Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đồng nai - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------

LÊ THOẠI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUA ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------

LÊ THOẠI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUA ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................1
1.1.

Sự cần thiết của đề tài ................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................3

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................4

1.5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................4


3.1.

Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam ...

………………………………………………………………………………….......23
3.1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam………. ..........................................................................................................23
3.1.2.Tổng quan về BIDV Đồng Nai...............................................................24
3.1.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai (BIDV Đồng Nai) ....................................24
3.1.2.2.Sản phẩm, dịch vụ tại BIDV Đồng Nai ...........................................25
3.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đồng Nai giai đoạn 20152017……………………… ..................................................................................26
3.2.
Quá trình triển khai dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minhSamsungPay tại BIDV. .........................................................................................27
3.2.1. Khái quát về dịch vụ Samsung Pay ...................................................29
3.2.2. Lợi ích của dịch vụ Samsung Pay .....................................................30
3.2.3. Một số vấn đề còn tồn đọng khi triển khai Samsung Pay tại BIDVchi nhánh Đồng Nai. .............................................................................................30
3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện
thoại thông minh của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Nai ...........................31
3.3.1. Xây dựng thang đo ............................................................................32
3.3.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ............................................................34
3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua
điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Nai. ............37
3.3.3.1.Đánh giá thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu ..............40
3.3.3.2.Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ
thanh toán qua điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng
Nai……………….. .........................................................................................44
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG KHÁCH HÀNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH. .54

Diễn giải

Tiếng việt

BIDV

Joint Stock Commercial Bank for Ngân hàng thương mại cổ phần
Investment and Development of Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Vietnam

POS

Point of sale

Máy cà thẻ tại các điểm chấp
nhận thẻ

IBMB

BIDV online

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
sử dụng trên máy tính

TRA

Theory of Reasoned Action

Lý thuyết hành động hợp lý


Bảng 3.5: Thang đo khái niệm Ảnh hưởng xã hội .................................................... 33
Bảng 3.6: Thang đo khái niệm Nhận thức về sự đổi mới cá nhân ............................ 34
Bảng 3.7: Thang đo khái niệm Ý định sử dụng dịch vụ Samsung Pay..................... 34
Bảng 3.8: Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của nghiên cứu sơ bộ ........................ 36
Bảng 3.9: Phân tích Cronbach’s Alpha của nghiên cứu chính thức.......................... 40
Bảng 3.10: Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập.......................................... 43
Bảng 3.11: Kết quả phân tích tương quan ................................................................. 45
Bảng 3.12: Kết quả hồi quy....................................................................................... 46
Bảng 3.13: Kiểm định Anova.................................................................................... 46
Bảng 3.14: Hệ số hồi quy ......................................................................................... 47
Bảng 3.15: Kiểm định phương sai đồng nhất– giới tính .......................................... 49
Bảng 3.16: Kết quả phân tích ANOVA – giới tính ................................................... 49
Bảng 3.17: Kiểm định phương sai đồng nhất– trình độ học vấn .............................. 49
Bảng 3.18: Kết quả phân tích ANOVA – trình độ học vấn ...................................... 50
Bảng 3.19: Kiểm định phương sai đồng nhất– thu nhập........................................... 50
Bảng 3.20: Kết quả phân tích ANOVA – thu nhập .................................................. 50
Bảng 3.21: Kiểm định phương sai đồng nhất– nhóm tuổi ........................................ 51
Bảng 3.22: Kết quả phân tích ANOVA – nhóm tuổi ................................................ 51
Bảng 3.23: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết. ................................................. 51


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình TPB ............................................................................................... 8
Hình 2.2: Mô hình TAM ............................................................................................. 8
Hình 2.3: Mô hình về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT ......................... 9
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 17
Hình 3.1: Tình hình huy động vốn và cho vay tại BIDV Đồng Nai 2015-2017.......27
Hình 3.2: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB và Smartbanking 2015-2017
................................................................................................................................... 28

Ngày 30/12/2016, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành đề án “Phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020” với mục tiêu
làm thay đổi dần tập quán sử dụng các phương tiện thanh toán trong xã hội, giảm
chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông, thúc đẩy
việc sử dụng thanh toán điện tử, giảm sử dụng tiền mặt trong các giao dịch thanh
toán giữa cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ. Để đề án này đạt hiệu quả tối đa,
việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại các ngân hàng là hết sức cần thiết. Đặc
biệt trong bối cảnh số lượng người dùng điện thoại thông minh (smartphone) ngày
một gia tăng thì việc ứng dụng công nghệ thanh toán trên điện thoại đã không còn
xa lạ với người sử dụng.Theo Báo cáo thị trường Mobile Việt Nam năm 2017 của
Appota (nhà cung cấp các nền tảng trên smartphone) công bố hồi tháng 4/2017, nếu
như năm 2013, chỉ 20% dân số dùng smartphone thì đến năm 2016, tỷ lệ này tăng
lên 72%. Tính đến hết tháng 6/2017, Việt Nam có khoảng 48 triệu thuê bao di động
bang thông rộng gồm cả 3G và 4G. Báo cáo của tổ chức Visa1 mới đây cho thấy có
9 trên 10 người tiêu dùng sẵn sàng thử các phương thức thanh toán mới, với 88%
nói rằng họ rất có thể sẽ sử dụng smartphone để thanh toán. Forrester Research Inc.
ước tính rằng thanh toán di động sẽ vượt mức 142 tỷ USD vào năm 20192
Nhờ vào ứng dụng thanh toán bằng điện thoại thông minh mà việc mua hàng
trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, nếu như trước đây khách hàng phải đến tận nơi để
giao dịch thì ngày nay, chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh có liên kết với dịch
vụ thanh toán điện tử của ngân hàng là khách hàng đã có thể mua hàng mọi lúc mọi
nơi, không hạn chế về không gian và thời gian, tiết kiệm được chi phí đi lại cũng
1

/> />2


2

như hạn chế nhiều rủi ro so với phương thức thanh toán bằng tiền mặt. Trước kia

3

Với những lý do nêu trên, tác giả đã quyết định lựa chọn thực hiện đề tài:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông
minh của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”. Nghiên cứu kỳ vọng xác định được các yếu
tố và mức độ tác động từng yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện
thoại thông minh, nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho bộ phận quản lý chi
nhánh BIDV Đồng Nai có định hướng phân bổ nguồn lực quản lý hiệu quả giúp
tăng thị phần dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động của chi nhánh.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu tổng quát là xác định các yếu tố có ảnh

hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán
qua điện thoại di động của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai,.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu thực hiện các mục tiêu nghiên
cứu cụ thể sau:
-

Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua

điện thoại thông minh của khách hàng.
-

Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng

dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh.

1.4.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp định

lượng.
Đối với mục tiêu nghiên cứu thứ nhất: tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu
trước đây để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ thanh toán
qua điện thoại thông minh tại BIDV-chi nhánh Đồng Nai.
Đối với mục tiêu thứ hai: tác giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi khảo sát liên
quan đến dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh. Nghiên cứu tiến hành phát
bảng câu hỏi ngẫu nhiên cho trên 300 khách hàng cá nhân tại trụ sở chi nhánh và 6
phòng giao dịch. Phiếu điều tra sau khi được sàng lọc được nhập liệu và xử lý bằng
phần mềm SPSS nhằm khẳng định sự phù hợp của thang đo với phương pháp
Cronbach’s Alpha và EFA, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch
vụ thanh toán qua điện thoại thông minh và mức độ quan trọng của từng yếu tố đó.
Toàn bộ dữ liệu được xử lý thông qua phép hồi quy bội trong SPSS nhằm xác định
mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định lựa chọn lựa chọn dịch vụ của khách
hàng.
Đối với mục tiêu thứ ba: tác giả kết hợp kết quả khảo sát và thực tiễn tại chi
nhánh để đưa ra giải pháp phù hợp để mở rộng thị trường khách hàng sử dụng dịch
vụ thanh toán qua điện thoại thông minh.
1.5.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử

dụng dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân”
Phạm vi nghiên cứu

Chương 4: Các giải pháp mở rộng thị trường khách hàng sử dụng dịch vụ

thanh toán qua điện thoại thông minh.
1.7.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua

điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân, tuy nhiên, tác giả đã tổng hợp kết
quả của nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước để chọn ra các yếu tố quan trọng
nhất. Sau đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu mới và tiến hành khảo sát, thu
thập dữ liệu và tiến hành phân tích định lượng để tìm ra những yếu tố nào có ảnh
hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh
của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Đồng Nai. Nhờ đó, bài nghiên cứu có
thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho các ngân hàng để nắm bắt những mong muốn
của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh để đưa ra các
giải pháp thích hợp và các chiến lược tiếp thị hiệu quả nhằm thu hút những khách
hàng mới sử dụng dịch vụ thanh toán qua điện thoại thông minh tại ngân hàng
mình.


6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUA ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.
Để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán qua
điện thoại thông minh của khách hàng cá nhân, nghiên cứu cần tổng hợp những lý
thuyết liên quan về thanh toán điện tử, thanh toán qua điện thoại thông minh, các


Các hình thức thanh toán qua điện thoại di động bao gồm:
Ví di động: Đây là tài khoản điện tử được tích hợp trong ứng dụng điện thoại

giúp bạn đựng tiền từ bất kỳ tài khoản ngân hàng nào và thanh toán một cách linh
hoạt. Hình thức thanh toán này vô cùng đơn giản, nhanh gọn, tiết kiệm về cả thời
gian, tiền bạc.
-

Thanh toán bằng thẻ: Thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ.

-

Thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ (SMS cao cấp hoặc thanh toán trực tiếp

cho nhà cung cấp).
-

Thanh toán không tiếp xúc NFC (Giao tiếp trường gần).

-

Chuyển tiền trực tiếp giữa người thanh toán và tài khoản ngân hàng người

nhận thanh toán thông qua ứng dụng mobile banking trên điện thoại di động.
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về hình thức thanh toán qua điện thoại thông
minh bằng công nghệ giao tiếp trường gần NFC, cụ thể là dịch vụ Samsung Pay sẽ
được giới thiệu chi tiết tại chương 3. Nếu triển khai tốt dịch vụ này sẽ là tiền đề để
triển khai dịch vụ Appple Pay vốn đã rất quen thuộc tại các nước phương tây.
2.1.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn của ngƣời tiêu dùng

mức độ mà người đó tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ tiết kiệm công sức cho họ.

Hình 2.2: mô hình TAM.


9

Lý thuyết về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT:
Để hiểu rõ việc áp dụng công nghệ, Venkatesh & ctg (2003) so sánh thực
nghiệm với tám mô hình (TRA), TAM và TAM2, TPB và DTPB, kết hợp TAM và
TPB (C-TAMTPB), IDT, mô hình động lực (MM), mô hình sử dụng máy tính
(MPCU), và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) trong một cuộc khảo sát 215 người
trả lời từ 4 tổ chức. Dựa trên các nghiên cứu theo chiều dọc thời gian, Venkatesh &
ctg (2003) đã tích hợp thêm và tinh chế tám mô hình phía trên thành 1 mô hình mới
là UTAUT (Theory of Acceptance and Use of Technology - Thuyết chấp nhận và
sử dụng công nghệ), mô hình này nắm bắt được các yếu tố cần thiết của những mô
hình khác nhau. UTAUT không những nhấn mạnh các yếu tố cốt lõi dự đoán được ý
định về việc chấp nhận hiện tại, mà còn cho phép những nhà nghiên cứu phân tích
các biến điều tiết mà sẽ khuyếch đại hoặc hạn chế tác động của các yếu tố cốt lõi.
Theo Venkatesh & ctg (2003), qua việc kiểm tra bằng cách sử dụng lại dữ liệu đầu
vào, UTAUT cho ra độ chính xác cao hơn so với 8 mô hình riêng biệt ở trên vừa đề
cập.

Hình 2.3: Mô hình về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT


10

Trong mô hình UTAUT, 4 yếu tố đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến hành
vi chấp nhận và sử dụng của người dùng, bao gồm: Kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng dễ


đến ý định hành vi. Người dùng thực sự sẵn sàng sử dụng ngân hàng di động khi
họ nhận thấy nó hữu ích và hiệu quả cho công việc của họ. Tuy nhiên, người
dùng sẽ không sử dụng nó khi họ nhận thấy nó khó sử dụng, ngay cả khi nó có
thể hữu ích cho công việc của họ. Thanh toán di động sẽ được sử dụng nhiều khi
nó hữu ích và dễ sử dụng hơn.
Theo nhận định của Changsu Kim, Mirsobit Mirusmonov, In Lee(2009),
các nghiên cứu trước đây có xu hướng bỏ qua các đặc điểm hệ thống và các khác
biệt cá nhân liên quan đến hành vi sử dụng thanh toán di động. Trong khi
UTAUT là một ứng cử viên tốt cho nghiên cứu của họ, họ lại tin rằng việc mở
rộng TAM phục vụ mục đích nghiên cứu sẽ tốt hơn UTAUT. Các cấu trúc được
sử dụng trong mô hình (tức là các khác biệt cá nhân và đặc điểm hệ thống) cụ thể
hơn các cấu trúc tổng quát được sử dụng trong UTAUT. Họ thừa nhận rằng đặc
điểm hệ thống và sự khác biệt cá nhân ảnh hưởng đến nhận thức của người dùng
thanh toán di động. Để phân tích hành vi nhận chấp nhận sử dụng dịch vụ thanh
toán qua điện thoại di động, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm hai
yếu tố tập trung vào người dùng (sự đổi mới cá nhân và kiến thức về thanh toán di
động) và bốn đặc điểm hệ thống thanh toán di động (tính di động, khả năng tiếp
cận, khả năng tương thích và tiện lợi). Tác giả đã đánh giá mô hình được đề xuất
theo kinh nghiệm, áp dụng dữ liệu khảo sát được thu thập từ người dùng thanh
toán liên quan đến nhận thức về thanh toán di động. Tác giả cũng đã cố gắng
phân loại người dùng thanh toán thành nhóm người chấp nhận sớm và nhóm
người chấp nhận trễ, và mô tả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến ý định sử
dụng thanh toán di động của hai nhóm người này. Kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng những người dùng có đặc điểm sáng tạo cao đã tìm thấy tính năng thanh toán
dễ sử dụng. Những người dùng với kiến thức thanh toán đáng kể không gặp khó
khăn thích ứng với việc thanh toán di động. Trong số bốn đặc điểm hệ thống, khả
năng tiếp cận và thuận tiện có ảnh hưởng đáng kể đến tính dễ sử dụng và nhận
thức hữu ích. Cần lưu ý rằng trong số bốn đặc tính hệ thống, tính dễ tiếp cận có
ảnh hưởng quan trọng nhất đến nhận thức dễ sử dụng và nhận thức hữu ích. Khả

những yếu tố góp phần vào ý định của người dùng tới hệ thống thanh toán di
động tại các thị trường đang phát triển. Nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng rằng
phải biết những gì được chia sẻ và những gì không ở các quốc gia đa sắc tộc và


13

văn hóa như Malaysia.
Một bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán di động hiện nay là sự ra đời
của công nghệ thanh toán không tiếp xúc, hay còn gọi là công nghệ thanh toán di
động giao tiếp trường gần (NFC) đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực
thanh toán đi động. NFC đã được một số tác giả dự báo sẽ là tương lai của dịch
vụ thanh toán di động (Ondrus & Pigneur, 2007). Không giống như những nghiên
cứu trước đây chỉ đơn thuần kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
thanh toán di động nói chung, nghiên cứu của Francisco Liébana-Cabanillas,
Veljko Marinkovic, Iviane Ramos de Luna, Zoran Kalinic (2016) tập trung vào
các dự đoán về thanh toán di động dựa trên công nghệ NFC. Để đáp ứng mục tiêu
này, một mô hình hành vi liên quan đến công nghệ đã được sử dụng trong khi
kiểm tra các yếu tố cấu thành mô hình.Nghiên cứu ứng dụng mô hình TAM kết
hợp với phân tích SEM và phân tích mạng. Các biến được xem xét trong mô hình
bao gồm nhận thức đầy đủ về các công cụ thanh toán mới ở cấp độ cá nhân (nhận
thức khả năng tương thích, nhận thức chủ quan, tính đổi mới cá nhân và tính sáng
tạo cá nhân) và cả những nhận thức liên quan đến đặc tính kỹ thuật của các công
cụ thanh toán (Nhận thức dễ sử dụng, nhận thức hữu ích và nhận thức bảo mật).,
điều này mang lại tính đặc hiệu nhất định cho các kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu
này lấp đầy khoảng trống trong các tài liệu còn tồn tại khi nó tìm thấy Khả năng
tương thích với tư cách là người dự đoán chính về nhận thức tính hữu dụng,lần
lượt được tìm thấy có tác động mạnh nhất lên ý định sử dụng. Sau khi nêu bật tầm
quan trọng của khả năng tương thích và Nhận thức hữu ích, nghiên cứu này đặt ra
sự cần thiết phải thúc đẩy việc sử dụng thanh toán di động NFC là một phần

có tác động đáng kể trong ảnh hưởng đến ý định của người tiêu dùng sử dụng
dịch vụ thanh toán di động ở Malaysia với tính hữu ích được chứng minh là yếu
tố quyết định mạnh nhất. Người tiêu dùng dường như sẵn sàng sử dụng dịch vụ
thanh toán di động nếu họ tìm hiểu sử dụng phương thức thanh toán thay thế này
có nhiều lợi thế hơn khi sử dụng các phương thức thanh toán hiện tại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status