Chào Mừng
Thầy Cô Về
Dự Hội Giảng Líp: 9/2
Gi¸o viªn d¹y : Lª ThÞ
§iĨm
123
Bắt
đầuBài tập: (Phỏng theo bài 41SGK)
• Cho đường tròn (O) đường kính BC,
dây AD vuông góc với BC tại H.
a) Chứng minh: HA = HD.
b) Chứng minh: ABC vuông.
c) Gọi E, F theo thứ tự là chân các
đường thẳng vuông góc kẻ từ H đến
AB, AC.
Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đường
tròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.
Hãy xác định vị trí tương đối của các
đường tròn: (I) & (O), (I) & (K).
d) Chứng minh đẳng thức:
AE.AB = AF.AC
e) Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?
KI
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
•
Ôn tập lý thuyết chương II. Tóm tắt
các kiến thức cần nhớ SGK/126 &
127.
•
Nêu vị trí tương đối của đường thẳng
& đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó,
viết hệ liên hệ giữa d và R.
•
Chứng minh: Định lí về tính chất hai
tiếp tuyến cắt nhau.
•
Bài tập 41:
•
l) Chứng minh:
BC là tiếp tuyến của đường tròn
đường kính EF
•
Bài tập 42, 43 SGK/ 128.
Bài tập 83, 84 SBT/ 141
•
Tiết sau tiếp tục ôn tập chương II hình
học.
O
A
E
F