHTM .............................. 17
2.2.1.4.
Chất lượng nguồn nhân lực ........................................................................ 18
2.2.1.5.
Cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng ......................................................... 19
2.2.1.6.
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................26
3.1.
Các nghiên cứu trước đây ..................................................................................... 26
3.2.
Mô hình nghiên cứu. .......................................................................................... 28
3.3.
Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................... 32
3.4.
Nghiên cứu chính thức ...................................................................................... 32
3.5.
Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 37
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI........................................................41
4.1.
Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Gia Lai ............................................................................................................ 41
Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’Alpha ............................... 57
4.3.2.
Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................... 61
4.3.3.
Phân tích hồi quy tuyến tính .............................................................................. 66
4.3.4.
Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 72
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC YẾU TỐ TÍCH CỰC NHẰM
NÂNG CAO HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI.....................................................74
5.1. Giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm nâng cao huy động vốn tiền gửi đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Gia Lai ............................................................................................................ 74
5.1.2 Chính sách lãi suất .............................................................................................. 77
5.1.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phát triển công nghệ ................................... 78
5.1.4 Hình thức huy động vốn và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng .......... 80
5.1.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................................. 83
5.2. Giải pháp hỗ trợ ........................................................................................................ 86
5.1.1. Đối với Chính phủ ............................................................................................. 87
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................................. 88
: Phòng giao dịch
HĐV
: Huy động vốn
HĐVTG
: Huy động vốn tiền gửi
KHCN
: Khách hàng cá nhân
ATM
: Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)
SPSS
: Phần mềm phân tích dữ liệu, xử lý thống kê
KMO
: Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA (Kaiser-Meyer-Olkin)
EFA
: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
Bảng 4. 12: Kiểm định KMO biến phụ thuộc ...........................................................65
Bảng 4. 13: Kết quả kiểm định EFA thang đo các biến phụ thuộc ...........................66
Bảng 4. 14: Ma trận tương quan giữa các biến khả năng huy động vốn đối với
KHCN........................................................................................................................67
Bảng 4. 15: Hệ số hồi quy đa biến của mô hình .......................................................68
Bảng 4. 16: Kết quả phân tích phương sai ANOVA.................................................68
Bảng 4. 17: Hệ số hồi quy Coefficients ....................................................................69
Bảng 4. 18: Thống kê mô tả các chỉ tiêu và thang đo đo lường khả năng huy động
vốn tiền gửi đối với KHCN .......................................................................................72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4. 1: Tình hình huy động vốn từ năm 2013 đến năm 2017 .........................45
Biểu đồ 4. 2: Tình hình tăng trưởng tín dụng từ năm 2013 đến năm 2017...............46
Biểu đồ 4. 3: Tình hình tăng trưởng lợi nhuận trước thuế từ năm 2013 đến năm
2017 ...........................................................................................................................47
Biểu đồ 4. 4: Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế tại BIDV Gia Lai giai đoạn
2013 – 2017 ...............................................................................................................50
Biểu đồ 4. 5: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013 – 2017
...................................................................................................................................51
Biểu đồ 4. 6: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013 – 2017
...................................................................................................................................53
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Lý do chọn đề tài
nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao khả năng huy động
vốn tiền gửi đối với KHCN, khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp
phần ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời gian tới.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định và đánh giá tác động các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn bằng tiền gửi của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp NH phát huy những lợi thế vốn có,
đồng thời khắc phục những yếu điểm có thể có nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn,
mở rộng thị phần, góp phần gia tăng lợi nhuận và huy động được nguồn vốn cung
cấp, thực hiện chức năng tài chính trung gian, truyền dẫn đến các nơi có nhu cầu sử
dụng vốn.
1.3.
-
Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và đánh giá
tác động của các nhân tố trên đến hoạt động huy động vốn?
-
Thực trạng tình hình huy động vốn tại BIDV Gia Lai trong những
năm qua như thế nào?
-
Những giải pháp nào phù hợp với việc nâng cao năng lực cạnh tranh,
-
Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu trong nội bộ của Ngân hàng như: Báo cáo
thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp sử dụng phần mềm
Excel xử lý số liệu phân tích. Dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách, báo,
phương tiện truyền thông,..
Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Thang đo
Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chính
Thang đo
Điều chỉnh
thức
Cronbach alpha
- Loại các biến có hệ số tương quan
biến tổng nhỏ.
- Kiểm tra hệ số alpha
Phân tích nhân tố
khám phá EFA
Chương 3: Thiết kế mô hình.
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia
Lai.
Chương 5: Giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm nâng cao huy động
vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1.
Huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng
mại
2.1.1. Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
Theo Peter Rose: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của
ngân hàng. Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt
ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác. Năng lực của đội ngũ nhân viên
cũng như các nhà quản lý ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi
tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận
của công chúng đối với ngân hàng. Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay
và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển.
Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động được
trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác.
Hoặc có thể hiểu: Vốn huy động là tài sản bằng tiền thuộc sở hữu của các chủ thể
trong nền kinh tế (bao gồm cả pháp nhân và thế nhân), được ngân hàng tạm thời
động vốn từ KHCN khá cao. Chi phí huy động vốn bao gồm chi phí lãi và chi phí
ngoài lãi. Chi phí trả lãi là lãi phải trả cho các loại tiền gửi mà ngân hàng phát hành
căn cứ theo lãi suất huy động ngân hàng và khách hàng đã có thỏa thuận. Chi phí
ngoài lãi rất đa dạng, bao gồm các chi phí trả trực tiếp cho người gửi như quà tặng,
kèm bảo hiểm,.. chi phí lương cho cán bộ nhân viên ngân hàng, chi phí tăng tiện ích
cho người gửi tiền như mở thêm chi nhánh, phòng giao dịch,…
Huy động vốn tiền gửi là hoạt động có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi
vay vốn nên chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không
có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi khi
đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của NHTM, đóng vai tr quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho
NHTM. Thông thường vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn. Do
đó, nếu NHTM không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn đến tình trạng
7
thừa, thiếu hụt thanh khoản vượt mức cho phép hoặc nếu khách hàng rút vốn hàng
loạt tại cùng một thời điểm dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đổ và phá sản của hệ thống
ngân hàng. Hoạt động huy động vốn đối với KHCN chỉ có thể thực hiện khi có sự
tin tưởng và tín nhiệm của KHCN dành cho ngân hàng. Vì thế, ngân hàng phải tuân
thủ về bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy
động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách
hàng.
Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.
Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh,
các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư sau khi trừ các khoản dự trữ để
đảm bảo khả năng thanh toán.
2.1.3. Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với KHCN tại NHTM
ngân hàng quy định. Hình thức trả lãi đối với tiền gửi không kỳ hạn là ngân hàng sẽ
tự động ghi có vào tài khoản của khách hàng. Tiền lãi được tính theo số dư thực tế
vào thời điểm cuối ngày theo phương pháp tích số:
I = ∑i=1n 𝑫𝒊 ∗ 𝑵𝒊 ∗ 𝒓
Trong đó:
-
Di: số dư thực tế trên tài khoản.
-
Ni: số ngày tính lãi thực tế của Di (ngày).
-
r: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (%/ngày).
Mặc dù số dư trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
thường không lớn nhưng với số lượng khách hàng đông giúp cho tổng nguồn vốn
huy động qua TGKKH trở nên đáng kể. Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền
gửi này còn giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế. Vì vậy, để tăng cường nguồn
vốn này, ngân hàng phải kết hợp chặt chẽ giữa các mặt: tổ chức mạng lưới phục vụ
khách hàng, cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán và ngày càng tăng chất lượng
dịch vụ cũng như công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn
9
10
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, NHTM áp
dụng nhiều hình thức huy động phong phú với kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao
cùng với nhiều ưu đãi khác. Loại hình tiền gửi này được chia làm hai hình thức: tiền
gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người
gửi tiền chỉ được rút tiền sau một khoảng thời gian nhất định. Đây là hình thức tiết
kiệm dành cho khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng vì
mục đích an toàn, sinh lời và đã thiết lập kế hoạch sử dụng trong tương lai. Ngân
hàng có thể huy động dưới hình thức sổ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi. Đa phần
theo quy định tại các NHTM Việt Nam hiện nay, nếu khách hàng rút tiền gửi tiết
kiệm trước hạn thì sẽ chịu lãi suất không kỳ hạn hoặc không tính lãi (tùy chính sách
huy động vốn của từng ngân hàng trong từng thời điểm nhất định), còn tới thời gian
đáo hạn khách hàng không tới tất toán thì ngân hàng sẽ tiến hành gia hạn một kỳ
hạn mới.
Có nhiều hình thức gửi tiền tiết kiệm để khách hàng lựa chọn, chẳng
hạn như căn cứ vào thời hạn, người gửi tiền có thể chọn nhiều kỳ hạn khác nhau: 1
tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng,… Thông thường,
kỳ hạn gửi tiền càng dài thì lãi suất càng cao, hoặc căn cứ vào cách tính lãi, người
gửi tiền có thể chọn lãi thanh toán cuối kỳ, đầu kỳ hoặc thanh toán theo định kỳ
từng tháng, từng quý; hoặc căn cứ vào loại tiền gửi, người gửi có thể chọn gửi bằng
tiền nội tệ hay ngoại tệ; căn cứ vào mục đích hiện nay hình thức này thu hút được
nhiều sự quan tâm vì khi đưa ra mục đích nhất định thì khách hàng có thể dễ dàng
chọn lựa như: tiền gửi tiết kiệm an sinh, tiền gửi tiết kiệm học đường, tiền gửi tiết
kiệm mua nhà mua xe, tiền gửi tích lũy bảo an,…
Về thanh toán, vốn gốc được ngân hàng thanh toán vào ngày đáo hạn,
tiền lãi được chi trả định kỳ hoặc cuối kỳ tùy theo thỏa thuận ban đầu của khách
hàng với ngân hàng. Cách tính lãi:
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một
ngân hàng hay một định chế tài chính khác. Người sở hữu giấy này được thanh toán
tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi đáo hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành được
lưu thông trên thị trường tiền tệ. Các ngân hàng phát hành chứng chỉ chủ yếu vào
12
mục đích thanh toán, lãi suất thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc và mức
độ rủi ro cũng thấp.
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát
hành theo từng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Vốn này chỉ được huy
động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân
hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu. Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì
còn có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ hạn, lãi có thể chuyển nhượng dễ
dàng nên thu hút khối lượng vốn lớn.
Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ của ngân hàng, với các cam
kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và ngày thanh toán vào những thời gian xác
định. Lãi suất trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu. Mục
đích phát hành trái phiếu là để huy động nguốn vốn trung dài hạn phục vụ cho
những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn.
2.1.4. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách
hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các ngân hàng đang trong một cuộc
chạy đua khốc liệt, cạnh tranh về vốn, chất lượng dịch vụ, công nghệ và nguồn nhân
lực nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động, gia tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. Để
duy trì hoạt động và phục vụ mục đích kinh doanh, ngân hàng cần một lượng vốn
rất lớn. Nguồn vốn huy động của ngân hàng được xuất phát từ nhiều nguồn khác
nhau nhưng nguồn vốn chủ yếu vẫn là nguồn tiền gửi từ tổ chức và dân cư. Vấn đề
tạo cơ hội để gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, với hình thức huy động
vốn đa dạng, KHCN có thể lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp. Lãi suất ngân hàng
được coi là thu nhập tối thiểu để so sánh với thu nhập của các hình thức đầu tư khác
trên thị trường trước khi nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư hợp lý. Đối với
KHCN việc nắm giữ quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu,
trái phiếu, các chứng chỉ có giá khác,… ngoài việc được hưởng lãi còn có thể dễ
dàng chuyển nhượng các chứng từ có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản
cho người sở hữu nó. Cuối cùng, hoạt động huy động vốn giúp cho KHCN có cơ
14
hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
và dịch vụ tín dụng,…
Đối với nền kinh tế
NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế.
Thông qua huy động vốn, các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân trong nền kinh tế
tập trung thành một khối lượng vốn lớn, biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động,
kích thích quá trình luân chuyển vốn, sử dụng cho vay đầu tư sinh lời đáp ứng cho
các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.
Với hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với KHCN, NHTM có điều
kiện tiếp cận và thu hút một khối lượng KHCN lớn đến với ngân hàng, có tác dụng
kích thích, khơi dậy các tiềm năng đến mức cao nhất các nguồn vốn trong nền kinh
tế. Bên cạnh đó, việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng đã góp phần kiểm soát
lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế cũng như các biến động trong nền kinh tế
để Nhà nước kịp thời đưa ra các giải pháp hợp lý. Thông qua huy động vốn, NHTM
góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính, góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô.
Như vậy, hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với KHCN tại NHTM
là một hoạt động quan trọng đối với bất kỳ ngân hàng nào. Do đó, việc nghiên cứu
tiếp đến các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn đối với
KHCN tại NHTM.
2.2.1.1.
Các hình thức huy động vốn và chất lƣợng các dịch vụ do ngân
hàng cung ứng
Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thỏa
mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động huy động vốn.
Đa dạng hóa sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng đã khó, đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn lại càng nan giải hơn. Tuy nhiên, các NHTM đã cho ra đời
nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại như: Tiền gửi
tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu,… với sự phong phú về kỳ hạn, mệnh giá và chủng
loại. Qua đó, từng bước đã thu hút được nhiều khách hàng hưởng ứng. Một NHTM
có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn trong nền kinh tế, thỏa mãn được nhu
cầu người gửi tiền, một sản phẩm phù hợp sẽ làm họ quan tâm và thúc dục họ gửi
tiền vào ngân hàng hơn là tìm kiếm các hình thức đầu tư khác. Vì vậy, đa dạng hóa
sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn có thể coi là “cuộc chạy đua” không có
hồi kết của các NHTM hiện nay.