ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG
SỬ DỤNG TÍN HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG
SỬ DỤNG TÍN HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI
VIỆT NAM
Ngành:
Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điện tử
Mã số:
60 52 70
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hệ thống phát tín hiệu (đài phát) ............................................................................10
1.2.3.
Hệ thống thu tín hiệu (đài thu) ................................................................................10
1.2.4.
Hệ thống anten .........................................................................................................10
1.3.
Phân loại ..........................................................................................................................11
1.4.
Thông tin radar ...............................................................................................................13
1.5.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của radar ...................................................13
1.5.1.
Ảnh hưởng quá trình truyền sóng ...........................................................................13
1.5.2.
Ảnh hưởng can nhiễu ...............................................................................................14
Ảnh hưởng của môi trường đến truyền lan sóng điện từ ........................................18
2.1.7.
Một số kiểu truyền sóng trong không gian tự do ....................................................19
2.2.
Hiệu ứng Doppler ............................................................................................................20
2.2.1.
Hiệu ứng Doppler.....................................................................................................20
2.2.2.
Giới thiệu một số bài toán về dịch tần Doppler trong radar...................................21
2.3.
Kỹ thuật anten .................................................................................................................24
2.3.1.
Kỹ thuật Anten và các tham số chính khi nghiên cứu anten ..................................24
2.3.2.
Kỹ thuật anten trong radar .....................................................................................27
Ưu nhược điểm.........................................................................................................38
3.2.
Một số nguồn phát tín hiệu có thể được sử dụng cho radar thụ động............................38
3.2.1.
Nguồn phát tín hiệu phát thanh FM ........................................................................38
3.2.2.
Nguồn phát tín hiệu truyền hình tương tự ..............................................................38
3.2.3.
Nguồn phát tín hiệu tín hiệu truyền hình, truyền thanh số ....................................38
3.2.4.
Một số nguồn phát tín hiệu khác .............................................................................39
3.3.
Hệ thống radar thụ động hai vị trí PBR.........................................................................39
3.3.1.
Mô tả hệ thống .........................................................................................................39
Phương pháp tính toán khoảng cách từ mục tiêu đến đài thu ................................50
3.4.7.
Các tham số đánh giá chất lượng của hệ radar thụ động PBR...............................52
3.4.8.
Công thức thực nghiệm Albersheim tính tỉ số SNR ................................................54
CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG RADAR THỤ ĐỘNG SỬ DỤNG TÍN
HIỆU PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TẠI VIỆT NAM .................................................................56
4.1.
Đặt vấn đề ........................................................................................................................56
4.2.
Điều kiện lựa chọn nguồn phát tín hiệu sử dụng cho radar ...........................................57
4.3.
Hiện trạng mạng phát thanh, truyền hình tại Việt Nam ................................................57
4.4.
Xu hướng phát triển trong tương lai gần ........................................................................58
4.5.
Trường hợp nguồn phát tín hiệu FM 102,7MHz .................................................67
4.5.3.4.
Trường hợp nguồn phát là truyền hình số DVB-T .............................................70
4.5.3.5.
Bài toán mở rộng cho hệ thống có nhiều máy thu ...............................................72
4.6.
Đánh giá khả năng phát triển hệ thống radar thụ động tại Việt Nam ...........................76
KẾT LUẬN ......................................................................................................................................77
PHỤC LỤC ......................................................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................79
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
8
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ RADAR
1.1. Khái niệm radar
Radar là tên viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh Radio Angle Detection and
Ranging chỉ hệ thống thiết bị ra đời nhằm mục đích nhận dạng vị trí mục tiêu nhờ
vào hiện tượng phản xạ sóng điện từ.
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
9
chính xác), hoặc là các dạng tín hiệu tương tự có sử dụng các kỹ thuật điều chế điều
tần hoặc điều pha (radar đo vận tốc). Sóng vô tuyến mà đài phát của radar phát đi
có công suất có thể lên tới hàng triệu watt.
Radar có thể hoạt động ở dải tần số thấp từ vài MHz đến tần số hàng trăm
GHz. Dải tần số hoạt động quyết định rất nhiều tới ứng dụng của radar. Ở mỗi dải
tần đều có ưu và nhược điểm đối với hoạt động của đài radar. Ví dụ, ở dải tần VHF
cho phép radar có thể quan sát được những mục tiêu ở khoảng cách rất xa, ngược
lại radar ở dải tần cao thì lại có ưu điểm trong việc tăng độ phân dải tần số vì tín
hiệu khi đó có băng thông rộng hơn cũng như là chùm tia của anten hẹp hơn nhờ
thiết kế vật lý của anten dải cao gọn hơn.
Bảng 1.1 Khuyến nghị của IEEE về dải tần dành cho radar [8]
1.2. Nguyên lý hoạt động
1.2.1. Sơ đồ tổng quan
Sơ đồ tổng quan của một hệ thống radar được mô tả như sau:
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
10
11
Anten là một bộ phận có mặt trong cả hệ thống phát và thu đóng một vai trò
đặc biệt quan trọng trong kỹ thuật radar. Với hệ thống radar anten không chỉ là
cổng giao tiếp với môi trường bên ngoài mà nó còn có nhiệm vụ sau:
- Phát xạ và định hướng chùm tia phát xạ của đài radar phát. Chùm tia phát
thường rất hẹp điều này được quyết định bởi đặc tính của anten.
- Thu tín hiệu phản xạ từ mục tiêu.
- Xác định góc tới của chùm tín hiệu phản xạ từ mục tiêu.
- Là nhân tố quyết định đến độ phân giải không gian (sự tách biệt giữa góc tới
của các mục tiêu khác nhau)
- Cho phép điều chỉnh linh động không gian quan sát của radar.
Anten sử dụng trong kỹ thuật radar có thể là loại anten parabol có mặt phản
xạ, hoặc mảng anten. Mỗi loại anten có đều có ưu điểm và hạn chế. Nhìn chung,
các anten lớn thích hợp với các hệ thống radar.
1.3. Phân loại
Việc phân loại radar có nhiều cách dựa trên các tiêu chí khác nhau để phân
biệt. Có thể phân loại radar theo mục đích sử dụng radar hàng hải, hàng không,
mặt đất…; theo phương thức hoạt động (radar thụ động, tích cực, radar cố định,
radar trên xe lưu động, radar trên tàu bay…); theo dải tần hoạt động (radar sóng VU/HF, L, S…); theo dạng sóng của tín hiệu radar sử dụng. Trong phần dưới đây là
một số radar quen thuộc mà chúng ta hay gặp trong các tài liệu tham khảo:[8]
Radar xung (Pulse radar): Dạng radar phát ra tín hiệu là những chuỗi xung
hình chữ nhât liên tục.
Radar độ phân dải cao (High-resolution radar): Chỉ các radar có thể đạt được
độ phân dải cao về khoảng cách. Radar phân dải cao có thể xác định mục tiêu
chính xác đến từng mét.
Radar nén xung (pulse compression radar): Là dạng radar sử dụng tín hiệu
dạng xung dài với điều chế nội (điều tần hoặc điều pha) để kết hợp được độ lợi
về mặt năng lượng của tín hiệu xung dài và độ phân dải của dạng tín hiệu xung
chuyển động của mục tiêu. Các dạng radar theo dõi điển hình như: STT (singler
target tracker), ADT (automatic detection tracking), TWS (track-while-scan),...
Radar ảnh (imaging radar): Loại radar dùng để quan sát bề mặt 2 chiều của
mục tiêu như vẽ bề mặt mặt đất… Loại radar này thường được đặt trên các vật
chuyển động.
Radar quan sát bề mặt trên không (sidelooking airborne radar): Radar quan
sát này cho các thông tin tin cậy về khoảng cách và các thông sô về gọc một cách
tương đối nhờ sử dụng anten có chùm tia phát xạ hẹp.
Radar khẩu độ nhân tạo (synthetic aperture radar): là loại radar hình ảnh sử
dụng đặc tính pha tín hiệu gắp trên phương tiện chuyển động.Radar này sử dụng
các thông tin về pha của tín hiệu phản hồi để vẽ lại hình ảnh của vật thể với độ
phân dải cao cả về khoảng cách và mặt cắt ngang.
Inverse synthetic aperture radar (ISAR): là loại radar hình ảnh sử dụng thông
tin về pha tín hiệu kết hợp khả năng phân dải cao về mặt khoảng cách và mới
tương qua di chuyên của mục tiêu để đạt được độ phân dải cao về mặt tần số
(doppler). Radar này có thể đứng cố định hoặc đặt trên bề các phương tiện
chuyển động.
Radar kiểm soát: Thường dùng kiểm soát các mục tiêu đơn lẻ trong quân sự
cho phòng thủ các cuộc tấn công của máy bay.
Radar dẫn đường: (guidance radar): thường dùng trong kỹ thuật tên lửa
nhằm điều khiển và dẫn đường đến mục tiêu.
Radar thời tiết (weather or meteorological observation): đo đạc, dự đoán tốc
độ gió, hướng gió và quan sát các hiện tượng thời tiết.
Radar thời tiết doppler (doppler weather radar): là một loại của radar thời tiết
sử dụng tính chất dịch tần doppler để quan sát các hiện tượng thời tiết, xác định
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
dụng của anten, bước sóng.
Độ phân dải: là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mục tiêu mà radar có thể
phân biệt được rõ ràng. Độ phân giải khoảng cách phụ thuộc vào băng thông tín
hiệu.
1.5. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của radar
1.5.1. Ảnh hưởng quá trình truyền sóng
Quá trình lan truyền qua không gian tự do chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các
yếu tố môi trường làm thay đổi cách tính chất truyền sóng. Các yếu tố thời tiết,
sương mù…. thường gây ra các hiện tượng khúc xạ, phản xạ không mong muốn,
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
14
gây sai lệch quá trình phát hiện mục tiêu của radar. Các yếu tố địa hình cũng gây ra
những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động của đài radar do gây ra tín hiệu phản
xạ, làm thay đổi hướng truyền sóng, gây ra các tín hiệu đa đường…
1.5.2. Ảnh hưởng can nhiễu
Ảnh hưởng can nhiễu làm giảm tỉ lệ SNR đối với tín hiệu thu của radar, làm
giảm xác suất phát hiện đúng. Bên cạnh can nhiễu tạp âm có sẵn, can nhiễu của tín
hiệu vô tuyến chủ yếu là nhiễu đa đường, tín hiệu đồng kênh và giao thoa…
1.6. Ứng dụng
Ứng dụng trong quân sự: Sự ra đời của radar thời kỳ đâu tiên, khoảng những
năm 1930, chính là sử dụng cho quân sự khi người ta cần đặt ra yêu cần cần phát
hiện những máy bay ném bom hạng nặng của đối phương. Ứng dụng cơ bản của
radar quân sự được sử dụng trong phòng ngự các mục tiêu trên không từ các vị trí
đặt trên đất liền hoặc trên biển thậm chí cả trên không (không đối không). Ở đây,
radar đóng vai trò quyết định trong việc phát hiện các mục tiêu ở xa, điều khiển vũ
2.1.2. Suy hao khi truyền sóng điện từ qua không gian tự do
Trong không gian tự do suy hao khi truyền sóng điện từ tỉ lệ thuận với bình
phương khoảng cách và tỉ lệ nghịch với bình phương bước sóng. Ở dạng đơn giản
nhất, suy hao LF, của năng lượng sóng điện từ có bước sóng λ truyền qua một
khoảng cách r được tính như sau:
L F (dB ) 20 log(
4 r
)
(2.1)
Công thức trên chỉ ra rằng, đối với cùng một công suất phát, tín hiệu có bước
sóng dài hơn (tần số thấp hơn) thì truyền đi xa hơn đối với sóng có bước sóng ngắn
hơn (tần số cao hơn).
Tuy nhiên sự suy hao năng lượng của sóng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
của môi trường truyền thực tế như sương mù, mưa, các yếu tố địa hình và cả các
yếu tố trong nội tại hệ thống… để ước lượng suy hao một cách gần đúng nhất
người ta thường bù vào đó một phần suy hao ΔL.
L(dB) LF (dB) L(dB)
(2.2)
ΔL là khác nhau đối với từng hệ thống, từng khu vực và có thể được tính từ
công thức thực nghiệm.
2.1.3. Hiện tượng Phản xạ
Là hiện tượng khi sóng va chạm vào mục tiêu bị phản xạ ngược lại. Sự phản
Luận văn Thạc sỹ
17
- Chất liệu, hình dáng và kích thước mục tiêu.
- Tần số sóng mang của tín hiệu.
Diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu càng lớn thì mục tiêu càng dễ bị
phát hiện
Qua thực nghiệm, người ta đã tính ra được diện tích phản xạ hiệu dụng của
các mục tiêu như máy bay, tên lửa là:[2]
4 A 2
(2.3)
A là diện tích toàn phần của mục tiêu
là bước sóng của tín hiệu sóng mang.
2.1.4. Hiện tượng Khúc xạ
Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ do điều kiện của khí quyển Trái đất như
áp suất, độ ẩm, nhiệt độ không đồng nhất trong suốt đường đi của sóng từ radar tới
mục tiêu do đó thay vì truyền lan theo đường thẳng, sóng điện từ (nhất là các sóng
cực ngắn) bị khúc xạ và truyền lan theo quỹ đạo cong nhẹ về phía mặt đất. Một số
hiện tượng khúc xạ thường gặp như:
Hiện tượng khúc xạ kém ( Sub- refraction): Trong những điều kiện khí quyển
đặc biệt, chỉ số khúc xạ có thể thay đổi làm cho bức xạ sóng sẽ khúc xạ lên trên
phản xạ.
2.1.5.2. Hiện tượng giao thoa
Khi các hệ thống lân cận nhau sử dụng chung băng tần số, mặc dù đã có một
sự ngăn cách địa lý nào đó, chúng vẫn gây nhiễu cho nhau ( nhất là đối với các hệ
thống thu độ nhạy cao). Khi đó các tín hiệu là có ích với một trạm này thì lại là tạp
âm đối với một trạm khác.
Ngoài ra, do đặc tuyến truyền đạt không tuyến tính của các bộ khuếch đại
công suất (hàm POUT=f(PIN) là một đường cong) cho nên bao giờ cũng có sự can
nhiễu giữa các sóng mang khác tần số gây bởi các thành phần xuyên điều chế. Sự
can nhiễu này sẽ trở nên nghiêm trọng khi công suất phát của các hệ thống quá lớn.
2.1.5.3. Nhiễu tạp âm nền
Tạp âm là tất cả các tín hiệu thu không mong muốn lẫn vào tín hiệu có ích. Nó
gây méo dạng tín hiệu, làm thay đổi các thông số của sóng mang, làm cho khả năng
khôi phục chính xác tin tức chứa trong tín hiệu có ích ở máy thu bị giảm sút. Các
tác động của tạp âm đến hệ thống gọi là nhiễu. Tạp âm ảnh hưởng tới hệ thống vô
tuyến được sinh ra từ các nguồn sau:
- Các nguồn bức xạ tự nhiên trong khu vực làm việc của radar,
- Các nguồn tín hiệu các đài phát khác, các tín hiệu chế áp, phá sóng điện từ.
- Tạp âm sinh ra bởi chính các thiết bị của hệ thống (tạp âm ký sinh).
Tạp âm gây ảnh hưởng mạnh nhất khi nó nằm trong dải thông của tín hiệu có
ích. Khi đó tạp âm sẽ lọt thẳng vào máy thu và gây ra các lỗi nghiêm trọng nếu ta
không có những biện pháp khắc phục. Công suất tạp âm N[W] được đánh giá trong
BN sẽ là:
N N0 BN [W]
(2.4)
N0 gọi là mật độ phổ công suất tạp âm trong dải tần BN được tính ra W/Hz
hoặc dB/Hz. Trên thực tế mật độ phổ công suất tạp âm là không cố định trên toàn
nghiệm cho thấy chỉ có một sốt ít loại mây có thể cho sóng dội trở về có thể nhìn
thấy trên màn hình radar trừ khi có giáng thủy từ đám mây. Ảnh hưởng nghiêm
trọng của sóng dội từ mây là gây phiền toái cho việc nhận dạng các sóng dội mục
tiêu lẩn khuất trong sóng dội của mây.
Ảnh hưởng của mưa và tuyết
Mưa (hoặc tuyết) hấp thụ sóng cực ngắn nghiêm trọng, làm cho mức độ suy
giảm sóng tăng cao khiến cho tầm hoạt động của radar rút ngắn. Mặt khác, mưa
chung quanh mục tiêu có thể gây nhiễu do sóng dội phản xạ từ mưa che khuất sóng
dội mục tiêu nằm trong vùng nhiễu mưa. Chẳng hạn bước sóng 3cm ảnh hưởng của
mưa rất nghiêm trọng, trong điều kiện bình thường không khí khô radar quan sát
mục tiêu trên biển cách xa 25 hải lý, tầm quan sát bị giảm xuống 22 hải lý trong
mưa lất phất, còn 15 hải lý trong mưa nhẹ, 5 hải lý trong mưa trung bình và 1 hải lý
trong mưa nặng hạt.
2.1.7. Một số kiểu truyền sóng trong không gian tự do
2.1.7.1. Truyền sóng mặt
Khi các anten định xứ gần hoặc trên mặt đất, sóng không gian (Space wave)
biến mất do trường phản xạ triệt tiêu tia trực tiếp. Trường thu được ở anten thu sẽ
do trường sóng mặt (Surface wave).
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
20
Truyền sóng theo sóng mặt là kiểu truyền chủ yếu ở dải tần từ vài kHz đến
vài chục MHz.
Suy hao công suất tín hiệu gần như tỷ lệ nghịch với R4 .
Anten thường có dạng tháp cao, công suất phát từ 10kw đến 1Mw và phạm
vi truyền sóng cỡ hàng trăm dặm.
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
21
Doppler cho các trường hợp chuyển động tương tự trường hợp của radar trong mục
tiếp theo.
2.2.2. Giới thiệu một số bài toán về dịch tần Doppler trong radar
2.2.2.1. Giả thiết bài toán:
Xét một hệ như hình 2.3 dưới đây:
Hình 2.3: Ví dụ về bài toán tính độ dịch tần Doppler trong kỹ thuật radar
Đài phát Tx và đài thu Rx có các vận tốc tương ứng là Vt và Vr, mục tiêu
chuyển động vận tốc V. Khi đó dịch tần Doppler fB được định nghĩa là tỷ số của
vi phân tổng chiều dài đường truyền sóng theo thời gian trên chiều dài bước sóng
tín hiệu truyền.
Tổng chiều dài đường truyền ở đây chính là tổng 2 khoảng cách RT + RR.
Công thức tính độ dịch tần Doppler như sau:[9][10]
1 Rt V Rr V
f B
| Rt | | Rr |
(2.5)
2.2.2.2. Bài toán 1:
Giả thiết: Đài phát và đài thu cố định ( VT = VR = 0 ).
Giả thiết rằng mục tiêu bay qua vùng không gian của đài thu – đài phát có vận
tốc V ( V ≠ 0 ) , độ dịch tần thu được tại nơi thu là:
dRT
fB cos / 2 cos / 2
2V
fB
cos cos / 2
(2.8)
(2.9)
Phương trình (3.6) được biểu diễn trong Hình 3.2 là một hàm theo biến .Ở
đây, độ dịch tần được chuẩn hóa theo
2V
.
Hình 2.4 Đường bao Doppler
Từ phương trình (2.9) ta có một số nhận xét sau :
Khi = 1800 , lúc này hệ thống có dạng tán xạ chuyển tiếp, fB = 0
với mọi
Khi ≠ 1800 , -900 < < 900 , dịch tần doppler sẽ là dương.
Lương Xuân Trường
lúc này phương trình (2.5) sẽ cho dịch tần doppler trong hệ thống radar thông
thường, fM :
2V
fM M
M M
cos M M
(2.11)
là góc giữa vecto vận tốc của radar thông thường với đường nhìn
thẳng từ radar tới mục tiêu LOS.
Quỹ tích các điểm có cùng dịch tần doppler trên bề mặt trái đất được gọi là
đường bao Doppler. Trong hệ thống radar thông thường, vời diều kiện mặt đất bằng
phẳng , đường bao này có dạng mặt cắt nón trong không gian ba chiều. Chúng là
các đường hướng tâm bắt nguồn từ radar theo 2 chiều
Trong hệ thống radar hai vị trí, đường bao doppler bị méo xiên đi, phụ thuộc
vào động học của nguồn phát và máy thu, xác định bởi các thông số VT, VR, δT, δR.
Chúng có thể được trình bày và phân tích cho trường hợp đơn giản, khi mà mặt đất
đồng phẳng. fTR là hằng số. Ta có thể đưa ra công thức tính θR như sau :
f VT / cos T T
R R cos 1 TR
hướng bức xạ (hay thu) mạnh nhất của anten.
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
25
Hình 2.6: Giản đồ bức xạ 2D trong đồ thị cực
Hình 2.7: Giản đồ bức xạ 2D, vẽ trên hệ tọa độ vuông
Hệ số định hướng và tăng ích của anten:
Hệ số định hướng của anten được định nghĩa như sau: “tỉ lệ của cường độ bức
xạ theo một hướng cho trước so với cường độ bức xạ trung bình trên tất cả các
hướng. Cường đồ bức xạ trung bình bằng tổng công suất bức xạ bởi anten chia cho
4π . Nếu hướng không được xác định, hướng của cường độ bức xạ cực đại được
chọn”.
Một cách đơn giản hơn, hệ số định hướng của một nguồn bức xạ hướng tính
bằng với tỉ lệ của cường độ bức xạ theo một hướng cho trước (U) và cường độ bức
xạ của một nguồn đẳng hướng (U0):
(2.13)
Hướng bức xạ cực đại (hướng tính cực đại) được biểu diễn như sau:
(2.14)
D là hướng tính (không có thứ nguyên).
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
Băng thông (BW) của anten được định nghĩa như sau: “khoảng tần số mà
trong đó hiệu suất của anten thỏa mãn một tiểu chuẩn nhất định”. Băng thông có
thể được xem xét là khoảng tần số, về hai bên của tần số trung tâm (thường là tần
số cộng hưởng), ở đó các đặc tính anten (chẳng hạn như trở kháng vào, giản đồ, độ
rộng chùm, phân cực, cấp thùy bên, hệ số tăng ích, hướng chùm, hiệu suất bức xạ)
đạt giá trị có thể chấp nhận được.
Với các anten dải rộng, băng thông thường được biểu diễn là tỉ số của tần số
trên và tần số dưới khi anten hoạt động với các đặc tính có thể chấp nhận được. Ví
dụ, băng thông 10:1 chỉ ra rằng, tần số trên lớn hơn 10 lần tần số dưới.
(2.16)
Với anten dải hẹp, băng thông được thể hiện bởi tỉ lệ phần trăm của sự
sai khác tần số (tần số trên – tần số dưới) so với tần số trung tâm của băng thông.
Lương Xuân Trường
Luận văn Thạc sỹ
27
Ví dụ, băng thông 5% thể hiện rằng, sự sai khác tần số là 5% tần số trung tâm của
băng thông.
(2.17)
Đặc tính phân cực
Phân cực của anten theo một hướng cho trước được định nghĩa như sau: “là
phân cực của sóng được truyền đi bởi anten”. Khi không đề cập tới hướng nào,
phân cực được xem là phân cực theo hướng có hệ số tăng ích cực đại. Sự phân cực
của sóng bức xạ được thể hiện bởi đầu mút của vector điện trường tức thời. Có thể