CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ SMART BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA - Pdf 44

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

tờ
H

uờ


BUèI NGOĩC KIN

c

Ki

nh

CAẽC YU T ANH HặNG N QUYT ậNH
Sặ DUNG DậCH VU SMART BANKING TAI NGN
HAèNG TMCP ệU Tặ VAè PHAẽT TRIỉN VIT
NAM CHI NHAẽNH THANH HOẽA

ai

ho

CHUYN NGAèNH: QUAN TRậ KINH DOANH
MAẻ S: 60 34 01 02

Tr

đều có nguồn gốc rõ ràng.

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 6 năm 2017

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

Tác giả luận văn

i

Bùi Ngọc Kiên


LỜI CẢM ƠN

̣c

vấn, tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu và phỏng vấn khách
hàng giúp tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình.

ại

Cuối cùng tôi xin gửi những lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong

Đ

gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều để tôi có thế hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp này.

̀ng

Xin chân thành cảm ơn!

Tr

ươ

Tác giả luận văn

Bùi Ngọc Kiên

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh,cho ra đời

ho

những dịch vụ ngân hàng điện tử tiên tiến hiện đại. Trong các sản phẩm dịch vụ
trên, dịch vụ Smart Banking ra đời sau nhưng được đầu tư về khoa học công

ại

nghệ cao nên có nhiều tính năng vượt trội, cho phép các khách hàng thực hiện

Đ

các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao. Tuy nhiên, hiện

̀ng

nay dịch vụ Smart Banking được triển khai tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa chưa lâu, tỷ lệ sử dụng dịch vụ còn chưa đạt

ươ

được như kỳ vọng. Với mong muốn nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ Smart
Banking tại Chi nhánh Thanh Hóa, nâng cao hình ảnh, uy tín cũng như đóng

Tr

góp vào qui mô, hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, tôi đã chọn đề tài: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart Banking tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa” làm

nh

nội dung, tính chất qua các kỳ khác nhau để biết được sự biến động của chỉ tiêu

Ki

nghiên cứu, đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó.
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá: Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố

ho

̣c

nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, xác định quan hệ giữa các biến, tạo thuận lợi
cho việc tập hợp nhóm biến.

ại

- Phương pháp hồi quy tương quan: Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm lượng
hóa mối liên hệ giữa các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng) với biến phụ thuộc

Đ

dưới dạng phương trình, từ đó xác định được nhân tố nào có tác động nhiều nhất

̀ng

đến chỉ tiêu nghiên cứu.

3. Kết quả nghiên cứu:

Thanh Hóa

BIDV TW, HSC

Hội sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

SMB

Dịch vụ Smart Banking của BIDV

IBMB

Dịch vụ internet banking của BIDV

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHĐT

Ngân hàng điện tử

CNTT

Công nghệ thông tin

TMCP

Thương mại cổ phần


Việt Nam Đồng

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

DPRR

v


MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế............................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v


́

Mục lục...................................................................................................................... vi
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ ......................................................................................x



1.1 Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng điện tử và dịch vụ Smart Banking tại Ngân

̀ng

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ...............................................................5
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử............................................................5

ươ

1.1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử............................................................7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử .......11

Tr

1.1.4 Ưu, nhược điểm của ngân hàng điện tử...........................................................13
1.2 Các mô hình nghiên cứu tác độg của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ
Ngân hàng điện tử và Smart Banking. ......................................................................16
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây về dịch vụ ngân hàng điện tử..............20
1.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu ...............................................................................22
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ SMART BANKING TẠI BIDV THANH HÓA..............27

vi


2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa ................................27
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của BIDV .........................................27
2.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa ...................................................................28
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 .......................................30


ại

BIDV Thanh Hóa của khách hàng ............................................................................51
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG DỊCH

Đ

VỤ SMART BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

̀ng

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA ............................................61
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa...................................61

ươ

3.1.1 Nội dung cơ bản chiến lược kinh doanh đến năm 2020...................................61

Tr

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại BIDV Thanh Hóa
giai đoạn 2015-2020 .................................................................................................71
3.2 Các giải pháp nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Smart Banking tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa......................72
3.2.1 Nhóm giải pháp về nhận thức tính hữu dụng...................................................72
3.2.2 Nhóm giải pháp về nhận thức tính dễ sử dụng.................................................73
3.2.3 Nhóm giải pháp về độ bảo mật an toàn............................................................74
3.2.4 Nhóm giải pháp về chi phí sử dụng SMB ........................................................75
vii

ho

̣c

Ki

nh

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1

Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 của BIDV Thanh Hóa
.............................................................................................................30

Bảng 2.2

Huy động vốn tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016 .................30

Bảng 2.3


giai đoạn 2014-2016............................................................................42

giai đoạn 2014-2016............................................................................43
Thời gian sử dụng dịch vụ...................................................................50

Bảng 2.8

Mức độ sử dụng dịch vụ......................................................................50

Bảng 2.9

Thống kê mô tả thang đo.....................................................................51

Bảng 2.10

Độ tin cậy của thang đo của các biến độc lập (hệ số Cronbach's Alpha)53

Bảng 2.11

Kiểm định sự tương quan giữa các biến..............................................54

Bảng 2.12

Hệ số Eigenvalues và tổng phương sai trích .......................................55

̀ng

Đ

ại


ix


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:

Cơ cấu tổ chức của BIDV........................................................................28

Sơ đồ 2

Mô hình tổ chức của BIDV Thanh Hóa...................................................29

Hình 1.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)................................................18
Hình 1.2: Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) ...............................................18


́

Hình 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) ....................................................19


́H

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng dịch vụ SMB.....23
Hình 2.1 Cơ cấu nhóm khách hàng tham gia khảo sát theo giới tính.....................47
Hình 2.2 Cơ cấu khách hàng tham gia khảo sát theo độ tuổi .................................48

nh



́

nghệ tin học ngân hàng đúng hướng, là yếu tố giúp các ngân hàng tăng khả năng
cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần bằng


́H

các thiết bị giao dịch tự động, tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường, do sức ép cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính ngày càng lớn, yêu cầu đòi

nh

hỏi của người sử dụng cũng ngày càng cao và nhất là do sự phát triển như vũ bão
của công nghệ thông tin, dịch vụ ngân hàng điện tử đã ra đời và không ngừng được

Ki

phát triển, cải tiến.

̣c

Các tiện ích mà ngân hàng điện tử đang mang lại rất lớn. Về phía ngân hàng,

ho

tuy chi phí đầu tư công nghệ ban đầu tương đối tốn kém, bù lại ngân hàng sẽ giảm
thiểu được việc đầu tư nhân lực dàn trải; Không phải đầu tư địa điểm và các chi phí

1


phép các khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện
ích nâng cao. Tuy nhiên, hiện nay dịch vụ Smart Banking được triển khai tại
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa chưa lâu, tỷ lệ sử
dụng dịch vụ còn chưa đạt được như kỳ vọng. Với mong muốn nâng cao tỷ lệ
sử dụng dịch vụ Smart Banking tại Chi nhánh Thanh Hóa, nâng cao hình ảnh,
uy tín cũng như đóng góp vào qui mô, hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, tôi đã


́

chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart

Thanh Hóa” làm đề tài cao học của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung


́H

Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

nh

Mục tiêu của đề tài nhằm tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới

Ki


Tr

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử

dụng dịch vụ Smart Banking, đề xuất các giải pháp nâng cao ý định tiếp tục sử dụng
dịch vụ Smart Banking tại BIDV Thanh Hóa.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart
Banking tại BIDV Thanh Hóa.
- Phạm vi: Thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đánh giá thực trạng triển khai
dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016. Thăm dò,

2


khảo sát đối với các khách hàng tại trụ sở chính và các phòng giao dịch của BIDV
Thanh Hóa từ tháng 12-2016 đến tháng 1/2017. Do đối tượng khảo sát là các khách
hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Smart Banking nên đề tài giới hạn quyết định sử
dụng là quyết định tiếp tục sử dụng của khách hàng.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho cá

1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số liệu:


́

nhân trong đó Smart Banking là dịch vụ chính đưa vào khảo sát, đánh giá.



dạng (sinh viên, công viên chức, người nội trợ, doanh nhân...), phương pháp chọn

̀ng

mẫu thuận tiện sẽ giúp tác giả có nhiều khả năng thu thập được số liệu điều tra.
1.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

ươ

- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng phương pháp phân tổ, bảng

Tr

thống kê, đồ thị thống kê để biểu diễn các số liệu về các đối tượng nghiên cứu, bước
đầu cho ta cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu so sánh các chỉ tiêu đã được lượng hóa có

cùng nội dung, tính chất qua các kỳ khác nhau để biết được sự biến động của chỉ
tiêu nghiên cứu, đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó.
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá: Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân
tố nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, xác định quan hệ giữa các biến, tạo thuận lợi
cho việc tập hợp nhóm biến.

3


- Phương pháp hồi quy tương quan: Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm
lượng hóa mối liên hệ giữa các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng) với biến phụ
thuộc dưới dạng phương trình, từ đó xác định được nhân tố nào có tác động nhiều
nhất đến chỉ tiêu nghiên cứu.

THANH HÓA.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

DỊCH VỤ BIDV SMART BANKING TẠI BIDV CHI NHÁNH THANH HÓA

4


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử


Dịch vụ ngân hàng điện tử


ại

vụ ngân hàng điện tử (E–Banking).

Đ

Điều 3, Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/2006 của Ngân hàng

̀ng

nhà nước Việt Nam quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân
hàng điện tử định nghĩa như sau: “Hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động ngân

ươ

hàng được thực hiện qua các kênh phân phối điện tử”. Trong đó, “Kênh phân phối
điện tử là hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch

Tr

được tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng”.
Trương Đức Bảo, “Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện tử,
Tạp chí tin học ngân hàng, số 4 (58), 7/2003” cho rằng với dịch vụ Ngân hàng điện
tử, khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các
giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và đăng
ký sử dụng các dịch vụ mới.

5



ho

̣c

những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân hàng điện tử tại
Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này


Việt Nam

ại

Dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Đ

Dịch vụ Smart Banking là một trong các hình thức của dịch vụ Mobile

̀ng

banking, đây là dịch vụ ngân hàng điện tử trên thiết bị di động thông minh do BIDV
nghiên cứu và phát triển, dịch vụ này giúp khách hàng thực hiện các giao dịch tài

ươ

chính, phi tài chính với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện, chỉ cần thiết

Tr


Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng phải đăng ký với ngân hàng cung cấp
dịch vụ với các thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, số tài khoản cá nhân

nh

dùng trong thanh toán. Sau khi đăng ký khách hàng được cung cấp một mã số định

Ki

danh (ID). Cùng với mã số định danh, khách hàng còn được cấp một mã số cá nhân
(PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh

ho

̣c

toán yêu cầu. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên
chính thức và đủ điều kiện để thanh toán qua điện thoại di động.

ại

Hiện nay dịch vụ Mobile Banking được các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
triển khai một cách mạnh mẽ với việc cho ra đời nhiều ứng dụng trên nền tảng thiết

Đ

bị di động thông minh giúp các khách hàng khai thác tối đa các tiện ích như vấn tin,

̀ng


́

bằng cách đặt các máy đọc thẻ tại đó và chi trả phí thanh toán cho đại lý thanh toán thẻ.
Ngoài ra, máy POS còn có ưu điểm là chỉ chiếm một diện tích nhỏ, có thể dễ dàng lắp


́H

đặt mọi nơi, tiện lợi cho khách hàng sử dụng, nhờ vậy số lượng các điểm chấp nhận thẻ
đã không ngừng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Các ngân hàng có thể tận dụng
tính năng ưu việt này của POS để mở rộng mạng lưới phục vụ của mình mà không cần

nh

phải mở quá nhiều chi nhánh. Tuy vậy, giao dịch qua POS có một số hạn chế so với

Ki

ATM như: không có chức năng rút tiền mặt trực tiếp, thường chỉ sử dụng để thanh toán
tại các cửa hàng, điểm giao dịch chấp nhận thẻ, rủi ro thanh toán thẻ đối với khách

ho

̣c

hàng cao hơn. Do vậy, các dịch vụ cung cấp qua POS không đa dạng phong phú như
ATM, chỉ giới hạn chủ yếu ở dịch vụ thanh toán.

ại



khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa
dịch vụ.
Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyển
khoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài
khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động, bán
vé hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động.


́

Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích người
dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày. Một ví dụ là các ông chủ có


́H

thể trả lương nhân viên qua tài khoản ngân hàng, và người nhận lương có thể lấy tiền
mặt từ tài khoản qua các máy thay vì phải giao dịch với nhân viên ngân hàng. Thêm
vào đó, máy cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh khoản.

nh

Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in hóa đơn và thông báo hoạt động tài khoản

Ki

của người sử dụng. Giấy này có thể là giấy in thường hoặc giấy cảm nhiệt. Ngày nay, các

ho


ký qua điện thoại, cung cấp thông tin theo yêu cầu của ngân hàng, ký kết việc sử
dụng dịch vụ. Sau đó khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng chỉ cần gọi đến
tổng đài và làm theo hướng dẫn.
1.1.2.5 Dịch vụ Internet banking
Dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản
cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này. Để tham gia khách hàng truy
cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy vấn thông tin

9


cần thiết. Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và
thực hiện thanh toán với ngân hàng. Tuy nhiên, khi kết nối internet thì ngân hàng
phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu. Đây
là trở ngại lớn đối với các ngân hàng tại Việt Nam vì đầu tư vào hệ thống bảo mật
rất tốn kém.
1.1.2.6 Dịch vụ Home banking


́

Với ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng
là mạng nội bộ (intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến


́H

hành tại nhà, văn phòng, công ty thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy
tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ Home Banking, khách hàng có thể thực hiện


trị nhỏ, hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ.

ươ

Để triển khai dịch vụ này ngân hàng cũng cần có một phần mềm được kết
nối với phần mềm Core banking của ngân hàng và được lập trình sẳn để xử lý các

Tr

yêu cầu của khách hàng một cách tự động. Sau đó khách hàng thực hiện liên kết với
các mạng di động hoặc các công ty chuyển mạch viễn thông để lập nên một tổng đài
riêng cho ngân hàng mình.
Khi có nhu cầu khách hàng chỉ cần soạn tin nhắn gửi tới tổng đài này theo
các cú pháp được quy định sẵn của ngân hàng để truy vấn thông tin và thực hiện
thanh toán. Ngoài ra hệ thống còn có thể tự động gửi tin nhắn về số điện thoại của
khách hàng khi có các thông tin cập nhật về các sản phẩm dịch vụ mới hay các
chương trình khuyến mãi của ngân hàng.

10


Đây là một dịch vụ khá mới mẻ và rất tiện ích cho khách hàng vì khách hàng
chỉ cần sử dụng một chiếc điện thoại di động rất gọn nhẹ mà vẫn có thể thực hiện
được các giao dịch một cách hiệu quả mọi lúc mọi nơi
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.3.1 Môi trường pháp lý
Dịch vụ ngân hàng điện tử muốn hoạt động được được trước tiên nó phải



1.1.3.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự phát triển của thương mại điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời dựa trên sự phát triển của thương mại điện tử

Đ

và bưu chính viễn thông. Do đó cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thương mại điện tử có phát

̀ng

triển thì ngân hàng điện tử mới phát triển. Ngân hàng điện tử là một dịch vụ có tính
ứng dụng hàm lượng công nghệ thông tin cao, nó sử dụng mạng Internet và mạng di

ươ

động để cung cấp dịch vụ. Các yếu tố như dung lượng đường truyền internet, tính ổn

Tr

định của đường truyền, mức độ tin học hóa trong dân cư ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình cung cấp dịch vụ. Và không ít khách hàng sử dụng dịch này nhằm mục đích
thanh toán cho hoạt động thương mại điện tử. Ngược lại dịch vụ ngân hàng điện tử
phát triển cũng là một nhân tố thúc đẩy thương mại điện tử phát triển.
1.1.3.3 Môi trường kinh tế xã hội
Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời và phát triển là kết quả của sự phát triển
kinh tế xã hội. Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh
tế, tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền, thu nhập của dân cư …là

11



̣c

dịch vụ khác nó cần ban lãnh đạo nhạy bén, năng động để nắm bắt tốt các cơ hội

ho

trên thị trường để có kế hoạch phù hợp. Bởi vì đây là dịch vụ mới còn nhiều thiếu
sót và rủi ro chưa lường hết được.

ại

Dịch vụ này cũng cần đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình và am hiểu

Đ

công nghệ thông tin. Đòi hỏi ngân hàng trước khi triển khai dịch vụ này phải có
chính sách đào tạo cán bộ nhân viên kịp thời.

̀ng

1.1.3.6 Công tác đảm bảo an toàn bảo mật và phòng ngừa rủi ro

ươ

Giao dịch dựa trên các phương tiện thông tin điện tử đặt ra các đòi hỏi rất cao về
bảo mật và an toàn. Khi làm việc với các phương tiện điện tử như điện thoại, Intenet

Tr

các thông tin rất dễ bị đánh cắp như mã số tài khoản cá nhân, mật khẩu, mã PIN…Do


nh

 Ưu điểm
 Về phía khách hàng

Ki

- Nhanh chóng, thuận tiện: Ưu điểm lớn nhất mà các dịch vụ NHĐT mang
đến cho khách hàng chính là sự tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, sẵn sàng đáp ứng

̣c

nhu cầu mà các giao dịch kiểu truyền thống khó có thể đạt được. Khách hàng nắm

ho

bắt thông tin ngân hàng nhanh hơn, thông tin nhận được phong phú và tiện ích.
Đồng thời, thực hiện các lệnh thanh toán cũng nhanh hơn.

ại

- Tiết kiệm thời gian, giảm chi phí: Với hệ thống này khách hàng sẽ tiết kiệm

Đ

được thời gian không cần phải đến ngân hàng, không cần phải ngồi chờ ở ngân hàng

̀ng



́

giới hạn bởi thời gian, không gian nên khối lượng khách hàng giao dịch ngày đông
từ đó dẫn đến khối lượng giao dịch tăng lên một cách nhanh chóng.


́H

- Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng: Khả năng giữ và thu hút
khách hàng của NHĐT cao. Chính nhờ những tiện ích có được từ công nghệ ứng
dụng (phần mềm tối ưu, nhà cung cấp dịch vụ mạng ưu tú, dịch vụ Internet thông

nh

thoáng) từ việc thuận lợi trong giao dịch sẽ thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan
hệ giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng trung thành của ngân hàng.

Ki

- Cung cấp dịch vụ trọn gói: Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa

̣c

năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng,

ho

nhiều lĩnh vực kinh doanh là rất cao. Đặc biệt NHĐT có thể cung cấp dịch vụ chéo.
Theo đó các ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status