BÀI 2:
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1. Vì sao cần phải có thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế . Hiện
nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế
cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác
nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu
nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra
đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
•
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
•
Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà
nước.
2. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh
nghiệp.
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho
Luật thuế lợi tức.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy
nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù
hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với
các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban
hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế
của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp,
chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước
ngoài.
II. PHẠM VI, ÐỐI TƯỢNG ÐIỀU CHỈNH CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP.
1. Phạm vi điều chỉnh.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của
thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp
pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức
trước kia, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ
chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hộ gia đình, cá
nhân nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức
tối thiểu do Chính phủ quy định.
2. Ðối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp.
•
Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
· Doanh nghiệp Nhà nước.
· Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
· Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
· Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
· Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và
các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
· Hợp tác xã, tổ hợp tác.
· Doanh nghiệp tư nhân.
· Các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
•
thường xuyên đại diện cho công ty giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
•
Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt
Nam.
3. Ðối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
•
Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
•
Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá
đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/ năm.
III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế
suất.
1. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập
chịu thuế khác.
1.1 Doanh thu tính thuế.
•
Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán
hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh
doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương thức trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập bao gồm cả
thuế giá trị gia tăng.
•
Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính
theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
•
· Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người
lao động trong các cơ sở kinh doanh khác theo hợp đồng lao động. Nếu chưa thực hiện chế
độ hợp đồng lao động thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền
công phải trả cho người lao động dược tính vào chi phí để tính thu nhập chịu thuế căn cứ vào
mức tiền lương, tiền công bình quân của ngành nghề tại địa phương.
Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.
+ Tiền lương, tiền công của sáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều
hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
· Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động.
•
Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến, bảo vệ môi trường, tài trợ
cho giáo dục, y tế, đào tạo lao động trong nội bộ doanh nghiệp.
•
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tài sản cố định, tiền thuế tài sản cố
định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng
chế, giấp phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật.
•
Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động, bảo
vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn theo chế độ quy định.
•
Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ chức tín
dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực
tế, nhưng tối đa không qúa mức lãi suất trần do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định cho các tổ chức tín dụng.
•
Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng khoán
trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.