Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ THỊ NGUYỆT NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ðỒNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CHÈ GIỮA CÁC HỘ NÔNG DÂN VÀ
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN CHÈ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên & Môi trường; cảm ơn các Thầy, Cô
giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo TS
Nguyễn Mậu Dũng - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng
dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Thanh Chương, cũng
như cán bộ và nhân dân ba xã Thanh Thủy, Hạnh Lâm, Thanh Mai, tôi xin chân thành
cảm ơn các cán bộ công nhân viên chức ba xí nghiệp chế biến chè Ngọc Lâm, Hạnh
Lâm và Thanh Mai ñã tiếp nhận nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp các thông tin, số liệu
cần thiết, tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài
này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng
viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề
tài.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2012
Tác giả luận văn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Khái quát Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại huyện
Thanh Chương – Nghệ An 55
4.1.1 Tình hình sản xuất chè trên ñịa bàn huyện trong những năm gần ñây 55
4.1.2 Tình hình chế biến và tiêu thụ chè tại huyện Thanh Chương 59
4.2 Tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ chè giữa các hộ nông dân và
các doanh nghiệp chế biến chè 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

4.2.1 Một số thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia trong các hình thức
hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi tại huyện Thanh Chương 60
4.2.2 Các hình thức, nội dung hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi 69
4.2.3 Tình hình kí kết hợp ñồng tiêu thụ chè giữa hộ nông dân và các doanh
nghiệp chế biến chè 73
4.2.4 Tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông
dân và các doanh nghiệp chế biến chè 73
4.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình ký kết và thực hiện hợp
ñồng tiêu thụ chè của các hộ nông và các doanh nghiệp chế biến 108
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp thúc ñẩy tình hình ký kết và chấp
hành hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa nông dân và doanh nghiệp 114
4.3.1 ðịnh hướng chung 114
4.3.2 Một số giải pháp 116
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130


SS So sánh
T Tháng
TG Thời gian
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TN Tự nhiên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
XN Xí nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng biểu Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Thanh Chương (2009 - 2011) 43
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện (2009 – 2011) 45
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thanh Chương (2009 - 2011) 47
Bảng 3.4 Số phiếu ñiều tra của các nhóm ñối tượng 49
Bảng 3.5 Số phiếu ñiều tra ở các nhóm hộ dân 51
Bảng 4.1 Diện tích chè của huyện Thanh Chương (2009 – 2011) 55
Bảng 4.2 Năng suất chè qua các năm trên ñịa bàn huyện Thanh Chương (2009 – 2011) 57
Bảng 4.3 Sản lượng chè qua các năm trên ñịa bàn huyện Thanh Chương (2009 – 2011) 58
Bảng 4.4 Tình hình chung của các hộ ñiều tra 60
Bảng 4.5 Sự khác nhau giữa hộ nhận khoán và hộ không nhận khoán và kí hợp ñồng 62
Bảng 4.6 Tình hình sản xuất chè của các hộ ñiều tra 63
Bảng 4.7 Bảng tính chi phí ñầu tư cho 1 hecta chè trong 1 năm của hộ 64
Bảng 4.8 Tình hình chung của các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn năm 2011 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Mức ñộ hài lòng của người dân ñối với chất lượng phân bón của xí
nghiệp 76
4.2 Sự ñánh giá về thời gian cung cấp phân bón của hộ ñiều tra 77
4.3 ðánh giá của người dân về thời gian thanh toán tiền bán SP của xí
nghiệp 97
4.4 ðánh giá mức ñộ hài lòng của người dân ñối với xí nghiệp về một số
chỉ tiêu 98
4.5 Mức ñộ hài lòng của người dân về sự ñánh giá chất lượng chè của xí
nghiệp 100
4.6 Những nguyên nhân mà hộ không muốn vay vật tư của xí nghiệp 103
4.7 Những nguyên nhân khiến hộ nông dân phá vờ hợp ñồng khi tiêu thụ
sản phẩm 105
4.8 Sự ñánh giá của cán bộ ñịa phương về các nguyên nhân dẫn ñến hợp
ñồng tiêu thụ khó thực hiện 107
4.9 Mức ñộ hiểu biết của người dân về nghị ñịnh 80/2002 của Chính phủ 109
4.10 Mức ñộ hiểu biết về các ñiều khoản có trong hợp ñồng của người dân 111

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
DANH MỤC HỘP Ý KIẾN

Nông nghiệp luôn ñược coi là ngành sản xuất quan trọng nhất bởi vì nó cung
cấp những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho ñời sống con người, ngoài ra còn cung
cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất vật chất khác và ñặc biệt quan trọng là nó
góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường mà không có một ngành nào
làm ñược. Tuy nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng như vậy nhưng nông
nghiệp luôn bị ñánh giá thấp hơn so với các ngành khác, do sản xuất nông nghiệp
thường mang lại lợi nhuận thấp, hay gặp rủi ro do những ñặc tính riêng biệt của
ngành, rủi ro do quá trình sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Thị trường tiêu
thụ sản phẩm cho nông nghiệp cũng luôn bấp bênh, luôn xẩy ra hiện tượng “ðược
mùa rớt giá, ñược giá mất mùa”. Muốn khắc phục ñược những khó khăn mà ngành
nông nghiệp gặp phải thì phải có sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu
thụ. Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề này, tại hội nghị TW 7 ñã nêu
rõ“Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp, ñội ngũ trí thức với nông dân
trên cơ sở bình ñẳng cùng có lợi, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ các doanh
nghiệp, trí thức về nông thôn, ñóng góp tích cực và có hiệu quả cho quá trình phát
triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo ñường lối của ðảng” và Quyết ñịnh
80/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “khuyến khích liên kết “bốn nhà”
(nhà nông, doanh nghiệp, nhà khoa học và Nhà nước) trong việc tiêu thụ nông sản
thông qua hợp ñồng”.
Ở nước ta nhiều ñịa phương ñã tiến hành áp dụng mối liên kết kinh tế ñể sản
xuất chế biến và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm. Trên thực tế sau 10 năm áp dụng sản
xuất theo hợp ñồng trong tiêu thụ nông sản phần lớn các doanh nghiệp thất bại trong
quan hệ hợp ñồng với nông dân, không mua ñược nông sản do nông dân làm ra
hoặc không thu hồi ñược vốn ñã ứng trước cho nông dân, tình trạng vi phạm hợp
ñồng diễn ra khắp nơi. Quyết ñịnh 80 ñề ra mục tiêu: Mở rộng phương thức ký kết
hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa ñể ñến năm 2005 ít nhất 30%, ñến năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2


Chỉ thị 80 ra ñời từ năm 2002 và các ñịa phương trên khắp ñất nước ñã thực
hiện nhưng kém hiệu quả, cụ thể tại ðồng Tháp, năm 2006, tổng sản lượng tiêu thụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

mía theo hợp ñồng giữa nông dân và doanh nghiệp chỉ ñạt 1,2 - 1,5%/năm, hoa quả
chỉ ñạt 2,5%/năm. Tỉnh Tiền Giang, năm 2008 có 11 doanh nghiệp ký hợp ñồng
mua lúa của nông dân là 58.930 tấn, trong ñó sản lượng lúa của toàn tỉnh là 2,2 triệu
tấn/năm, tỷ lệ ñó là quá thấp. (Nguyễn Linh, 2010)
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ khí hậu khá thuận lợi cho cây
chè phát triển. Trong ñó Thanh Chương là một ñịa phương có diện tích trồng chè lớn
nhất của tỉnh, ñiều kiện ñịa hình và khí hậu thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu
chè. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè ñã áp dụng hình thức ký kết hợp ñồng
giữa doanh nghiệp và nông dân. Khi doanh nghiệp và nông dân ký hợp ñồng thu mua
sản phẩm theo giá hiện tại trên thị trường nhưng ñến mùa thu hoạch nếu giá ngoài thị
trường cao hơn giá trong hợp ñồng thì người dân tự ý phá vỡ hợp ñồng sẵn sàng bán
sản phẩm cho các doanh nghiệp mà họ không ký hợp ñồng. Còn khi giá ngoài thị
trường thấp hơn giá trong hợp ñồng thì doanh nghiệp ép người nông dân về chất lượng
sản phẩm. Trong lĩnh vực này việc ký kết và thực hiện hợp ñồng chưa ñược coi trọng
và chưa thực sự phát huy ñúng với vai trò và ý nghĩa của nó. Do vậy sản lượng sản
phẩm tiêu thụ theo hợp ñồng còn thấp, doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng ñầu tư
vùng nguyên liệu, chưa kịp ñiều chỉnh hợp ñồng theo sự biến ñộng của thị trường giá
cả. Thực tế hiện nay hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm của nông dân và doanh nghiệp xẩy ra
nhiều bất cập, dễ bị phá vỡ, hai bên không tôn trọng hợp ñồng mình ñã ký. Hiệu quả
tiêu thụ thông qua hợp ñồng chưa cao.
ðể góp phần làm rõ và giải quyết những vấn ñề trên tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa
các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè trên ñịa bàn huyện Thanh
Chương tỉnh Nghệ An”.

các hộ nông dân trồng chè và các doanh nghiệp chế biến chè tại huyện Thanh
Chương?
4. Cần có những giải pháp gì ñể tăng cường việc ký kết hợp ñồng và chấp
hành hợp ñồng trong tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất tiêu thụ sản
phẩm chè của các hộ nông dân huyện Thanh Chương?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các tác nhân bao gồm: Các hộ nông dân trồng chè,
một số doanh nghiệp thu mua chế biến chè và các cơ sở chế biến chè tư nhân.
Các hộ nông dân trồng chè bao gồm hộ nhận khoán ñất của xí nghiệp và ký
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

hợp ñồng với xí nghiệp bằng văn bản, hộ không nhận khoán nhưng ký hợp ñồng
tiêu thụ sản phẩm, hộ tự do trong ñó bao gồm các thành phần hộ như: hộ thỏa thuận
miệng bán sản phẩm cho các cơ sở chế biến tư nhân và hộ bán sản phẩm tự do ra
ngoài thị trường.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi của
hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
ñến việc ký kết, thực hiện hợp ñồng tiêu thụ. Từ ñó ñề xuất ñược các giải pháp ñể
tăng cường các mối liên kết kinh tế phát huy hiệu quả cho quá trình liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân huyện Thanh Chương Tỉnh Nghệ An.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thanh Chương Nghệ An
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
ðề tài thu thập các thông tin, số liệu thứ cấp theo các số liệu niên giám thống
kê, số liệu từ các phòng ban có liên quan từ năm 2009 – 2011. Các số liệu khảo sát

Theo ñiều 146 luật thương mại: Mua bán hàng hóa là hành vi thương mại,
theo ñó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người
mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng hóa
theo thỏa thuận của hai bên
Hợp ñồng mua bán hàng hóa ñược thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc
bằng hành vi cụ thể. ðối với các loại hợp ñồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy
ñịnh phải ñược lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy ñịnh ñó, ñiện báo, telex,
fax, thư ñiện tử và các hình thức thông tin ñiện tử khác cũng ñược coi là hình thức
văn bản.
Chủ thể của quan hệ mua bán hàng hóa là thương nhân hoặc một bên là
thương nhân. Thương nhân gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia ñình có ñăng
ký kinh doanh hoạt ñộng thương mại một cách ñộc lập, thường xuyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

Hợp ñồng mua bán hàng hóa phải có các nội dung chủ yếu sau ñây: Tên
hàng; số lượng; quy cách; chất lượng; giá cả; phương thức thanh toán, ñịa ñiểm và
thời hạn giao nhận hàng.
2.1.2.3 Hợp ñồng lao ñộng
Hợp ñồng lao ñộng là sự thỏa thuận giữa người lao ñộng và người sử dụng
lao ñộng, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao ñộng.
Hợp ñồng lao ñộng có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bên thỏa
thuận hoặc từ ngày người lao ñộng bắt ñầu làm việc.
Trong quá trình thực hiện hợp ñồng lao ñộng, nếu bên nào có yêu cầu thay
ñổi nội dung thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày. Việc thay ñổi nội
dung hợp ñồng lao ñộng ñược tiến hành bằng cách sửa ñổi, bổ sung hợp ñồng lao ñộng
ñã giao kết hoặc giao kết hợp ñồng lao ñộng mới. Trường hợp hai bên không thỏa
thuận ñược việc sửa ñổi, bổ sung hoặc giao kết hợp ñồn lao ñộng mới thì tiếp tục thực
hiện hợp ñồng lao ñộng ñã giao kết hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp ñồng. (Nguyễn

- Có quyền quyết ñịnh một cách ñộc lập các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
- Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật
Cá nhân có ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật là người ñã ñược
cấp giấy phép kinh doanh, và ñã ñăng ký kinh doanh tại cơ qua nhà nước có thẩm
quyền theo ñúng quy ñịnh về ñăng ký kinh doanh. (Hội ñồng nhà nước, 1989)
+ Hình thức hợp ñồng kinh tế
Bắt buộc bằng văn bản hoặc bằng tài liệu giao dịch. ðây là các văn bản có
chữ ký xác nhận của các bên tham gia sau khi thỏa thuận về nội dung hợp ñồng.
Văn bản có thể là công văn, ñiện báo, ñơn chào hàng, ñơn ñặt hàng nhằm mục ñích
ghi nhận sự cam kết, thỏa thuận một cách ñầy ñủ và rõ ràng và là cơ sở ñể các bên
tiến hành thực hiện các cam kết trong hợp ñồng; là cơ sở ñể các cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra tính hợp pháp của hợp ñồng và chủ yếu là ñể giải quyết khi các bên
tham gia ký kết phát sinh sự tranh chấp hoặc vi phạm cam kết trong hợp ñồng.
(Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.3 Nội dung của hợp ñồng kinh tế
Nội dung của một bản hợp ñồng kinh tế là những ñiều khoản mà các bên ñã
thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữ các bên với nhau. Về phương
diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất, vai trò của ñiều khoản, nội dung hợp
ñồng kinh tế chia thành 3 loại ñiều khoản:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

+ ðiều khoản chủ yếu: Là những ñiều khoản cơ bản, quan trọng nhất của
hợp ñồng
+ ðiều khoản thường lệ: Là những ñiều khoản ñược pháp luật ghi nhận, nếu
các bên không ghi vào bản hợp ñồng thì coi như là các bên mặc nhiên công nhận và
có nghĩa vụ thực hiện các quy ñịnh ñó
+ ðiều khoản tùy nghi: Là những ñiều khoản do các bên tự thỏa thuận
với nhau khi chưa có quyết ñịnh của nhà nước, do các bên linh hoạt ñưa vào

bên thực hiện nghĩa vụ của mình một cách ñầy ñủ ñúng ñắn, chính xác các cam kết
không phân biệt ñiều khoản chủ yếu, ñiều khoản thường lệ hay tùy nghi.
+ Nguyên tắc giúp ñỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp ñồng
Cuối cùng là phần kết thúc hợp ñồng: Khi muốn kết thúc một quan hệ hợp
ñồng kinh tế các bên phải giải quyết tồn ñọng ñánh giá những kết quả ñạt ñược và
chưa ñạt ñược ñể xác ñịnh quyền và nghĩa vụ của các bên. Kết thúc hợp ñồng trong
những trường hợp sau:
- Hợp ñồng ñã ñược thực hiện xong
- Thời hạn có hiệu lực của hợp ñồng ñã kết thúc và không có sự thỏa thuận
kéo dài thời hạn
- Thời hạn bị ñình chỉ hoặc do hai bên ñồng dỡ bỏ. (Hội ñồng Nhà nước,
1989)
2.1.3.4 Vai trò của hợp ñồng kinh tế
- Hợp ñồng kinh tế mang lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan. Hợp
ñồng loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản
xuất, nhất là các hộ nghèo khi bán sản phẩm.
- Khi sản xuất nông sản thông qua hợp ñồng sẽ tránh ñược ép giá, ép giá này
thường xẩy ra ñối với các hộ nông dân sản xuất nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu
khi ñược mùa.
- Giúp cho cơ sở sản xuất, chế biến có ñiều kiện mở rộng quy mô hoạt ñộng
do có sự ñảm bảo ổn ñịnh về số lượng, chất lượng, tiến ñộ của nông sản cung cấp
cho sản xuất. Doanh nghiệp có thể lập ñược những kế hoạch sản xuất dài hạn, ổn
ñịnh và phát triển bền vững.
- Hợp ñồng kinh tế mang lại lợi ích cho cả hai bên. Tạo cơ hội ñầu tư vào
chiều sâu, tăng khả năng tiếp cận kỹ thuật. Nông dân sẽ ñược hỗ trợ giống, kỹ thuật,
một phần vốn và thông tin trên thị trường… tạo ñiều kiện tiếp cận khoa học công
nghệ sản xuất tiên tiến. Sản phẩm nông sản hàng hóa sẽ tăng lên giúp hạ giá thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

Nguyên tắc không trái pháp luật ñòi hỏi việc ký kết hợp ñồng kinh tế phải
hợp pháp. ðiều này có nghĩa là mọi thỏa thuận trong hợp ñồng kinh tế phải phù
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

hợp với những quy ñịnh của pháp luật, không ñược lợi dụng ký kết hợp ñồng kinh
tế ñể hoạt ñộng trái pháp luật. (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.6 Căn cứ ñể ký kết hợp ñồng kinh tế
- ðịnh hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách, chế ñộ, các chuẩn
mực kinh tế - kỹ thuật hiện hành. ðây là loại hợp ñồng kinh tế chủ yếu ñược ký
kết theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước.
- Nhu cầu thị trường, ñơn ñặt hàng, ñơn chào hàng của bạn hàng.
- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt ñộng kinh tế của
các bên.
- Tính hợp pháp của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và khả năng ñảm bảo
về tài sản các bên cùng ký kết hợp ñồng. (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.7 Thẩm quyền ký kết hợp ñồng
Khi tiến hành ký kết hợp ñồng, mỗi bên tham gia cử người ñại diện hợp pháp
ñể ký vào hợp ñồng.
ðại diện hợp pháp ñối với pháp nhân là người ñược bổ nhiệm hoặc ñược bầu
vào chức vụ ñứng ñầu pháp nhân ñó.
ðại diện hợp pháp ñối với cá nhân (không phải là pháp nhân) là chính cá
nhân ñứng tên trong giấy phép ñăng ký kinh doanh.
Trong trường hợp một bên tham gia hợp ñồng là người làm công tác nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật, nghệ nhân thì người ký kết là người trực tiếp thực hiện
các công việc ñó. Nếu có nhiều người tham gia thì người ký là người ñược những
người tham gia cử ra bằng văn bản và văn bản này sẽ ñược ñính kèm với văn bản
hợp ñồng.
Trường hợp một bên là tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì ñại diện tổ chức

liệu quy ñịnh thể hiện sự thỏa thuận về tất cả những ñiều kiện chủ yếu của hợp
ñồng kinh tế. (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.10 Các biện pháp ñảm bảo thực hiện hợp ñồng kinh tế
Thế chấp tài sản: Là trường hợp dùng ñộng sản, bất ñộng sản hoặc giá trị tài
sản khác thuộc quyền sở hữu của mình ñể ñảm bảo tài sản cho việc thực hiện hợp
ñồng kinh tế ñã ký.
Cầm cố tài sản: Là trao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người cùng
quan hệ hợp ñồng ñể giữ làm tin và bảo ñảm tài sản trong trường hợp vi phạm hợp
ñồng kinh tế ñã ký.
Bảo lãnh tài sản: Là sự bảo ñảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của người
nhận bảo lãnh ñể chịu trách nhiệm tài sản thay cho người ñược bảo lãnh khi người
này vi phạm hợp ñồng kinh tế ñã ký. (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

2.1.4 Hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm
Hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là một loại hình của hợp ñồng kinh tế.
Theo Eaton và Shepherd (2001), ñịnh nghĩa sản xuất theo hợp ñồng là:
"Thoả thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh
nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa
trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả ñã ñược ñịnh trước.
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp
ñưa ra những luật lệ cho việc phân bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền
quyết ñịnh.
Trong liên kết kinh tế ký kết hợp ñồng là việc không thể thiếu. Nguyên tắc
cơ bản trong việc liên kết kinh tế là phải có hợp ñồng văn bản, có giấy trắng mực
ñen rõ ràng và có chữ ký của các bên tham gia, nhưng trên thực tế còn có hợp ñồng
không bằng văn bản ñó là hợp ñồng miệng.

Là hợp ñồng ñược ký kết thỏa thuận bằng văn bản. Trong hợp ñồng ñược ghi
rõ các ñiều khoản mà các bên cần phải thực hiện trong suốt thời gian hợp ñồng ñang
có hiệu lực. Các ñiều khoản bao gồm trách nhiệm nghĩa vụ và lợi ích của các bên
phải chịu và ñược hưởng. Nhưng phải ñược ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình
ñẳng và cùng có lợi. Hợp ñồng bằng văn bản ñược soạn thảo phù hợp với trước hết
là nguyện vọng của các bên tham gia sau ñó là pháp luật của nhà nước nên nó có
tính pháp lý rất cao. Các bên tham gia phải chịu sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp
ñồng ñã ký, nó phân chia trách nhiệm và lợi ích rõ ràng nên các tác nhân phải thực
hiện hợp ñồng một cách rất nghiêm túc. Nếu bên nào vi phạm hợp ñồng thì bên ấy
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước luật pháp và phải bồi thường hợp ñồng. Hợp
ñồng văn bản sẽ là yếu tố ñể nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia ký kết. Trong
liên kết kinh tế cụ thể là việc kí kết hợp ñồng giữa hộ nông dân và doanh nghiệp các bên
ñều có trách nhiệm với nhau và cùng ñược hưởng lợi từ việc liên kết trong sản xuất.
Người nông dân thì ñược ñầu tư các yếu tố ñầu vào, và ñược ñảm bảo thị trường ñầu ra.
Doanh nghiệp chế biến sản phẩm thì ñược ổn ñịnh nguồn nguyên liệu ñầu vào. Hợp
ñồng ký ñược thỏa thuận về khối lượng, chất lượng sản phẩm, giá cả, thời gian giao nhận
hàng ðây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp, quan hệ giữa hai bên bị ràng buộc bởi
hợp ñồng, do ñó nó có tính ổn ñịnh hơn. Quan hệ hợp tác trên cơ sở hợp ñồng ñược thực
hiện dưới hai hình thức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status