BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
DƢƠNG NGUYỄN CHÍ HÙNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY
ĐÚNG HẠN CỦA NÔNG HỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 8 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS., TS. HẠ THỊ THIỀU DAO
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
TÓM TẮT
Tín dụng nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi
kinh tế xã hội của các nền kinh tế nông nghiệp. Do nghề nông chịu nhiều rủi ro từ
thời tiết, giá cả thị trƣờng nên ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của nông
dân. Do đó, trƣớc đây các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) chƣa đẩy mạnh cho vay
nông dân mà thƣờng chỉ chú trọng đến những khách hàng cá nhân, doanh nghiệp
trong lĩnh vực xây dựng, thƣơng mại và dịch vụ. Hiện nay, theo chủ trƣơng của
chính phủ đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn và các NHTM cũng nhận ra
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học
này là của mình, cụ thể:
Tôi tên là: Dƣơng Nguyễn Chí Hùng
Ngày tháng năm sinh: 20/03/1981
Quê quán: Thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đồng Tháp
Là học viên khóa XVII, Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM
Đề tài: Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn
của nông dân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đồng Tháp
Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho gia đình tôi đã luôn bên cạnh động
viên, ủng hộ tôi hoàn thành luận văn.
Dƣơng Nguyễn Chí Hùng
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ...................................................... 1
1.1.
Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ....................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ................................................................... 3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 5
1.5.
2.3.2. Mô hình nghiên cứu định lƣợng..................................................................... 22
2.3.3. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 24
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 31
3.1.
Quy trình nghiên cứu...................................................................................... 31
3.2
Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 33
3.3
Phƣơng pháp chọn mẫu .................................................................................. 34
3.4.
Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................... 35
3.5.
Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................................... 35
3.5.1. Phân tích thống kê mô tả ................................................................................ 36
3.5.2. Phân tích tƣơng quan ...................................................................................... 36
3.5.3. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .............................................................. 36
3.5.4. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai của phần dƣ thay đổi ................................ 36
3.5.5. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................................ 37
CHƢƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............ 39
4.5.2. Đánh giá mức độ giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình ................... 52
4.5.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình ............................................................... 53
4.5.4. Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình nghiên cứu .................. 53
4.5.5. Thảo luận kết quả hồi quy ............................................................................... 53
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 60
5.1.
Kết luận .......................................................................................................... 60
5.2.
Khuyến nghị ................................................................................................... 61
5.3.
Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Từ viết tắt
Nội dung
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Hệ số phóng đại phƣơng sai
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ................................................................ 20
Bảng 2.2: Mô tả tóm tắt các biến trong nghiên cứu .................................................. 29
Bảng 3.1: Số lƣợng mẫu khảo sát theo địa bàn ......................................................... 34
Bảng 3.2: Số lƣợng mẫu khảo sát theo khả năng trả nợ............................................ 35
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế tại Đồng Tháp từ năm 2012 đến
2016 (tính theo giá trị)............................................................................................... 40
Bảng 4.2: Giá trị các ngành kinh tế tại Đồng Tháp từ năm 2012 đến 2016 (tính theo
%) .............................................................................................................................. 41
Bảng 4.3: Dƣ nợ vay tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp .......................................... 42
Bảng 4.4: Dƣ nợ cho vay nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp ................... 43
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ................................................... 44
Bảng 4.6: Tần suất xuất hiện các biến trong mô hình ............................................... 47
Bảng 4.7: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ........................... 48
Bảng 4.8: Chỉ số VIF................................................................................................. 50
Bảng 4.9: Kết quả mô hình ƣớc lƣợng hồi quy Probit .............................................. 52
Bảng 4.10: Tóm tắt kỳ vọng của giả thuyết và kết quả mô hình .............................. 58
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 22
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................................ 32
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã chỉ
đạo các Sở, ngành tích cực nghiên cứu, đề xuất và đƣa vào triển khai thực hiện
nhiều đề án, kế hoạch, chính sách ƣu đãi, qua đó góp phần nâng cao giá trị nông
sản, tăng thêm thu nhập cho ngƣời dân và sớm hoàn thành các tiêu chí về xây dựng
nông thôn mới tại địa phƣơng (NHNN Chi nhánh Đồng Tháp 2015).
2
Để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp, Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ký quyết định số 591/QĐ-UBND.HC ngày
30/06/2014 phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp dựa trên
đổi mới tổ chức sản xuất; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trƣờng, ứng dụng
khoa học công nghệ; chuyên môn hóa và tạo việc làm ổn định cho nông dân,
chuyển dịch lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp; nâng cao thu nhập, đời sống của
dân cƣ nông thôn; bảo vệ môi trƣờng sinh thái và xây dựng nông thôn mới. Tại hội
nghị triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhấn mạnh đây sẽ
là đòn bẩy thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp và yêu cầu Ngân
hàng nhà nƣớc chi nhánh Đồng Tháp phối hợp tốt với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể triển khai sâu rộng trong hội viên, đoàn viên và ngƣời dân, hợp tác xã (Minh
Trƣờng 2015).
Thực tế cho thấy, thiếu vốn đầu tƣ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
thu nhập của nông dân thấp. Vì vậy, tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong
chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông thôn của địa phƣơng. Tuy nhiên, do hoạt
động sản xuất nông nghiệp thƣờng gặp nhiều rủi ro, cộng với trình độ của ngƣời
dân còn thấp nên các khoản tín dụng cho nông dân thƣờng tiềm ẩn nhiều rủi ro
(Trƣơng Đông Lộc 2009; Nguyễn Văn Thanh 2014).
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy sẽ rất hữu ích trong việc
nghiên cứu về KNTN vay đúng hạn của nông dân tỉnh Đồng Tháp cũng nhƣ hiểu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp, đồng
thời đƣa ra các đề xuất, kiến nghị cho các nhà quản lý BIDV – Chi nhánh Đồng
Tháp và các TCTD khác trong việc quyết định cấp tín dụng nông dân, góp phần
tăng trƣởng tín dụng bền vững cũng nhƣ góp phần phát triển nông nghiệp, nông
thôn theo chủ trƣơng của tỉnh Đồng Tháp nói riêng và của Chính phủ Việt Nam nói
chung.
4
- Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp, luận văn
cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
+ Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của
nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp.
+ Phân tích mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố trên đến khả năng trả nợ vay
đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp.
+ Đề xuất, kiến nghị các nhà quản lý BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp và các
TCTD khác trong việc quyết định cấp tín dụng nông dân, góp phần tăng trƣởng tín
dụng bền vững cũng nhƣ góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chủ
trƣơng của tỉnh Đồng Tháp nói riêng và của Chính phủ Việt Nam nói chung.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến KNTN vay của nông dân tại BIDV – Chi nhánh
Đồng Tháp và mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào?
- Các nhà quản lý ngân hàng tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp và các TCTD
khác cần có những giải pháp nào phù hợp nhằm hạn chế trả nợ vay không đúng hạn
theo, phƣơng pháp này cũng đƣợc sử dụng khi đƣa ra các đề xuất sau quá trình phân
tích định lƣợng.
- Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng đƣợc sử dụng trong quá trình trong
phân tích thống kê mô tả và xây dựng mô hình ƣớc lƣợng mối quan hệ giữa các biến
số (cụ thể ở đây là mối quan hệ nguyên nhân và kết quả), thu thập dữ liệu căn cứ
vào mô hình đã xây dựng.
Phƣơng pháp nghiên cứu áp dụng cho từng mục tiêu cụ thể của đề tài nhƣ
sau:
+ Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc vận dụng để mô tả một cách tổng quát
về tình hình trả nợ vay đúng hạn của các nông dân đƣợc nghiên cứu tại BIDV – Chi
nhánh Đồng Tháp. Bằng phƣơng pháp này, chúng ta có thể mô tả đƣợc những nhân
tố có tác động tích cực và tiêu cực đến KNTN vay của những nông dân này.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến KNTN vay đúng hạn của nông dân
tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp. Đối với mục tiêu này, tác giả sử dụng phƣơng
pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lƣợng thông qua mô hình đơn vị xác
suất (Probit) đƣợc giới thiệu lần đầu tiên bởi Chester Bliss vào năm 1935, trên cơ sở
6
kế thừa từ các kết quả nghiên cứu tổng quan trƣớc đây, tác giả kết hợp với các giả
thuyết nghiên cứu về các yếu tố có ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ vay. Tác giả sử
dụng công cụ phần mềm STATA 12 thực hiện phân tích tƣơng quan giữa các biến
trong mô hình, sử dụng hệ số phóng đại phƣơng sai (VIF) để phát hiện hiện tƣợng
đa cộng tuyến, kiểm định White để kiểm định hiện tƣơng phƣơng sai của phần dƣ
thay đổi và ƣớc lƣợng hệ số hồi quy các biến trong mô hình. Tác giả cũng sử dụng
kiểm định Wald để đánh giá mức độ giải thích của các biến độc lập, độ phù hợp của
mô hình và ý nghĩa thông kê của các biến trong mô hình nghiên cứu.
+ Từ các kết quả thu đƣợc từ phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích từ
mô hình hồi quy, tác giả đƣa ra các đề xuất, kiến nghị.
trình bày một cách tổng quát những kiến thức cơ bản về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, tín dụng ngân hàng, các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay. Ngoài
ra, luận văn cũng lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm đã công bố trƣớc đây để
xác định các nhân tố định lƣợng nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm về các nhân
tố tác động đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh
Đồng Tháp.
- Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Xuất phát từ khung lý thuyết Chƣơng
2, tác giả kế thừa mô hình thực nghiệm các nghiên cứu trƣớc đây để xây dựng mô
hình thực nghiệm của luận văn là mô hình về các nhân tố tác động đến khả năng trả
nợ vay đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp. Điểm nổi bật của
chƣơng này là trình bày các bƣớc tiến hành và phƣơng pháp ƣớc lƣợng nhằm tìm
kiếm minh chứng cho mục tiêu nghiên cứu luận văn, đo lƣờng biến và khai thác dữ
liệu cũng đƣợc trình bày chi tiết trong chƣơng này.
- Chƣơng 4. Thực trạng trả nợ vay của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng
Tháp và Kết quả nghiên cứu. Từ mô hình thực nghiệm và dữ liệu thu thập qua sử
dụng công cụ phần mềm STATA 12 thực hiện kiểm định và ƣớc lƣợng hệ số hồi
quy các biến trong mô hình. Sau đó, tác giả thảo luận kết quả thực nghiệm dựa trên
nền tảng lý thuyết nghiên cứu kết hợp đối chiếu với các nghiên cứu tƣơng quan
trƣớc đây nhằm luận giải kết quả một cách logic. Kết quả nghiên cứu cung cấp các
minh chứng trả lời câu hỏi nghiên cứu của luận văn xác định các nhân tố tác động
đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân tại BIDV – Chi nhánh Đồng Tháp.
- Chƣơng 5. Kết luận và khuyến nghị. Chƣơng này tóm lƣợc kết quả nghiên
cứu thực nghiệm chính theo mục tiêu nghiên cứu của luận văn và đƣa ra một số gợi
ý chính sách góp phần cải thiện khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân thông
8
qua việc phát huy nhân tố ảnh hƣởng tích cực, hạn chế nhân tố tác động ngƣợc
chiều đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông dân. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng
triển thì yêu cầu của xã hội với nông nghiệp càng cao. Nông nghiệp không chỉ đơn
thuần là sản xuất ra các sản phẩm tƣơi sống mà còn bao gồm cả khâu chế biến, tiếp
thị (marketing) và tiêu thụ nông sản. Do vậy, sản phẩm cuối cùng của nông nghiệp
không đơn thuần là nông sản (agro-products) mà thực phẩm nông sản (agrofoods)
(Đỗ Kim Chung 2002). Do đó, nông nghiệp cần đƣợc định nghĩa ở phạm vi rộng
hơn. Nông nghiệp là ngành sản xuất – kinh doanh làm ra thực phẩm nông sản, bao
gồm cả sản xuất nông nghiệp, chế biến, marketing và phân phối các thực phẩm
nông sản.
Chủ thể của các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp là nông dân.
Theo nghĩa thông thƣờng, nông dân là những ngƣời tham gia sản xuất nông nghiệp.
Trên thực tế, rất nhiều nông dân, ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp vẫn
tham gia vào các hoạt động kinh tế khác nhƣ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành
nghề nông thôn và dịch vụ. Nông thôn càng phát triển thì cơ cấu ngành nghề trong
nông thôn càng đa dạng. Do đó, khái niệm về nông dân cần đƣợc hiểu theo nghĩa
rộng hơn. Nông dân là những người dân sống ở nông thôn làm các hoạt động công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác nhau tuỳ theo khả năng và lợi thế so sánh của
họ (Đỗ Kim Chung 2010).
10
Khu vực của nền kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất kinh doanh
nông nghiệp đƣợc tiến hành là nông thôn. Nông thôn là khu vực khác với thành thị
về không gian, hoạt động kinh tế, đặc điểm cộng đồng và sinh thái. Nông thôn gắn
liền với đời sống, tập tục và bản sắc văn hoá của một cộng đồng. Về phƣơng diện
kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trƣờng, văn hoá, tài
nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghiệp và hạ tầng cơ sở. Vì thế phát
triển nông thôn phải bao gồm phát triển cả kinh tế, xã hội, tổ chức và môi trƣờng
(Đỗ Kim Chung 2010).
2.1.2. Khái niệm về tín dụng
+ Thời gian trả nợ: Là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay
lần đầu tiên cho đến ngày trả nợ gốc và/hoặc lãi lần đầu.
+ Kỳ hạn trả nợ: Là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng trả nợ gốc
và/hoặc lãi lần đầu tiên cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi.
+ Dƣ nợ cho vay: Là số tiền mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng đến tại
một thời điểm nhất định.
+ Lãi suất của khoản vay là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn trong
một đơn vị thời gian nhất định.
- Theo Đoàn Thanh Hà và Hoàng Thị Thanh Hằng (2013) thì cho vay nông
nghiệp là việc Ngân hàng hỗ trợ tài chính cho các cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản,…
Nhƣ vậy hoạt động cho vay nông dân là mối quan hệ giữa các tổ chức tín
dụng với nông dân, tổ chức tín dụng sẽ sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động nhằm cung cấp tín dụng để nông dân sản xuất kinh doanh nếu nông dân đáp
ứng đủ điều kiện của tổ chức tín dụng và thỏa mãn các điều kiện ký kết trong hợp
đồng ký kết giữa hai bên.
12
2.1.3. Khái niệm về hoạt động cho vay nông nghiệp
Đối tƣợng cho vay nông nghiệp: Hiện tại BIDV - Chi nhánh Đồng Tháp cho
vay đối với các đối tƣợng trong lĩnh vực nông nghiệp nhƣ sau:
- Vật tƣ nông nghiệp, chi phí trồng trọt, chăn nuôi.
- Kinh doanh mua bán nông sản; kinh doanh mua bán phân bón, thuốc trừ
sâu, thức ăn và thuốc thú y, thủy sản.
- Cải tạo hoặc mở rộng qui mô sản xuất, chăn nuôi.
Đặc trƣng cơ bản trong cho vay nông nghiệp:
- Tính thời vụ: Trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
quyết định cho khả năng trả nợ của nông dân. Tuy nhiên sản lƣợng nông sản lại
chịu ảnh hƣởng tác động của thiên nhiên, đặc biệt là những yếu tố nhƣ đất, nƣớc,
nhiệt độ, thời tiết, khí hậu… Vì vậy, khi một trong những yếu tố tác động đó đột
ngột thay đổi sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến sản lƣợng thu hoạch của hộ nông dân, làm
giảm lợi nhuận hoặc mất trắng phần vốn đã bỏ ra.
+ Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định giá cả của mặt hàng nông sản (thời tiết thuận lợi cho vụ mùa bội thu, nhƣng giá
nông sản lại bị hạ thấp,…). Điều này gây ảnh hƣởng lớn tới khả năng trả nợ của
nông dân.
2.1.4. Khái niệm về khả năng trả nợ của khách hàng
Để xác định và định lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng, trƣớc tiên cần phải làm rõ các quan điểm liên quan đến khả năng trả nợ
của khách hàng. Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng, “khả năng trả nợ của
khách hàng” là việc đánh giá khách hàng có thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ
nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một
khoảng thời gian xác định hay không. Phƣơng pháp xác định khả năng trả nợ của
khách hàng thƣờng đƣợc dựa trên một tiêu chuẩn nhất định do ngân hàng lựa chọn
nhƣ dựa trên đặc điểm của khách hàng nhƣ năng lực tài chính, thiện chí trả nợ của
14
khách hàng khi chƣa phát sinh nghĩa vụ nợ hoặc/và dựa trên đặc điểm của khoản nợ
nhƣ lịch sử thanh toán nợ, tình trạng trả nợ thực tế của khách hàng. Hiện tại, trên
thế giới và Việt Nam chƣa có thống nhất khái niệm về “khả năng trả nợ của khách
hàng” mà chỉ tập trung vào các biểu hiện của khách hàng đƣợc đánh giá là “không
có khả năng trả nợ” (hoặc “vỡ nợ”, “mất khả năng trả nợ”, “xác suất vỡ nợ cao”).
Thông qua phƣơng pháp nhận diện khách hàng “không có khả năng trả nợ”, các
khách hàng còn lại thuộc trƣờng hợp khách hàng “có khả năng trả nợ”.
- Ameyaw (2011) và Murray (2001) định nghĩa Không có khả năng trả nợ là