ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ VĂN BẢN
HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT TỪ BÌNH DIỆN
PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ VĂN BẢN
HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT TỪ BÌNH DIỆN
PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN
CHUYÊN NGÀNH: VIỆT NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 62 22 01 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Thiện Giáp
mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi rất mong nhận đƣợc
những đóng góp quý b u ủ Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn
TRẦN THỊ THÙY LINH
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... 5
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 12
1.1. Tổng quan t n
n ng
n cứu ..................................................................... 12
1.1.1. Tình hình nghiên ứu phân tí h diễn ng n ...................................................... 12
1.1 2 Tình hình nghiên ứu văn bản hợp đồng ......................................................... 15
1.2. Văn bản và d ễn ngôn ....................................................................................... 19
1.3. P ân tíc văn bản và p ân tíc d ễn ngôn ...................................................... 22
1.4. Một số b n d ện trong p ân tíc d ễn ngôn ................................................... 23
1.5. Các mô
n lí t uyết đƣợc vận dụng ............................................................. 24
1.5 1 Ngữ vự ............................................................................................................ 24
1.5 2 Phƣơng ph p phân tí h thể loại ........................................................................ 30
1
2 3 1 Hiện tƣợng d nh hóa trong văn bản hợp đồng tiếng Việt ................................ 57
2 3 2 Mở rộng
ụm d nh từ ................................................................................ 61
2.4. C u cản và c uyển tác c u cản trong văn bản ợp đồng ......................... 63
2 4 1 Chu ảnh huyển t
242 C
........................................................................................ 63
phƣơng thứ biểu thị hu ảnh và huyển t
hu ảnh trong văn bản
hợp đồng tiếng Việt .................................................................................................... 64
T ểu kết c ƣơng 2 ..................................................................................................... 66
CHƢƠNG 3: NHỮNG ĐẶC TRƢNG VỀ Ý CHỈ CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỒNG
TIẾNG VIỆT ............................................................................................................ 68
3.1. N ận xét ............................................................................................................. 68
3.2. Tình thái trong văn bản ợp đồng ................................................................... 69
3 2 1 Tình th i trong ng n ngữ.................................................................................. 69
3.2.2. C
phƣơng tiện từ vựng – ngữ ph p thể hiện tính tình th i trong văn bản
4 2 3 Cấu tr
âu điều kiện trong văn bản hợp đồng............................................. 124
4 2 4 Đoạn văn trong văn bản hợp đồng ................................................................. 129
4.3. N ững yếu tố t uộc cấu trúc v mô của văn bản ợp đồng......................... 133
4 3 1 Cấu tr
Đề – Thuyết trong văn bản hợp đồng .............................................. 133
2
4 3 2 Đề ho trong văn bản hợp đồng ..................................................................... 136
433 C
phƣơng tiện liên kết trong văn bản hợp đồng ......................................... 141
T ểu kết c ƣơng 4 ................................................................................................... 150
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 152
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ................................................................................................................ 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 157
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 171
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNH :
:
biểu thức ngôn hành
BTNHCK
:
biểu thức ngôn hành cam kết
NDMĐ
:
nội dung mệnh đề
ĐTNH
:
động từ ngôn hành
ĐTTT
:
động từ tình thái
Hình 1.1: C
ấp độ ng n ngữ ............................................................................... 27
Hình 2.1: Khảo s t hung về huyển t .................................................................. 45
Hình 2.2: M hình huyển t
hu ảnh trong tiếng Việt: Những sự lự
họn b n
đầu ............................................................................................................ 63
Hình 3.1: Hệ thống
Hình 3.2: C
kiểu tình th i ...................................................................... 71
kiểu ý ngh tình th i trong VBHĐ ................................................... 74
Hình 4.1: Cấu tr
v m
ủ một VBHĐ .............................................................. 117
Hình 4.2: C h phân loại đoạn văn ........................................................................ 130
Hình 4.3: Tỉ lệ xuất hiện
phép liên kết trong VBHĐ ....................................... 143
đồng, nghiên cứu về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, nghiên cứu về các nguyên
tắc giao kết hợp đồng, nghiên cứu về thực hiện hợp đồng và quản lí nhà nƣớc về
hợp đồng, nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật hợp đồng
Đối với l nh vực ngôn
ngữ học, VBHĐ chỉ đƣợc dành cho một vị trí khá khiêm tốn trong các công trình
liên qu n đến vấn đề phong cách chứ năng và k thuật soạn thảo văn bản. Hiện
hƣ
ó một công trình nào chỉ đề cập tới những vấn đề ngôn ngữ trong VBHĐ.
Trong khi đó, đây lại là yếu tố quan trọng nhất chi phối và t
động tới chất lƣợng
của VBHĐ. Hay nói cách khác, ngôn ngữ hính là phƣơng tiện quan trọng hàng đầu
trong việc chuyển tải các quyền và ngh
vụ của các chủ thể tham gia kí kết hợp
đồng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu ngôn ngữ VBHĐ bằng phƣơng ph p PTDN để
làm nổi rõ các đặ trƣng ủa VBHĐ và để xem xét nó nhƣ là một công cụ quyền
lực, thể hiện ý chí, nguyện vọng của các chủ thể giao kết trong hoạt động chuyển
dịch lợi ích là hết sức cần thiết.
7
Từ giữ thế kỉ
n cứu và p ạm v ng
n cứu
n cứu
Thực tế, hợp đồng có thể đƣợc giao kết dƣới nhiều hình thức khác nhau, tuy
nhiên, luận án chỉ lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu là các hợp đồng tồn tại dƣới dạng văn
bản. Theo khoản 1, Điều 401 Bộ luật Dân sự 2005: ―Hợp đồng có thể đƣợc giao kết
bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể, hoặc bằng các hình thức vật chất khác
có thể diễn đạt đƣợc ý chí của các bên và chứng minh đƣợc sự tồn tại của hợp đồng,
hoặc bằng sự kết hợp của hai hay nhiều hình thức kể trên‖
2.2. P ạm v ng
n cứu
Theo quy định của pháp luật hiện hành, ở Việt Nam hiện nay có 04 nhóm
hợp đồng sau: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng l o động và hợp đồng
thƣơng mại. Để có cái nhìn bao quát nhất về đặ điểm ngôn ngữ trong VBHĐ,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu cả 04 nhóm văn bản trên với
đại diện nhất định.
Chúng tôi xin nêu ra cách hiểu về 04 nhóm hợp đồng trên nhƣ s u:
Hợp đồng kinh tế ―là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các
bên kí kết về việc thực hiện công việc sản xuất, tr o đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên
cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họ k thuật và các thỏa thuận khác có mụ đí h kinh
doanh với quy định rõ ràng quyền và ngh
củ mình‖ [1; tr.154].
đặ
ạnh
Trƣờng diễn ng n (field of discourse) [30, tr.436], ý hỉ diễn ng n (tenor of
discourse) [30; tr.484] và phƣơng thứ diễn ng n (mode of discourse) [30; tr.359];
thứ h i, góp phần giúp các nhà soạn thảo VBHĐ ó k thuật trong việ tạo lập một
VBHĐ ó hất lƣợng
3.2. N ệm vụ ng
n cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên, trong đề tài này, chúng tôi thực hiện
những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Thu thập và phân loại VBHĐ
- Nghiên cứu ơ sở lí luận của việc phân tích VBHĐ
- Phân tích các đặ trƣng về Trƣờng diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và Phƣơng
thức diễn ngôn của VBHĐ tiếng Việt.
- Rút ra giá trị mà những đặ trƣng về Trƣờng diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và
Phƣơng thức diễn ngôn mang lại ho VBHĐ.
4. P ƣơng p áp ng
n cứu
Nhằm thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu trên, trong quá trình thực hiện
đề tài chúng tôi chủ yếu sử dụng phƣơng ph p miêu tả.
Phƣơng ph p miêu tả đƣợc luận n sử dụng để làm nổi bật
đặ điểm
ng n ngữ ủa VBHĐ, để hiện thực hóa tính quyền lực, tính bắt buộc của các chủ thể
động
động từ ngôn hành cam kết, các biểu thức ngôn hành cam kết, các
phƣơng thức liên kết … trên ngữ liệu nghiên ứu
Trong quá trình nghiên cứu,
phƣơng ph p, thủ pháp đƣợc chúng tôi vận
dụng kết hợp; tùy từng nội dung nghiên cứu, tùy vào từng đối tƣợng cụ thể mà sử
dụng ƣu tiên một phƣơng ph p thí h hợp.
5. Đóng góp của luận án
5.1. Đóng góp về lí thuyết
Luận án góp phần làm sáng tỏ và khẳng định giá trị củ phƣơng ph p PTDN
nhƣ: nghiên cứu ngôn ngữ không chỉ trên phƣơng diện cấu trúc mà cả trên phƣơng
diện chứ năng trong
tình huống giao tiếp, cụ thể là không chỉ đơn thuần quan
tâm đến ơ hế hình thức của hệ thống ngôn ngữ, mà tìm hiểu về vai trò của nó
trong phát ngôn nhằm đạt đƣợc một mụ đí h ụ thể nào đó trong gi o tiếp.
5.2. Đóng góp về thực tiễn
Luận án góp phần làm phong phú thêm phần thực hành cho phong cách ngôn
ngữ hành chính nói chung và VBHĐ nói riêng.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần nâng cao khả năng sử
dụng ngôn ngữ trong soạn thảo VBHĐ, từ đó nâng cao chất lƣợng nội dung của VBHĐ.
6. Nguồn ngữ l ệu
Ngữ liệu nghiên cứu của luận án bao gồm 205 văn bản hợp đồng với tổng số
trang là 1537 (không kể đến các phụ lục về đơn gi , hủng loại hàng hó , …), trong
11
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
Nhiệm vụ nghiên cứu ủ
hƣơng này là trình bày kh i qu t về hai vấn đề:
vấn đề thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn và VBHĐ; vấn
đề thứ h i, ơ sở lí luận, cụ thể: văn bản và diễn ngôn, phân tí h văn bản và phân
tích diễn ngôn, các khái niệm về ngữ vực, thể loại,
đƣờng hƣớng phân tích diễn
ngôn và một số đặ điểm nổi bật của ngôn ngữ hợp đồng Để tr nh nặng về lí
thuyết, ở đây h ng t i hỉ đề ập những vấn đề lí luận hung nhất,
vấn đề lí
luận ụ thể ủ từng hƣơng h ng t i sẽ đề ập s u, nếu thấy ần thiết phụ vụ ho
nội dung
hƣơng đó
1.1. Tổng quan t n
n ng
hay từ nhƣ ngƣời ta vẫn thƣờng quan niệm và đặ trƣng ủ đơn vị này là sự thống
nhất ngh và hứ năng gi o tiếp.
12
Tuy nhiên, mối quan tâm về l nh vực này chỉ thực sự bùng nổ vào đầu
thập kỉ 70. Các nhà nghiên cứu đã qu n tâm đặc biệt tới việc nghiên cứu văn bản
nhƣ một sản phẩm lời nói hoàn chỉnh. J.L.Austin (1962), J.R.Searles (1980) và
O. Ducrot (1972), theo Cao Xuân Hạo (1991) là những ngƣời đi đầu trong việc
gợi ý cho nghiên cứu ngh
học củ
ph t ng n Nhƣng vốn là những nhà triết
học, họ chỉ đặt ra vấn đề từ gó độ triết học chứ không giải quyết những khía
cạnh cụ thể của ngôn ngữ. Phải đợi đến các nhà ngôn ngữ học của thế hệ chức
năng mới nhƣ S C Dik (1978), T Givón (1979), M.A.K Halliday (1985),
F.R.Palmer (1986) thì mới có những nghiên cứu cụ thể.
Từ giữa những năm 1980, PTDN bƣớ vào gi i đoạn phát triển theo hƣớng
chuyên môn hoá trong nội bộ chuyên ngành. Bắt đầu xuất hiện các lí thuyết diễn
ng n huyên ngành, ví nhƣ lí thuyết diễn ng n tƣ tƣởng hệ, lí thuyết diễn ngôn dân
tộc học, lí thuyết diễn ngôn của các nhóm xã hội thiểu số, lí thuyết diễn ngôn của
chủ ngh phân biệt chủng tộc… Một trong những khuynh hƣớng rộng lớn và nhiều
cành nhánh nhất là PTDN phê phán (Critial discourse analysis - CDA) Đƣờng
hƣớng này qu n tâm đặc biệt tới vấn đề quyền thế và hệ tƣ tƣởng đƣợc thể hiện
trong diễn ngôn. Từ đó đến nay, CDA đã ó những bƣớc tiến dài do đã đƣợc dựa
trên ơ sở ngôn ngữ học, nhất là ngữ pháp chứ năng ủa M.A.K Halliday.
b) Ở V ệt Nam
ế
ng trình V
n, mạch lạc, liên kế , đ ạ
ế
ế
2002 ;
ế
ế
ếp,
n (2009) ủ Diệp Qu ng B n Trên ơ sở của
giả Diệp Qu ng B n đã oi mạch lạc là một vấn đề
cốt yếu của lí luận PTDN.
13
Gi i đoạn tiếp theo,
t
giả Đỗ Hữu Châu, Hoàng Phê, Nguyễn Đứ
Dân… ó nghiên ứu PTDN dƣới gó độ dụng họ Đặc biệt, tác giả Nguyễn Thiện
bản pháp luật, Hiến pháp.
Nguyễn Trọng Đàn [18], trong luận án tiến s ngữ văn Phân tích diễn ngôn
ư í
ươ
mại (1996), đã phân tí h đối chiếu một số đặ điểm về ngữ vực giữa
thƣ tín tiếng Anh và tiếng Việt.
Nguyễn Thị Hà [34] trong luận án tiến s
ý
ư
p ươ
p
pp
ứ
í
ễ
ữ
đã tập trung nghiên
cứu các chứ năng hính ủ văn bản quản lí nhà nƣớc. Tác giả đã có những phân
tích nhất định để làm rõ nét sự t
ộ
ư ệ
í ế
ệ đạ [45], tiếp đến là Phân tích diễn ngôn: Một s vấ đ lí luận và
p p [48 Đây là những
ng trình đầu tiên ở Việt N m về vấn đề PTDN,
giả đã ung ấp một khối lƣợng tri thứ kh lớn về ả lí luận và thự tiễn
Tiếp đến, Nguyễn Hoà nghiên cứu về PTDN phê ph n Theo ng, trên thế
giới, phân tí h diễn ng n phê ph n (Criti l Dis ourse An lysis – CDA) đã hình
thành vào những năm 70 ủ thế kỉ
bài viết [46], [48] giới thiệu trên
p
hỉnh
p
: í
ậ
p ươ
,đ
ể
ng trình đề ập kh
với lí thuyết phê ph n ở hỗ nó đƣợ đặt trên ăn ứ ng n ngữ họ
Nhƣ vậy, việ nghiên ứu về phân tí h diễn ng n trên thế giới ũng nhƣ ở
Việt N m đã đi từ ngữ ph p văn bản đến phân tí h diễn ng n và n y là phân tí h
diễn ng n phê ph n Trong phân tí h diễn ng n và phân tí h diễn ng n phê ph n,
t
giả tiếp ận từ hất liệu, ấu tr
1.1.2. T n
n ng
đến hứ năng và hiệu lự
ủ văn bản
n cứu văn bản ợp đồng
Từ những năm 60 ủa thế kỉ trƣớc, dựa vào lí thuyết của những nhà ngôn
ngữ học Xô-viết từ V V Vinogr dov đến D.E. Rozenthal, các nhà Việt ngữ họ đã
tiến hành nhận diện, phân loại và miêu tả
cách chứ năng tiếng Việt dự vào
công trình nghiên cứu đó,
củ Nhà nƣớc và của toàn dân, kể cả l nh vự đối ngoại.
Tuy nhiên, theo [92] trƣớ đó từ rất lâu trong các tài liệu cổ đã bƣớ đầu có
những dấu hiệu cho phép chúng ta khẳng định sự manh nha củ văn phong ng n
ngữ hành chính, chẳng hạn, dƣới thời Quang Trung, chữ N m đƣợc dùng trong
hầu hết các văn kiện hành chính: lời chiếu của vua Quang Trung gửi L Sơn Phu
Tử sẽ cho ta thấy rõ điều này [tr.32]. Ngay tờ
đ nh báo – tờ b o đầu tiên sử
dụng chữ Quốc ngữ, ũng đã ó huyên mụ thƣờng kì đăng
của chính quyền thực dân bấy giờ chẳng hạn nhƣ
văn bản công vụ
biên bản họp. Song, những
văn bản này xét trên nhiều phƣơng diện ũng hƣ thể tạo nên một phong cách
ngôn ngữ hành chính.
Tiếp đến là Từ hàn chỉ nam: mẫu biên b
,
ú
ư,
ự
đơ
Giấy giao kèo khoán làm nhà
mB
T
H i
…
…
….
2.000$,00
giá ti
đại thứ 11…
…
ệ … ỉ
…
rộ
…
Chân móng ph
…
1,m20 và ph
đ
c dài 1,m00 theo hàng chữ
đ
ư i n n chân móng. Các thứ bằng gỗ đ u ph i dùng gỗ lim Thanh Hóa (gỗ
l c lõi không bén dác).
S
ư ng ph i pha lẫn ciment cùng v i cát. N n nhà lát gạch ciment kẻ hoa.
Tư ng sây dày 0,m20. Các cửa s
Trên mái ngói ph i lợp đ
Ph
m
e đú
ấ
đ u có chiến song sắt.
đặn phẳng phiu.
ư
ng trình đề cập tới lí thuyết hoặc mang
tính thực hành về phong cách ngôn ngữ r đời. Có thể kể đến ở đây một số giáo
trình tiêu biểu nhƣ: Phong cách h c tiếng Việt của nhóm tác giả Cù Đình T - Lê
Anh Hiền - Nguyễn Thái Hòa - Võ Bình (1982), Phong cách h
đặ đ ểm tu từ
tiếng Việt củ Cù Đình T (1983), Phong cách h c tiếng Việt do Đinh Trọng Lạc
chủ biên (1993), Phong cách h c và các phong cách chức
ếng Việt (2000) và
Phong cách h c tiếng Việt hiệ đại (2001) của Hữu Đạt. Tuy nhiên, theo chúng tôi,
Kiểu mẫ
ế (1955) củ Ph n Văn Thiết [85], là công trình sớm nhất mang
17
tính thực hành. Với dung lƣợng 298 trang, có thể xem nhƣ một l bàn hƣớng dẫn
cho bất cứ ai muốn biết đặt để văn khế C ng trình đƣợc bố cục với ba phần chính:
Phần thứ nhất dƣới tên gọi Tổng tắc, tác giả đã trình bày một số vấn đề nhƣ: thứ
nhất, ích lợi tự thƣ hứng thƣ (giấy tờ do các cá nhân làm với nhau). Theo tác giả,
việc chúng t dùng văn tự với nhau sẽ tr nh đƣợc cái nạn làm chứng gian dối trong
mỗi việc qua lại về tiền bạc. Thứ hai, tác giả đã ó sự phân biệt hết sức rõ ràng ba
thuật ngữ ―khế ƣớ ‖, ―ngh
vụ‖, ―hiệp ƣớ ‖ bởi vì ―thế thƣờng, ngƣời ta hay dùng
nhiên, trong những khế ƣớc này, tất cả các chủ thể tham gia giao kết đã ùng kí x
nhận những ngh vụ phải làm và quyền lợi đƣợ hƣởng chứ không chỉ đơn phƣơng
do một bên soạn ra trình bày những quyền và ngh vụ củ mình đối với bên kia. Ví
dụ: Khế ƣớ đặt làm bàn ghế (Commande de meuble) [85, tr.146]
Khế ư
đặt làm bàn ghế (Commande de meuble)
Giữa nhữ
-Ô
Vươ
Đ
ư
ý
ư
đ :
-Khắc-T ư ng, giáo-sư, ư-trú tạ S
588, mộ đ
Đ
õ
-Khắc-T ư ng một bộ
sa-lông bằng cây NU gồm có: một bàn tròn, b n ghế bành và một ghế dài y theo
18
kiểu vẻ đ
ậu: công việc ph
ĩ
m
m
ý
ạm-Tr ng-Nhậm có phận sự ph i giao nộp
T ư ng bộ sa-lông ấ
mươ
m,
Ô
mư i sáu tháng chạp
Đ
ỏa-thuận. S ti n nầ ,
m
:
5.000đ,00
Đ
ũ
-kết trã (tr ) ti n
đ đượ
đươ
-sự
-Khắc-T ư ng hứa ph i tr bằng giấy bạc của
ngân hàng qu c-gia Việt-Nam.
T nầy lập làm ba nguyên-b n tại Saigon ngày mồng một tháng chạp
í
mộ
ư
vì thế, văn bản đƣợc hiểu theo ngh
trình (process). Với ngh
rộng: vừa là sản phẩm (product) vừa là quá
là sản phẩm, văn bản là một thực thể có thể ghi nhận lại
đƣợc và có một cấu trúc nhất định; với ngh
là một qu trình, văn bản là sự lựa
chọn ngh liên tục, một quá trình vận động qua các ngữ vực (register).
Diệp Quang Ban (2009), trong Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo củ
b n [5] đã tổng hợp và phân tích một số định ngh
nhằm phân biệt diễn ngôn và
văn bản nhƣ s u:
Trƣớc tiên, R. Barthes (1970) cho rằng đối tƣợng khảo s t đƣợc gọi là ―diễn
ng n‖ ũng là ―văn bản‖, nhƣng văn bản do ngôn ngữ học nghiên cứu, còn diễn
ng n do ―ng n ngữ học diễn ng n‖ nghiên ứu với những nội dung nghiên cứu
19
riêng. Ở đây, R.B rthes đã ó tính đến các mụ đí h gi o tiếp (mặt xã hội) và sự
liên thông giữ văn hó với ngôn ngữ.
I. Bellert (1971) xem diễn ngôn là chuỗi liên tục những ph t ng n, trong đó
việc lí giải ngh
ngh , đó là
đơn vị ngh đƣợc mã hóa bằng một
i gì đó, nhằm mụ đí h thực
hiện giao tiếp, một văn bản vừa là sản phẩm (product) lại vừa là một quá trình (a
process). M.A.K Halliday giải thí h nhƣ s u: ―Văn bản là một sản phẩm theo ngh
nó là một đầu ra, một
i gì đó ó thể ghi lại và nghiên cứu đƣợc, nó có một cấu trúc
nhất định có thể đƣợc thể hiện ra một cách hệ thống Văn bản là một quá trình theo
20
ngh
là một quá trình liên tục của các lựa chọn về ngh , một sự vận động qua các
tiềm năng về ngh , trong đó mỗi một chuỗi chọn lựa lại tạo r m i trƣờng cho
chuỗi tiếp theo‖ [110, tr.10]. Nhƣ vậy, M.A.K Halliday không phân biệt sản phẩm
ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, và oi văn bản nhƣ một sản phẩm ngôn ngữ ghi
nhận quá trình giao tiếp hay sự kiện giao tiếp nói và viết trong một tình huống giao
tiếp cụ thể nào đó
D. Nunan theo hƣớng thứ hai, sử dụng ―thuật ngữ văn bản để chỉ bất kì cái nào
ghi bằng chữ viết của một sự kiện giao tiếp‖ C n ―thuật ngữ diễn ngôn lại để chỉ
việc giải thuyết sự kiện giao tiếp trong ngữ cảnh‖ [67; tr.21].
G.Brown & G.Yule (2002) trong Phân tích diễn ngôn [7] xem ―văn bản nhƣ là
[47; tr.33]. Theo đó, trong luận án này, chúng tôi hiểu diễn ngôn là một quá trình
giao tiếp còn s n phẩm/ kết qu của quá trình này chính
21
n.