Phân tích diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (giai đoạn 1941 – 1969) : Luận án TS. Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam: 622201 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM NGUYÊN NHUNG

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI
CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
(Giai đoạn 1941 – 1969)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM NGUYÊN NHUNG

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI
CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
(Giai đoạn 1941 – 1969)

Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 62 22 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. Đinh Văn Đức

HÀ NỘI - 2017


Phạm Nguyên Nhung


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................... 1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ............................................................. 5
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... 7
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 8
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 11
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 12
5. Đóng góp của luận án............................................................................................ 14
6. Bố cục luận án ....................................................................................................... 15
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................. 17
1.1. Tổng quan tình hình các nghiên cứu liên quan tới luận án ....................... 17
1.1.1.Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn ở ngoài nước ......................... 17
1.1.2. Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn trong nước ............................ 20
1.1.3. Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh .................... 22
1.2. Cơ sở lý luận có liên quan đến luận án ........................................................ 23
1.2.1. Cơ sở lý luận về diễn ngôn ....................................................................... 23
1.2.2. Phân tích diễn ngôn.................................................................................. 38
1.2.3. Quan niệm về giao tiếp của Roman Jakobson ......................................... 45
1.2.4. Một số vấn đề về hành động ngôn từ ....................................................... 49
1.2.5. Cơ sở về phân tích diễn ngôn chính trị .................................................... 52
1.2.6. Diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh ..................... 53
1.3. Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 57
Chƣơng 2. PHÂN TÍCH DI ỄN NGÔN CÓ NỘI DUNG KÊU GỌI

3.2.3. Chức năng thơ ........................................................................................ 104
3.2.4. Chức năng kêu gọi.................................................................................. 105
3.2.5. Chức năng duy trì sự tiếp xúc ................................................................ 106
3.3. Hành động ngôn từ tiêu biểu trong các diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch
Hồ Chí Minh ........................................................................................................ 107
3.3.1. Hành động ngôn từ trong diễn ngôn kêu gọi ......................................... 107
3.3.2. Hành động kêu gọi ................................................................................. 109
3.3.3. Hành động khuyên bảo ........................................................................... 110
3.3.4. Hành động khuyến nghị.......................................................................... 112
2


3.4. Chức năng liên nhân qua tình thái phát ngôn trong diễn ngôn kêu gọi của
Chủ tịch Hồ Chí Minh ........................................................................................ 114
3.4.1.Tình thái trong các diễn ngôn kêu gọi .................................................... 114
3.4.2. Các phụ từ tình thái trong diễn ngôn ..................................................... 115
3.4.3. Các vị từ tình thái ................................................................................... 116
3.5. Quyền lực phát ngôn thể hiện trong diễn ngôn kêu gọi của Chủ tịch Hồ
Chí Minh .............................................................................................................. 119
3.5.1. Quyền lực phát ngôn .............................................................................. 120
3.5.2. Quyền lực biểu hiện qua chiến lược giao tiếp........................................ 121
3.5.3. Quyền lực biểu hiện qua cách thức xưng hô .......................................... 129
3.6. Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 135
Chƣơng 4. NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP: PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN CÓ NỘI
DUNG KÊU GỌI CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH QUA BA SẢN PHẨM CỤ
THỂ .......................................................................................................................... 138
4.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................... 138
4.1.1. Lý do lựa chọn ........................................................................................ 138
4.1.2. Giới thiệu về sản phẩm ngôn từ cụ thể................................................... 138
4.2. Diễn ngôn “Thƣ gửi kêu gọi tổng khởi nghĩa" ......................................... 140


Diễn ngôn kêu gọi

4.

Động từ

:

đg

5.

Phụ từ

:

p

6.

Tính từ

:

t

7.

Khẩu ngữ


7


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Phân tích diễn ngôn (PTDN) là một chuyên ngành nghiên cứu mới so với
các chuyên ngành khác của ngôn ngữ học song nó cũng đã đạt đƣợc những thành tựu
nhất định cả về mặt lý luận cũng nhƣ thực hành. Trong quá trình định hình, PTDN đã
tiếp thu thành quả nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhƣ ngôn ngữ học, ký
hiệu học, tâm lý học, nhân loại học, xã hội học, văn học... để dần dần hình thành một
chuyên ngành nghiên cứu cách thức sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, một chuyên
ngành có liên quan tới nhiều ngành khoa học khác nhau.
PTDN là phân tích ngôn ngữ hành chức. Nội dung cơ bản dùng phƣơng pháp
ngôn ngữ học phân tích các yếu tố ngôn ngữ và cách thức tổ chức, cách thức chức
năng hóa của chúng. Đối tƣợng của PTDN là ngôn ngữ hoạt động trong các ngữ cảnh
cụ thể. Vì thế, khi tiến hành phân tích, mỗi một ngƣời nghiên cứu sẽ vận dụng những
phƣơng pháp khác nhau để tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu. Sự đa dạng trong cách tiếp
cận vấn đề làm cho PTDN trở thành lĩnh vực hấp dẫn nhiều ngƣời nghiên cứu. Hiện
nay, xu hƣớng ứng dụng lý thuyết PTDN vào phân tích các sản phẩm ngôn ngữ, các
kiểu loại diễn ngôn cụ thể đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu đã cung cấp nhiều nội dung về ngôn ngữ xã hội, tƣ tƣởng, văn
hóa và xây dựng khung lý luận cho phân tích diễn ngôn.
1.2 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những đóng góp tích cực, quan trọng cho
tiếng Việt. Di sản ngôn ngữ mà Hồ Chủ tịch để lại là nguồn tƣ liệu quý báu để khảo
cứu trên nhiều phƣơng diện. Những từ ngữ, câu, hay cách tổ chức văn bản... đƣợc
Ngƣời lựa chọn sử dụng một cách có dụng ý rõ ràng nhằm phát huy tối đa hiệu lực
của ngôn từ và luôn đạt đƣợc mục đích. Ngƣời luôn tâm niệm "khi nói, khi viết phải
làm thế nào cho quần chúng đều hiểu, đều tin, đều quyết tâm làm theo lời kêu gọi
của mình".

nƣớc, về chiến đấu và lao động xây dựng đất nƣớc... Mặt khác, ngữ cảnh ra lời kêu
gọi, vị thế của ngƣời đƣa ra lời kêu gọi, quan hệ liên nhân của diễn ngôn, mối quan
hệ của các vai giao tiếp... là những vấn đề cần có sự nghiên cứu và phân tích sâu hơn.
Vì lẽ đó mà địa hạt này nhiều năm qua vẫn thu hút đƣợc sự chú ý trong nghiên cứu
ngôn ngữ.
Ngôn ngữ và diễn ngôn chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh là đề tài đã đƣợc
khảo cứu qua nhiều năm trên nhiều phƣơng diện khác nhau. Với mong muốn tiếp tục
khảo cứu, tìm hiểu di sản ngôn ngữ to lớn này, luận án đã chọn đề tài với tên gọi
"Phân tích diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (giai đoạn 1941
– 1969)" để nghiên cứu. Chọn đề tài này, luận án muốn đƣa hƣớng nghiên cứu của
9


mình vào một địa hạt ngôn ngữ có sức lay động quần chúng mạnh mẽ, cũng nhƣ thể
hiện sâu sắc nghệ thuật ngôn từ của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Các công trình nghiên
cứu thực hiện từ phƣơng diện này chƣa có nhiều và còn có nhiều điểm có thể khai
thác trong các khảo luận.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là các diễn ngôn có nội dung kêu gọi của
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1941-1969.
Luận án đã khảo sát diễn ngôn có nội dung kêu gọi trong ba bộ tài liệu tổng
hợp về các tác phẩm trong suốt quãng đời hoạt động cách mạng chính thức với vai
trò nhà lãnh đạo cao nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Qua kết quả khảo sát, số lƣợng
diễn ngôn có chứa đựng hoặc ẩn chứa nội dung kêu gọi chiếm số lƣợng khá lớn trong
tổng số sản phẩm ngôn ngữ mà Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại. Nhiệm vụ của luận án
sẽ phải nhận diện và phân biệt đƣợc đối tƣợng nghiên cứu này với các loại diễn ngôn
khác.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án đã tiến hành khảo sát và lựa chọn đƣợc 152 diễn ngôn có nội dung

đói, Sẵn sàng chiến đấu, Sức khỏe và thể dục, Không có gì quý hơn độc lập tự do …
Một điểm cần lƣu ý ở đây là, tiêu đề của một số diễn ngôn có sự khác nhau qua các
thời kỳ hoặc qua các tác phẩm đƣợc tập hợp. Tên gọi các bài viết qua các tƣ liệu
khảo sát có sự khác nhau nhƣ: thƣ/ thƣ gửi/ gửi, hoặc lời hiệu triệu, có bài đƣợc đặt
tên lại trong tuyển tập "Hồ Chí Minh toàn tập" là Lời kêu gọi. Sự khác nhau này là
do những ngƣời biên tập khi tập hợp tƣ liệu sau này sửa chữa lại cho phù hợp với
tiêu chí đề ra hoặc do chính tác giả tự đổi tên sau mỗi lần chỉnh sửa văn bản.
Tƣ liệu luận án đƣợc lựa chọn để khảo sát trải dài suốt giai đoạn hoạt động
cách mạng chính thức, công khai của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ năm 1941 – 1969),
với vai trò ngƣời đứng đầu sáng lập và dẫn dắt cách mạng Việt Nam. Đây là khoảng
thời gian có nhiều biến động từ nhận thức đến hành động của cả dân tộc Việt Nam
dƣới sự lãnh đạo của cách mạng và của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nguồn tƣ liệu luận án
đƣợc khảo sát dựa trên bộ “Hồ Chí Minh toàn tập” xuất bản năm 2014; "Những lời
kêu gọi của Hồ Chủ tịch" xuất bản từ năm 1961 – 1968; cuốn "120 lời kêu gọi của
Chủ tịch Hồ Chí Minh" xuất bản năm 2010.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Nhận diện các sản phẩm ngôn từ và những sáng tạo về ngôn ngữ của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.

11


- Ứng dụng lý thuyết và phƣơng pháp PTDN để phân tích các sản phẩm ngôn
từ cụ thể của Hồ Chủ tịch, xem xét các đặc điểm và nghệ thuật tổ chức tổ chức thông
điệp, những giá trị và đóng góp của Ngƣời trên phƣơng diện thực hành chức năng
ngôn ngữ.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào những lĩnh vực mới nhƣ vấn đề ngôn ngữ
với truyền thông, lĩnh vực quan hệ công chúng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

để nghiên cứu diễn ngôn. Khi nghiên cứu, luận án thực hiện đồng thời các phƣơng
pháp phân tích diễn ngôn bao gồm phân tích diễn ngôn và phân tích diễn ngôn phê
phán.
b. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác
Luận án phân tích các lý thuyết ngôn ngữ học theo tiến trình thời gian để nhận
thức, và xem xét các khía cạnh khác nhau của lý thuyết để từ đó chọn lọc những nội
dung phù hợp, có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện
với các nội dung: Phân tích nguồn tài liệu lý thuyết ngôn ngữ học trên các công trình
nhƣ giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí, báo cáo khoa học; Phân tích các lý thuyết,
thành tựu của những ngƣời nghiên cứu đi trƣớc cả ở trong và ngoài nƣớc; Phân tích
nội dung một số lý thuyết điển hình có liên quan tới luận án để làm cơ sở cho việc
khảo sát và vận dụng vào thực tế phân tích diễn ngôn. Từ những phân tích lý thuyết
đã thực hiện, luận án đã tiến hành tổng hợp, hệ thống các nội dung để thấy đƣợc vị trí
của lý thuyết sử dụng trong luận án nằm ở đâu trong hệ thống lý thuyết ngôn ngữ học
nhờ đó sẽ bổ sung tài liệu, những cơ sở để triển khai đề tài luận án.
- Phƣơng pháp miêu tả đƣợc vận dụng để thể hiện các đặc tính của các hiện
tƣợng ngôn ngữ trong một giai đoạn phát triển của nó. Phƣơng pháp này đƣợc dùng
để miêu tả cấu trúc diễn ngôn có nội dung kêu gọi, các phƣơng thức, phƣơng tiện thể
hiện hành động ngôn từ, phƣơng tiện tình thái, cách thức xƣng hô đƣợc sử dụng
trong diễn ngôn, các biểu hiện quyền lực của ngôn ngữ ...
- Phƣơng pháp phân tích ngữ nghĩa qua ngữ cảnh: xác định ngữ cảnh của các
diễn ngôn thuộc vào phong cách chức năng/ ngữ vực nào. Phân tích ngữ nghĩa các
diễn ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh cần gắn liền với ngữ cảnh với tri thức nền,
phông văn hóa phong phú của ngƣời viết. Thủ pháp phân tích ngữ cảnh giải thích các
đơn vị ngôn ngữ với những mối liên hệ với hiện tƣợng ngoài ngôn ngữ, sự kiện phi
ngôn ngữ.
- Phƣơng pháp phân tích dụng học đƣợc dùng để tìm hiểu cách sử dụng ngôn
ngữ trong ngữ cảnh cụ thể, quan tâm tới sự lựa chọn, ý đồ sử dụng ngôn ngữ của
ngƣời nói. Luận án đi phân tích các diễn ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong ngữ
cảnh đặc biệt để làm rõ xem chúng ảnh hƣởng và có tác động nhƣ thế nào tới đối

đóng góp thêm vào những thành tựu nghiên cứu ngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đƣợc thực hiện từ nhiều năm qua.
5.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần làm đa dạng hơn các phƣơng diện
tiếp cận khi nghiên cứu về ngôn ngữ, phong cách cá nhân của Chủ tịch Hồ Chí Minh
14


và làm phong phú thêm cho ngôn ngữ học ứng dụng ở góc độ những sản phẩm cá
nhân.
Đóng góp vào việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả sử dụng ngôn ngữ thông
qua việc khảo sát, phân tích, nghiên cứu các diễn ngôn của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Bởi vì, cách xử lý ngôn từ theo từng ngữ cảnh, từng đối tƣợng của Hồ chủ tịch trong
các diễn ngôn rất đa dạng và linh hoạt. Đó sẽ là kinh nghiệm và bài học cho các nhà
nghiên cứu, ngƣời cầm bút trên mọi lĩnh vực. Dựa trên kết quả phân tích tƣ liệu khảo
sát, luận án mong muốn triển khai những kết quả nghiên cứu vào thực tế sử dụng
ngôn ngữ, vào các lĩnh vực cụ thể của ngôn ngữ học ứng dụng nhƣ truyền thông,
giao tiếp, quản trị ngôn ngữ ...
6. Bố cục luận án
Luận án dự kiến ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục đi kèm, nội dung
chính đƣợc triển khai theo bốn chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan và cơ sở lý luận
Chƣơng này, luận án trình bày hai nội dung lớn: Phần một trình bày tổng quan
các vấn đề nghiên cứu về phân tích diễn ngôn và các nghiên cứu về ngôn ngữ, sản
phẩm ngôn từ cụ thể của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Phần hai trình bày các vấn đề lý
thuyết làm tiền đề cho việc phân tích, nghiên cứu của đề tài luận án. Đó là các vấn đề
sau: Lý luận về diễn ngôn, phân tích diễn ngôn, quan niệm giao tiếp của Roman
Jakobson, một số vấn đề khái quát về hành động ngôn từ, diễn ngôn chính trị và các
diễn ngôn có chức năng kêu gọi của Hồ Chủ tịch.
Chƣơng 2. Phân tích diễn ngôn có nội dung kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí

tịch. Ba sản phẩm đƣợc chọn phân tích ra đời ở những giai đoạn lịch sử quan trọng
của đất nƣớc, của cách mạng: Thƣ kêu gọi tổng khởi nghĩa (1945); Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966). Luận án cũng
dành một mục ở chƣơng này để đƣa ra một vài bàn luận về nét đặc sắc trong phong
cách ngôn ngữ cá nhân của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua diễn ngôn kêu gọi.

16


Chƣơng 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình các nghiên cứu liên quan tới luận án
1.1.1.Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn ở ngoài nước
Cuối những năm 50 thế kỉ XX, một số nhà ngôn ngữ học đã nghiên cứu những
hiện tƣợng trên câu, ngoài câu và nêu ra những khái niệm về đơn vị ngôn ngữ trên
câu này. Từ đây, một ngành nghiên cứu mới bắt đầu xuất hiện, đồng thời báo hiệu
một hƣớng đi, hƣớng nghiên cứu mới đầy hấp dẫn, gắn chặt với hoạt động ngôn ngữ.
Thuật ngữ diễn ngôn (Discourse) đƣợc thừa nhận xuất hiện lần đầu tiên trong
bài báo "Phân tích diễn ngôn" của Z.S. Harris (1952), sau đó đƣợc nhiều nhà ngôn
ngữ học tiếp tục phát triển. Trong bài báo, ông đã phân tích một quảng cáo về dầu
gội dƣỡng tóc, phân tích của ông bao gồm xem xét quy tắc có thể giải thích đƣợc của
câu và mối quan hệ giữa câu. Thảo luận này còn liên quan đến các vấn đề nhƣ ngôn
ngữ và văn hóa, diễn ngôn và ngữ cảnh xã hội. Trong bài báo đó, Harris cho rằng có
hai phƣơng pháp phân tích diễn ngôn, một là có thể thông qua giới hạn câu mô tả
ngôn ngữ; hai là nghiên cứu quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ. Do Harris là ngƣời
theo chủ nghĩa cấu trúc nên ông ít quan tâm đối với các phƣơng diện ngôn ngữ và
văn hóa, ngôn ngữ và ngữ cảnh xã hội. Dù là ngƣời sáng tạo ra thuật ngữ "Phân tích
diễn ngôn" nhƣng bài báo của ông vẫn chƣa có ảnh hƣởng nhiều ở lĩnh vực phân tích
diễn ngôn lúc đó. Song ông đã góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi đối tƣợng
nghiên cứu của ngôn ngữ học văn bản từ câu sang diễn ngôn, hƣớng nghiên cứu vào
chức năng của ngôn ngữ. Đánh giá về vấn đề này, Coulthard (1977/1985) cho rằng:

nhất định, nên không khó đạt đƣợc mục tiêu. Cấp độ cao hơn so với mục tiêu này là
tiến hành đánh giá với diễn ngôn: thông qua phân tích ngôn ngữ, diễn ngôn có thể chỉ
ra vì sao một diễn ngôn nào đó đạt đƣợc (hoặc không đạt đƣợc) mục đích của nó;
cũng có thể chỉ ra diễn ngôn này thành công ở phƣơng diện nào, thất bại hay không
thành công ở phƣơng diện nào. Mục tiêu này không dễ đạt đƣợc, nó không những
cần phải phân tích đối với bản thân diễn ngôn mà cón phải xem xét đến ngữ cảnh văn
hóa và ngữ cảnh tình huống của diễn ngôn, đồng thời còn phải nghiên cứu thảo luận
các mối quan hệ giữa diễn ngôn và ngữ cảnh.
Công trình "Dẫn nhập phân tích diễn ngôn" của David Nunan nhằm vào ngôn
ngữ trong sử dụng thực tế. Nunan giới thiệu những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực
phân tích diễn ngôn: diễn ngôn, văn bản, phân tích diễn ngôn, liên kết, mạch lạc ...
G. Brown và G. Yule đƣợc cho là những ngƣời có đặc quyền trong lĩnh vực
PTDN. Cuốn "Phân tích diễn ngôn" (1983) là công trình bao quát về phạm vi,
phƣơng pháp nghiên cứu đề tài cụ thể. Các tác giả đã đƣa ra các vấn đề về cơ sở lý
thuyết, phƣơng pháp, đối tƣợng, công cụ, thuật ngữ của nghiên cứu PTDN. Đó là
18


việc chuyển từ việc nghiên cứu ở bậc câu sang nghiên cứu mặt nghĩa của diễn ngôn,
đƣa ra việc khai thác diễn ngôn từ những phƣơng diện khác nhau. Phƣơng pháp dựa
hẳn vào ngữ cảnh tình huống. Đối tƣợng và các vấn đề giúp lý giải đƣợc diễn ngôn
đều đƣợc xuất phát từ thực tế. Vì lẽ đó, công trình này đã đƣợc nhiều ngƣời dẫn
nguồn trong các nghiên cứu liên quan tới phân tích diễn ngôn của họ. Đồng thời, từ
đây, PTDN đã thực sự đƣợc thừa nhận rộng rãi cho giai đoạn tiếp theo của ngữ pháp
văn bản.
Deborah Schiffin (1994) đã giới thiệu sáu cách có thể tiếp cận PTDN trong
cuốn "Approaches to Discuorse" (Các phƣơng pháp tiếp cận diễn ngôn): lý thuyết
hành vi ngôn ngữ, ngôn ngữ học xã hội tƣơng tác, văn hóa học giao tiếp, ngữ dụng
học, phân tích hội thoại, phân tích biến đổi, và dùng chúng vào thực tiễn PTDN.
Sara Mills trong cuốn Discourse (The New Critical Idiom) (2004) đã phân tích

liên quan tới vấn đề này cũng đã đƣợc giới thiệu rộng rãi tới ngƣời nghiên cứu.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn trong nước
Ở Việt Nam, thuật ngữ diễn ngôn (discourse)/ văn bản (text) đƣợc sử dụng
rộng rãi từ cuối thập kỷ 80 thế kỷ XX. Năm 1985, Trần Ngọc Thêm đã xuất bản cuốn
"Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt". Cuốn sách đầu tiên về ngữ pháp văn bản và
cũng là cái mốc đánh dấu sự ra đời của ngôn ngữ học văn bản ở Việt Nam. Từ đây
đã hình thành các khuynh hƣớng nghiên cứu về văn bản/ diễn ngôn khác nhau ở Việt
Nam.
- Khuynh hƣớng nghiên cứu về liên kết: sau Trần Ngọc Thêm với "Hệ thống
liên kết văn bản tiếng Việt" chủ yếu nghiên cứu trên cứ liệu các văn bản viết, còn có
một số tác giả nhƣ Nguyễn Thị Việt Thanh với "Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt",
Phạm Văn Tình với "Phép tỉnh lƣợc và ngữ trực thuộc tỉnh lƣợc trong tiếng Việt"...
- Khuynh hƣớng nghiên cứu văn bản phục vụ giảng dạy: cùng với nhu cầu của
việc dạy và học môn làm văn ở các trƣờng phổ thông ngày càng cao và chuyên sâu
hơn, vì vậy, việc nghiên cứu, ứng dụng ngôn ngữ học văn bản vào thực tế cũng trở
nên cấp thiết. Nhiều cuốn sách chuyên khảo, giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy
và học tập ra đời và đã phát huy đƣợc tác dụng của mình và thực sự trở thành tài liệu
hữu ích cho ngƣời dạy và học. Một số công trình của các tác giả: Cù Đình Tú, Đinh
Trọng Lạc, Diệp Quang Ban... đã tập trung vào một số vấn đề quan trọng của ngôn
ngữ học văn bản nhƣ kết cấu, mạch lạc, liên kết... để phục vụ cho công việc giảng
dạy tiếng Việt ở bậc phổ thông và trong các trƣờng sƣ phạm.
- Khuynh hƣớng tiếp cận theo hƣớng phân tích diễn ngôn lấy đối tƣợng là
từng kiểu loại văn bản cụ thể, xem xét nó trong hoạt động của ngôn ngữ. Theo
khuynh hƣớng này có các tác giả: Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện
Giáp, Nguyễn Hòa... với các công trình nghiên cứu về diễn ngôn/ văn bản đã đƣợc
20


xuất bản nhƣ: "Văn bản và liên kết trong tiếng Việt", "Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo
văn bản" của Diệp Quang Ban (1998, 2009), "Đại cƣơng ngôn ngữ học" tập 2, của

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status