HIỆP ĐỊNH THỰC THI ĐIỀU VI CỦA
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ
THƯƠNG MẠI 1994
Các Nước Thành viên dưới đây thoả thuận như sau:
1
PHN I
iu 1
Cỏc nguyờn tc
Mt bin phỏp chng bỏn phỏ giỏ ch c ỏp dng trong hon cnh c qui
nh ti iu VI ca GATT 1994 v phi tip nhn vic iu tra c bt u
1
v tin
hnh theo ỳng cỏc qui nh ca Hip nh ny. Cỏc qui nh sau õy iu tit vic ỏp
dng iu VI ca GATT 1994 khi cú mt hnh ng c thc thi theo lut hoc cỏc
qui nh v chng bỏn phỏ giỏ.
iu 2
Xỏc nh vic bỏn phỏ giỏ
2.1 Trong phm vi Hip nh ny, mt sn phm b coi l bỏn phỏ giỏ (tc l c
a vo lu thụng thng mi ca mt nc khỏc vi giỏ thp hn tr giỏ thụng thng
ca sn phm ú) nu nh giỏ xut khu ca sn phm c xut khu t mt nc ny
sang mt nc khỏc thp hn mc giỏ cú th so sỏnh c ca sn phm tng t c
tiờu dựng ti nc xut khu theo cỏc iu kin thng mi thụng thng.
2.2 Trong trng hp khụng cú cỏc sn phm tng t c bỏn trong nc theo cỏc
iu kin thng mi thụng thng ti nc xut khu hoc trong trng hp vic bỏn
trong nc ú khụng cho phộp cú c s so sỏnh hp lý do iu kin c bit ca th
trng ú hoc do s lng hng bỏn ti th trng trong nc ca nc xut khu hng
húa quỏ nh
2
, biờn bỏn phỏ giỏ s c xỏc nh thụng qua so sỏnh vi mc giỏ cú
cho mi sn phm trong khong thi gian tin hnh iu tra thỡ mc giỏ ú
c coi l bự p cho cỏc chi phớ trong mt khong thi gian hp
lý.
2.2.1.1 Nhm thc hin on 2 ny, cỏc chi phớ thụng thng c
tớnh toỏn trờn c s s sỏch v ghi chộp ca nh xut khu
hoc nh sn xut l i tng ang c iu tra vi iu
kin l s sỏch ny phự hp vi cỏc nguyờn tc k toỏn
c chp nhn rng rói ti nc xut khu v phn ỏnh
mt cỏch hp lý cỏc chi phớ i kốm vi vic sn xut v
bỏn hng húa ang c xem xột. Cỏc c quan cú thm
quyn s xem xột tt c cỏc bng chng sn cú v vic
phõn b chi phớ, trong ú bao gm c cỏc bng chng do
nh xut khu hoc nh sn xut cung cp trong quỏ trỡnh
iu tra vi iu kin l vic phõn b trờn thc t ó c
nh xut khu hoc nh sn xut s dng trong quỏ kh,
c bit l s dng trong vic xõy dng thi gian khu hao
thớch hp v hn mc cho phộp chi tiờu xõy dng c bn
v cỏc chi phớ phỏt trin khỏc. Tr khi ó c phn ỏnh
trong s phõn b chi phớ theo qui nh ti tiu mc ny, cỏc
chi phớ s c iu chnh mt cỏch thớch hp i vi cỏc
hng mc chi phớ khụng thng xuyờn c s dng
lm li cho hot ng sn xut trong tng lai v/hoc
hin ti, hoc trong trng hp cỏc chi phớ trong thi gian
iu tra b nh hng bi cỏc hot ng khi bt u sn
xut.
6
2.2.2 Nhm thc hin on 2, tng s tin chi phớ cho qun lý, bỏn hng v cỏc
chi phớ chung khỏc s c xỏc nh da trờn cỏc s liu thc t liờn quan
n quỏ trỡnh sn xut v bỏn sn phm tng t theo iu kin thng
3
2.3 Trong trng hp khụng tn ti mc giỏ xut khu hoc c quan cú thm quyn
hu quan thy rng mc giỏ xut khu khụng ỏng tin cy vỡ lý do nh xut khu v nh
nhp khu hoc mt bờn th ba no ú cú quan h vi nhau hoc cú tho thun v bự
tr, giỏ xut khu cú th c din gii trờn c s mc giỏ khi sn phm nhp khu
c bỏn khõu u cho mt ngi mua hng c lp hoc nu nh sn phm ú
khụng c bỏn li hoc khụng c bỏn li theo cỏc iu kin ging vi iu kin
nhp khu hng húa thỡ mc giỏ cú th c xỏc nh trờn mt c s hp lý do c quan
cú thm quyn t quyt nh.
2.4 Giỏ xut khu s c so sỏnh mt cỏch cụng bng vi giỏ tr thụng thng. Vic
so sỏnh trờn c tin hnh cựng mt khõu thng nht ca quỏ trỡnh mua bỏn, thng
l ti khõu xut xng v so sỏnh vic bỏn hng vo cựng thi im hoc thi im
cng ging nhau cng tt. i vi tng trng hp c th, cú th cú s chiu c hp lý
v nhng s khỏc bit cú th nh hng n vic so sỏnh giỏ trong ú bao gm s khỏc
bit v iu kin bỏn hng, thu, dung lng thng mi, khi lng, c tớnh vt lý v
bt k s khỏc bit no khỏc cú biu hin nh hng n vic so sỏnh giỏ.
7
Trong
trng hp c cp n ti on 3, c phộp tớnh n cỏc chi phớ, bao gm cỏc
loi thu v phớ phỏt sinh trong giai on t khi nhp khu n lỳc bỏn li v li nhun
thu c. Nu nh s so sỏnh giỏ b nh hng trong cỏc trng hp nh trờn, cỏc c
quan cú thm quyn s xỏc nh tr giỏ thụng thng mt thng mi tng ng
vi mc thng mi m giỏ thnh xut khu c xõy dng hoc cú th khu tr thớch
hp nh c cho phộp ti on ny. Cỏc c quan cú thm quyn phi cho cỏc bờn hu
quan bit rừ nhng thụng tin no cn thit phi cú cú th so sỏnh mt cỏch cụng bng
v khụng c phộp ỏp t vụ lý trỏch nhim a ra chng c i vi cỏc bờn hu quan.
7
Các nhân tố trên có khả năng trùng lắp nhau, do đó cơ quan có thẩm quyền phải đảm bảo không lặp lại
những điều chỉnh đã thực hiện theo nh qui định tại điều này.
4
2.4.1 Khi s so sỏnh c nờu ti on 4 ũi hi cn cú s chuyn i ng
c sn xut ti nc xut khu hoc khi khụng cú mc giỏ tng ng no cú th
em ra so sỏnh ti nc xut khu hng húa.
2.6 Trong ton b Hip nh ny, khỏi nim "sn phm tng t" s c hiu l sn
phm ging ht, tc l sn phm cú tt c cỏc c tớnh ging vi sn phm ang c
xem xột, hoc trong trng hp khụng cú sn phm no nh vy thỡ l sn phm khỏc
mc dự khụng ging mi c tớnh nhng cú nhiu c im gn ging vi sn phm
c xem xột.
2.7 iu ny khụng nh hng gỡ n iu khon B sung th 2 i vi on 1,
iu VI ti Ph lc I, GATT 1994.
iu 3
8
Thông thờng, ngày bán hàng có thể là ngày của hợp đồng, ngày của đơn mua hàng, ngày xác nhận đơn đặt hàng
hoặc ngày của hóa đơn, tuỳ theo ngày nào là ngày thực tế tạo lập nên điều kiện bán hàng thực tế.
5
Xỏc nh thit hi
9
3.1 Vic xỏc nh thit hi nhm thc hin iu VI ca GATT 1994 phi c tin
hnh da trờn bng chng xỏc thc v thụng qua iu tra khỏch quan c v hai khớa
cnh: (a) khi lng sn phm nhp khu c bỏn phỏ giỏ v nh hng ca hng húa
c bỏn phỏ giỏ n giỏ trờn th trng ni a ca cỏc sn phm tng t v (b) hu
qu ca hng nhp khu ny n cỏc nh sn xut cỏc sn phm trờn trong nc.
3.2 i vi khi lng hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ, c quan iu tra phi xem
xột liu hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ cú tng lờn ỏng k hay khụng, vic tng ny
cú th l tng tuyt i hoc tng i khi so sỏnh vi mc sn xut hoc nhu cu tiờu
dựng ti nc nhp khu. V tỏc ng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ i vi giỏ,
c quan iu tra phi xem xột cú phi l hng c bỏn phỏ giỏ ó c gim giỏ ỏng
k so vi giỏ ca sn phm tng t ti nc nhp khu hay khụng, hoc xem xột cú
ỳng l hng nhp khu ú lm gim giỏ mc ỏng k hoc ngn khụng cho giỏ tng
ỏng k, iu l ra ó xy ra nu khụng bỏn phỏ giỏ hng nhp ú. Khụng mt hoc mt
s nhõn t no trong tt c cỏc nhõn t trờn cú th a n kt lun mang tớnh
thit hi n ngnh sn xut trong nc v thit hi gõy ra bi nhng nhõn t ú s
khụng c tớnh vo nh hng do hng b bỏn phỏ giỏ gõy ra. Khụng k nhng yu t
khỏc, cỏc nhõn t cú th tớnh n trong trng hp ny bao gm: s lng v giỏ ca
nhng hng húa nhp khu khụng b bỏn phỏ giỏ, gim sỳt ca nhu cu hoc thay i v
hỡnh thc tiờu dựng, cỏc hnh ng hn ch thng mi hoc cnh tranh gia nh sn
xut trong nc v nc ngoi, phỏt trin ca cụng ngh, kh nng xut khu v nng
sut ca ngnh sn xut trong nc.
3.6 nh hng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ s c ỏnh giỏ trong mi
tng quan vi sn xut trong nc ca sn phm tng t nu nh cỏc s liu cú c
cho phộp phõn bit rừ rng ngnh sn xut ú trờn c s cỏc tiờu chớ v qui trỡnh sn
xut, doanh s v li nhun ca nh sn xut. Nu nh vic phõn bit rừ rng ngnh sn
xut ú khụng th tin hnh c, thỡ nh hng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ
s c ỏnh giỏ bng cỏch ỏnh giỏ vic sn xut ca mt nhúm, mt loi sn phm
phm vi hp nht, trong ú vn bao gm sn phm tng t, cú th cú c cỏc
thụng tin cn thit v nhúm sn phm ny.
3.7 Vic xỏc nh s e do ra thit hi v vt cht hay khụng phi c tin hnh
da trờn cỏc chng c thc t v khụng c phộp ch cn c vo phng oỏn, suy din
hoc mt kh nng m h. S thay i trong hon cnh cú th gõy thit hi do vic bỏn
phỏ giỏ phi trong phm vi cú th d oỏn c mt cỏch chc chn v s din ra trong
tng lai gn.
10
Khi quyt nh xem cú tn ti nguy c gõy thit hi vt cht hay khụng,
c quan cú thm quyn phi tin hnh xem xột cỏc nhõn t bao gm nhng khụng gii
hn bi cỏc nhõn t sau:
(i) t l gia tng ỏng k hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ vo th trng
trong nc v ú l du hiu cho thy rt cú kh nng nhp khu s gia
tng mc ln;
(ii) cỏc nh xut khu cú nng lc sn xut ln cú th dựng ngay c
hoc cú s gia tng ỏng k trong tng lai gn v nng lc sn xut ca
dựng ch tt c cỏc nh sn xut cũn li;
(ii) trong trng hp bit l khi lónh th ca Thnh viờn cú ngnh sn xut
ang c xem xột b phõn chia thnh hai hay nhiu th trng cnh tranh
nhau v cỏc nh sn xut ti mi th trng cú th c coi l ngnh sn
xut c lp nu nh (a) cỏc nh sn xut ti th trng ú bỏn tt c hoc
hu nh tt c sn phm ang c xem xột ti th trng ú, v (b) nhu
cu ti th trng ú khụng c cung ng mc ỏng k bi cỏc nh
sn xut sn phm ang c xem xột nm ngoi lónh th trờn. Trong
trng hp trờn, cú th c coi l cú thit hi ngay c khi phn ln ngnh
sn xut khụng b thit hi vi iu kin l cú s tp trung nhp khu hng
c bỏn phỏ giỏ vo th trng c lp ú v iu kin na l hng nhp
khu c bỏn phỏ giỏ gõy thit hi i vi cỏc nh sn xut sn xut ra
ton b hoc gn nh ton b lng sn xut ti th trng ú.
11
Nhằm thực hiện đoạn này, các nhà sản xuất đợc coi là có quan hệ với nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu chỉ
trong các trờng hợp sau: (a) 1 trong số họ bị bên kia kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; (b) cả hai bị một ng ời thứ
3 kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; hoặc (c) họ cùng nhau kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp một ng ời thứ 3, với
điều kiện là có lý do để tin hoặc nghi ngờ rằng mối quan hệ đó có thể làm cho nhà sản xuất có liên quan c xử
khác với các nhà sản xuất khác không có mối quan hệ nh vậy. Trong khoản này, một bên đợc coi là kiểm soát
bên kia khi bên kiểm soát có khả năng trên luật pháp hoặc thông qua hoạt động hạn chế hoặc chỉ đạo bên bị kiểm
soát.
8
4.2 Khi "ngnh sn xut trong nc" c hiu l cỏc nh sn xut ti mt khu vc,
tc l mt th trng nht nh nh c qui nh ti khon 1(ii), thu chng phỏ giỏ s
ch c ỏnh
12
vo cỏc sn phm c dnh riờng tiờu th ti th trng ú. Nu
nh hin phỏp ca Thnh viờn khụng cho phộp vic ỏnh thu chng phỏ giỏ nh trờn,
Thnh viờn nhp khu hng cú th ỏnh thu chng phỏ giỏ mt cỏch khụng hn ch ch
khi (a) cỏc nh xut khu c to c hi cú th ỡnh ch vic xut khu vi mc giỏ
12
Khi đợc sử dụng trong Hiệp định này, "đánh thuế" đợc hiểu là việc định mức hoặc thu một khoản thuế một cách
dứt khoát hoặc mang tính pháp lý cuối cùng.
9
v giỏ tr ca sn xut trong nc ca sn phm tng t ú do cỏc nh
sn xut ny lm ra.
(ii) mụ t y v sn phm b nghi ng l bỏn phỏ giỏ, tờn nc xut x
ca hng húa ú, nhng ngi c bit l nh xut khu v sn xut
hng húa ú nc ngoi v nhng nh nhp khu hng húa ú.
(iii) thụng tin v giỏ bỏn hng húa ang c xem xột khi c tiờu th trong
nc ti nc xut x hoc nc xut khu hng húa ú (hoc, trong
trng hp thớch hp, cỏc thụng tin v giỏ bỏn khi hng húa c bỏn t
nc xut x hoc xut khu hng húa ú sang nc th ba hoc thụng tin
v cu thnh giỏ tr ca sn phm ú) v thụng tin v giỏ xut khu hoc
trong trng hp thớch hp thỡ l giỏ khi sn phm ú c bỏn li ln u
tiờn cho mt ngi mua c lp ti lónh th ca Thnh viờn nhp khu
hng ú.
(iv) thụng tin v din tin khi lng nhp khu ca hng b nghi l bỏn phỏ
giỏ, nh hng ca hng nhp khu ny n giỏ ca hng húa tng t
trờn th trng ni a v hu qu ca hng nhp khu i vi ngnh sn
xut trong nc, cỏc thụng tin trờn c biu hin di hỡnh thc cỏc
nhõn t v ch s cú quan h n tỡnh trng ca ngnh sn xut trong nc
vớ d nh cỏc nhõn t c lit kờ ti on 2 v 4 ca iu 3.
5.3 Cỏc c quan cú thm quyn s iu tra mc xỏc thc v y ca cỏc bng
chng c a ra ti n yờu cu quyt nh xem liu ó cú c cỏc bng chng
y bt u quỏ trỡnh iu tra hay khụng.
5.4 Mt cuc iu tra s khụng c bt u cn c theo on 1 tr phi cỏc c quan
cú thm quyn, trờn c s ỏnh giỏ mc ng h hoc phn i
13
vi n yờu cu ca
quyết định có bắt đầu điều tra hay không và (b) trong quá trình điều tra sau đó bắt đầu
tính từ ngày không muộn hơn ngày đầu tiên mà các biện pháp tạm thời được áp dụng
theo như các qui định của Hiệp định này.
5.8 Một đơn yêu cầu như được qui định tại đoạn 1 sẽ bị từ chối và cuộc điều tra sẽ bị
đình chỉ ngay lập tức nếu như các cơ quan hữu quan thấy rằng không có đầy đủ bằng
chứng về việc bán phá giá hoặc về thiệt hại đủ để biện minh cho việc triển khai điều tra
trường hợp phá giá đó. Các trường hợp điều tra cũng được đình chỉ ngay lập tức trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định rằng biên độ bán phá giá không đáng kể
(de minimis) hoặc trong trường hợp khối lượng hàng nhập khẩu được bán phá giá hoặc
thiệt hại tiềm ẩn hoặc thiệt hại thực tế không đáng kể. Biên độ bán phá giá được coi là
ở mức tối thiểu/không đáng kể nếu biên độ đó thấp hơn 2% của giá xuất khẩu. Khối
lượng nhập khẩu thông thường sẽ được coi là không đáng kể nếu như khối lượng hàng
nhập khẩu được bán phá giá từ một nước cụ thể nào đó chiếm ít hơn 3% tổng nhập khẩu
các sản phẩm tương tự vào nước nhập khẩu, ngoại trừ trường hợp số lượng nhập khẩu
của các sản phẩm tương tự từ mỗi nước có khối lượng nhập dưới 3%, nhưng tổng số các
sản phẩm tương tự của những nước này được nhập vào nước nhập khẩu chiếm trên 7%
nhập khẩu sản phẩm tương tự vào Thành viên nhập khẩu.
5.9 Qui trình điều tra chống bán phá giá không được phép làm cản trở thủ tục thông
quan.
5.10 Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, quá trình điều tra phải được kết thúc trong
vòng 1 năm và trong mọi trường hợp không được vượt quá 18 tháng kể từ ngày bắt đầu
điều tra.
Điều 6
Bằng chứng
6.1 Tất cả các bên liên quan đến một cuộc điều tra chống bán phá giá phải được
thông báo về những thông tin mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải có đầy đủ cơ
11
hi cú th cung cp bng vn bn cỏc cỏc bng chng m h cho rng cú liờn quan
n cuc iu tra ú.
6.1.1 Cỏc nh xut khu hoc cỏc nh sn xut trong nc phi cú c ớt nht
on 1.2.
6.4 Trong trng hp cú th thc hin c, cỏc c quan cú thm quyn phi to c
hi v thi gian hp lý cho cỏc bờn cú quan tõm xem tt c cỏc thụng tin khụng mang
tớnh bo mt nh qui nh ti on 5, liờn quan n vic trỡnh by trng hp ca h v
15
Nhìn chung, thời gian tối đa cho các nhà xuất khẩu đợc tính từ ngày nhận đợc bảng câu hỏi và trong hiệp định
này các nhà xuất khẩu đợc coi là đã nhận đợc bảng câu hỏi một tuần sau khi bảng câu hỏi đó đợc gửi cho ngời
nhận hoặc đợc chuyển cho cơ quan đại diện ngoại giao thích hợp của Thành viên xuất khẩu hàng hóa hoặc trong
trờng hợp Thành viên đó của WTO là một lãnh thổ hải quan độc lập thì là cơ quan đại diện chính thức cho lãnh
thổ xuất khẩu hàng hóa đó.
16
Các bên hiểu rằng trong trờng có quá nhiều nhà xuất khẩu, đơn yêu cầu điều tra đầy đủ dới dạng văn bản sẽ chỉ
đợc cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền của nớc xuất khẩu hoặc của hiệp hội thơng mại có liên quan.
12