Sự phát triển của thông tin di động GSM lên 3G và vấn đề an ninh trên mạng GSM : Luận văn ThS. Kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc: 2.07.00 - Pdf 68

Đ A I H Ọ C Q U O C G IA H A N Ọ I

KHOA CÔNG NGHỆ
____________

£0

'

Nguyẻn Công Thái

S ự PHÁT TRIỂN CỦA THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM LÊN 3G
VÀ VẤN ĐỂ AN NINH TRÊN MẠNG GSM.

("HUYÊN NGÀNH: Kỹ th u ật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc
MÃ SỐ: 2.07.00

LUẬN VÃN THẠC s ĩ

NGUỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. Nguyễn Tất Đắc

H À N Ộ I - 2004


Mue lue

• l.uán vãn tốt nghiẽp -

M Ụ C LỤ C

1.1. Thông Ún di động và sự hình thành tiêu chuẩn GSM:...............................

12

1.2. Lịch sử hình thành G SM :.............................................................................

15

1.3. Tiêu chuẩn GSM:..........................................................................................

16

1.4. Hoạt động của GSM:....................................................................................

16

1.5. GPRS con đường tát yếu đc CìSM phát (riổn lên 3G: [3]...........................

18

] .5.1. GPRS bổ sung dịch vụ truyền số liệu cho GSM:................................

19

1.5.2. Các khối chức năng Irong mạng GPRS:..............................................

20

1.5.3. Hoạt động của GPRS:............................................................................


1.6.4. Lợi ích cùa 3G: [81................................................................................

27

1.6.5. Một số quan điểm về 3G: [8].................................................................

28

1.6.6. Lộ irình chuyên dổi 2G-2.5G-3G: [8]..................................................

28

1.7. Mạng di động 3G ở Việt Nam:.....................................................................

29

1.7.1. Lựa chọn tiêu cluùiii, công nghệ chơ mạng di động 3G ờ Việt Nam:

30

1.7.2. Thử nghiệm 3G tròn mạng MobiFonc:.................................................

31


Muc [ịịc

- Luân vãn tót imhiêp -

1.8. Số liệu thực tế về thông tin di dộng trên thế giới: [8|.......................................... 32



- Luàn vãn tôt nghiên_________________________________________________________ Mue lue

3.1. Kênh vô tuyến trong mang GSM : [20J...............................................................51
3.1.1. Kênh vật lý (Physical channels):...................................................................51
3 .1.2. Kênh logic (Logic channels):....................................................................... 52
3.1.2.1. Kênh lưu lượng (Traffic channels):....................................................... 53
3.1.2.2. Kênh Điều khiển (Control channels):....................................................53
3.2. Cấu trúc khung TDMA, kiểu kênh, kiểu Burst trongmạng CỈSM:..................... 55
3.3. Mã hoá tiếng, mã hoá kênh và ghép xen:............................................................ 58
3.3.1. Mã hoá tiếng:.................................................................................................58
3.3.2. Mã hoá kênh và ghép xen:............................................................................ 59
3.4. Cấu trúc vùng địa giới của mạng GSM:.............................................................. 60
3.4.1. Vùng phục vụ MSC/VLR:............................................................................ 60
3.4.2. Vùng định vị LA (Local Area):.................................................................... 60
3.4.3. Ô (Cell):.........................................................................................................60
CHUONG 4: AN TOÀN THÔNG TIN TRONG MẠNG GSM.....................................61
4.1. Giới thiệu:........................................................................................................... 61
4.2. Cấu trúc mạng và chức nâng các khối trong mạng GSM: 1121........................... 61
4.3. Mô tả về các cấu trúc bào mật cúa GSM:............................................................ 65
4.3.1. Các dữ liệu sử dụng trong giao thức nhậnthực của CÌSM:............................ 66
4.3.2. Thủ tục nhận thực:.........................................................................................67
4.3.2.1. Thiết lập ban đầu: ...................................................................................67
4.3.2.2. Nhận thực thuê bao:................................................................................69
4.3.3. Báo hiệu và bảo mật dữ liệu:.........................................................................70
4.3.4. Bào mật nhận dạng thuê bao:........................................................................ 71
4.3.5. Bảo mật thiết bị đầu cuối:..............................................................................72
4.3.6. Bào mật kết nối:............................................................................................. 73
4.4.Các thuật toán mật mã hoá trong GSM:............................................................... 74

5.4. An ninh mạng GPRS - Đặc điểm an ninh trong thòng tin di dộng thế hệ 3 :..... 90
5.4.1. An ninh mạng GPRS:.........................................................................................90
5.4.2. An ninh trong 3 G :.............................................................................................. 91
5.5. Kết luận:..................................................................................................................... 92
KẾT LUẬN............................................................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 94

5


Muc Inc

- Luân ván tốt nghiép -

MỤC LỤC BẢNG BlỂU
Bảng 2 .1 Mã hoá đối xứng sử dụng khoá bí mật..............................................................39
Bảng 2.2: Các thuật toán public-key thông dụng............................................................. 41
Bàng 2.3 Đặc điểm mã hóa khóa công khai và mã hóa khóa đối xứng.......................... 42
Bảng 2.4: Một số thuật toán hashing thông dụng............................................................ 43
Bảng 2.5: Thời gian tìm kiếm khoá mật mã với các độ dài khoá khác nhau.................. 44
Bàng 4.1: Các khuyến nghị dành cho an ninh trên mạng GSM.......................................62
Bâng 4.2: Thời gian tìm kiếm khoá mật mã với các độ dài khoá khác nhau.................. 77

6


Mac [lie

I.uán vãn lõi nghiõp -



: Luân van tốt nahiẽp - _______________________________________________________ Mue

lue

Hình 4.5: Cơ chê nhận thực trong GSM .............................................................................70
1lình 4.6: Cơ chế tạo khoá mật m ã..................................................................................... 70
Ilình 4.7: Quá trình mã hóa và giãi mã dữ liệu..................................................................71
Hình 4.8: Cơ chế phân bổ lại TMSI.................................................................................... 72
Hình 4.9: Quá trình nhận dạng thiết bị đầu cuối............................................................... 73
Hình 4.10: Thủ lục cập nhật vị trí....................................................................................... 74

I lình 4.11: Thuật toán A3 và A 8.................................................................................... 75
Irinh 5.1: Sơ dồ khối thuật toán A 5.................................................................................... 82
Hình 5.2: Cấu trúc thanh ghi LFSR1.................................................................................. 82

8


Câc tluial naïf viel kit

- Luân vân rot nghiêp

TH I ÂT NGÜVIÉT TÂT
A3:

Authentication Algorithm

A5:


CDMA2000 lxRTT: CDMA2000 phase 1 Radio Transmission Technology. (Data rate
of 144 Kbps)
CDMA2000 3xRTT: CDMA2000 phase 3 Radio Transmission Technology. (Data rate
of 2 Mbps)
CEPT:

European Conference of Post and Telecommunication Administrations

CFB:

Cipher Feedback

CKSN:

Ciphering Key Sequence Number

DES:

Data Encryption Standard

DSA:

Digital Signature Algorithm

ECB:

Electronic Code Book

EDGE:



Home Location Register

HSCSD:

High Speed Circuit-Switched Data

IMSI:

International Mobile Subscriber Identity

IS-95:

Interim Standard No.95 (CDMA Cellular Standard)

IS-136:

Interim Standard No. 136 (TDMA Cellular Standard)

Kc:

Ciphering Key

Ki:

Individual Subscriber Authentication Key

LAI:

Location Area Identity


Personal Digital Cellular Packet data

PDP:

Packet Data Protocol

RAND:

Random Number

RSA:

Rivest, Shamir, Adleman

SHA:

Secure Hash Algorithm

SRES:

Signed Response

1 ACS:

Total Access Communications System

TB:

Tail bit

mat thóng tin. Nhiéu bien pháp ky thuát duoc áp dung nhu chóng tiép can, sao cliép
trái phép, bao ve thóng tin tren duóng truyén ...vv.
Dé góp phán vao viéc dánh giá dúng múc viéc bao dám an toan thóng tin trong
mang di dóng GSM ó Viet Nam. dé tai dat ra muc tiéu nghien cúu la: “Nghién cúu,
phán tích các khía canh bao mat thóng Un trong he thóng thóng tin di dóng GSM".
Day la mót cóng nghé mói va dang duoc áp dung piló bien tren the giói va ó Viet Nam.
Do thói gian lám luán van có han va trlnh do chuyén món chua nhiéu nén khóng the
tránh duoc mót so thiéu sót. Vi váy rát tnong nlian duoc sir góp y cüa các tháy va nhüng nguói
quan tám dé dé tai náy có the phát trién va duoc dua váo úng dung trong thue té.
Cuói cüng xin chán thanh cám on tháy giáo Ts. Nguyén Tát Dác dá tan tính
giúp dó trong quá trlnh hoán thanh dé tai náy.

Ha Nói, ngáy 10/05/2004.


('lilítOii! l i ion a (/lian vẽ (¡SM vú 3 0

- Luán vän tot n aliiên

C H Ư Ơ N G 1: T Ổ N G QUAN V E G SM VÀ 3G
1.1. Thòng tin di động và sự hình thành ticu chuẩn GSM:

Hiện nay tốc độ phát triển mạng điện thoại di động rất nhanh. Trong vòng hơn
20 năm thông tin di động đã trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với mạng cố định
đã phát triển tới hơn 1ÜÜ năm. Theo một khảo sát của Ngân hàng Deutsche Bank
(Đức), cho đến hết quý I năm 2004 thuê bao GSM toàn cầu đã đạt 1 tỷ thuê hao, COI1
số này đã góp phần đem lại mức doanh Ihu 277 tv USD năm ngoái và dự kiến sẽ tăng
lẽn tới 500 tỷ USD năm 2005. Sự phát trien nhanh của mạng điện thoại di độns - với
tốc độ phát triển diển hình là 40% năm - là động lực đê phát trien còng nghệ đê hỗ trợ
các dịch vụ trên nền di động.




‘ !\
____ ,

• Ptcooell
• MWaoodl

ứ < 100m
Makroccil

d
đổ hỗ trợ chuyển vùng giữa các tế hào, tất cả các mạng di dộng cần triển khai một sô
hình thức quàn lý vị trí. Các mạng tế bào được chia thành các miền quản lý gọi là các
vùng định vị (LA) nhằm nhận dạng (tươns đối) khu vực mà người gọi đang đứng. Miền
quan lý chứa các bàn ghi thuê bao của khách hàng trong cơ sở dữ liệu thường trú
(home database) và cơ sớ dữ liệu này được dùng cho cả việc kết nối cuộc gọi và ghi
cước. Bất cứ sự chuyển giao nào cần thiết giữa các tế bào trong một cuộc gọi được giải
quyết bằng việc xử lý cuộc gọi trong phạm vi mạng.
Một số công nghệ hệ thống vô tuyến hiện đang được sử dụng:
■ Các hệ thống tương lự ( 1C») bao gồm:
- Hệ thống truyền thòng truy nhập toàn bộ (TACS - Total Access
Communication System)
— Hệ thống diện thoại di động tiên tiến (APMS - Advanced Mobile Phone
System).
■ Các hệ thống số (2G) bao gồm:

—Công nghệ GSM: GSM là hộ thống đa truy nhập phân chia theo thời gian
(TDMA) sử dụng 8 khe thời gian trên mỏi sóng mang. Phân cách các sóng
mang trong GSM là 200kHz. Các hệ thống GSM kiêu châu Âu hoạt động trên
hai băng tần 900MHz và 1800MHz: Hộ thống làm việc ớ băng tần 900MHz
được gọi là GSM-900. Hệ thống làm việc ở băng tần 1800MH/. được gọi là
GSM-1800 hay DCS-1800. Trong khi đó tại Mỹ, các hộ thống GSM làm việc ờ
bàng tần 1900MHz và được gọi tên là GSM-1900 hay PCS-1900.
- Công nghệ TDMA/IS-136: Công nghệ nàv trước dây được gọi là D-AMPS
(Digital Advanced Mobile Phone Service) hay NA-TDMA (North America
TDMA) được xác định bới Hiệp hội Công nghiệp Viền thông TIA
(Telecommunications Industry Association) tại Mỹ vào khoang nãm 1988.

13



Nhìn chung, các tiêu chuẩn thông tin di động thế hệ liai (2G) đã nêu trên đây
cơ bàn chi nhằm xác định một hệ thống điện thoại di động - tức là một hệ thống cung
cấp tới người sử dụng đầu cuối các dịch vụ thoại kiểu chuyển mạch kênh. Ngoài các
dịch vụ thoại, những hệ thống thế hệ hai (2G) này cũng hỗ trợ một số các dịch vụ bố
sung và vài dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp. Tuv vậy, tất cả các tiêu chuẩn này đều chưa sấn
sàng dáp ứng việc chuyển tải lưu lượng trên cơ sở mạch cũng như trôn cơ sở gói, chưa
có khả năng cung cấp độ rộng băng thông thay đổi theo yêu cầu, hay hỗ trợ dịch vụ dữ
liệu không đối xứng... đó là chưa nhác tới những vấn đề kỹ thuật khác dung lượng hệ
thòng, hiệu quả sử dụng phổ, chuyến mạng toàn cẩu giữa các chuẩn.v.v.
GSM chịu sự cạnh tranh của các hệ thống IS-136 và IS-95. Tiêu chuẩn IS-136
triển khai kỹ thuật vỏ tuyến giống như GSM,

CÒI1

IS-95 khai thác kỹ thuật vỏ luyến trái

phổ. ơ đàv chúng ta sử dụng GSM bới vì có rất nhiều nhu cầu về dịch vụ dữ liệu di

14


Chương Li Tona quan vê GSM và 3G

- Luân vãn tot nghiòp --

động dựa trên công nghệ GSM. cho tới nay đây là công nghệ di động tế hào số quan
trọng nhất.

1.2. Lịch sử hình thành GSM:
-

- 1990: Đặc tà giai đoạn l dã dược đưa cho các nhà sàn xuất phát trien thiết bị
mạng.
- 1991: Chuẩn GSM 1800 dã được công bỏ. Thống nhất cho phép các nước
ngoài CEPT đựơc quyén tham gia bản Moli.
- 1992: Đặc tả giai đoạn

I hoàn tất. Mạng GSM giai đoạn 1 thương mại đầu

tiên được công bố. Thỏa thuận chuyển vùng (roaming) quốc tê đầu tiên giữa
Telecom Finland và Vodafone (Anh) dược ký kết.
- 1993: Úc là nước đầu tiên ngoài CEPT ký Molỉ. MoU đã được 70 nước
tham gia. Mạng GSM được còns bố tại Áo, Ai-xơ-len, Hổng Kông. Na Uy
và Úc. Thuê bao GSM lên đến hàng triệu. Hệ thống DCS 1800 thương mại
dầu tiên được công bố tại Anh.
- 1994: MoU có hơn LOG tố chức tham gia, ờ 60 nước. Nhiều mạng GSM ra
dời. Tống số thuê bao lên đến 3 triệu.

15


ChươHỊi Ị i Tổnỵ quan vớ (ÌSM và 3G

- Luán vãn tốt nghicp

- 1995: Đặc tả cho Dịch vụ liên lạc cá nhân (PCS-Personal communications
Service) được phát triển tại Mỹ, đây là một phiên bản GSM hoạt động ớ dái
tần số ]900MHz. GSM tiếp tục phát triển nhanh.
-

1995: Thuê hao CSM tăng 10.000 mỗi ngày.

1900MHz. Chuẩn GSM ban đầu sử dụng băng tần 900MHz, gọi là phiên bàn P-GSM
(Primary GSM). Đò tăng dung lượng, băng tần dần mờ sang 1800MHz và 1900MHz,
gọi là phicn bán mở rộng (E-GSM).
1.4. Hoạt động của GSM:

16


- Luân vàn tốt n»hiép -

MS

i 111

Chương Li Tony quan VC GSM và 3G

BTS

M SC

BSC

> Ề

A-his

PSTN/ISDN

\


chứa đựng chi tiết các

tới mạng. Một bộ thanh

thông tin vổ nhận dạng thuê bao có thể

chấp nhận được. Bò đăng ký thường trú (HLR) chứa các thông tin

VC lớp

dịch vụ mà

một khách hàng cụ thể được phép sử dụng.
Hiện nay GSM đã phát Iricn lẽn thó hệ hai cộng, sau đây là một số ưu thế Iĩià
thế hệ hai cộng (GSM 2+) đạt được: 15]

v -L O /w -r
17


ChươnỊ! l i Tons (111(111 vè'GSM và 30

- Luân vãn tốt rmhiêt)

- Các dịch vụ mang mới và cải thiện các dịch vụ liên quan den truyền số liệu
như nén số liệu của người sử dụng, truyền số liệu qua dịch vụ vô tuyến gói
tốc độ cao (GPRS: General Packet Radio Service) và số liệu 14,4 kbit/s.
- Các công việc liên quan đến dịch vụ thoại như: Codec tiếng toàn tốc cài tiến
(EFC: Enhanced Full Rate Codec), Codec đa tốc độ thích ứng, và khai thác
tự do đầu cuối các Codcc tiêng.

Chương I : Tổn íi (¡uan về GSM

- Luftn vãn tốt nghicp -

Ví) 3G

cơ sở truyền thông được chia sẻ cho nhiều người dùng thay vì dành riêng cho 1 người
tại mỗi thời điểm.
Các mạng truyền thông di động hiện nay trên thế giới (kê cà Việt Nam) dang
sứ dụng công nghệ thế hệ 2, gồm GSM, CDMA. TDMA... Mục tiêu nhắm tới là 3G truyền thônơ không dây thế hệ 3. Như vậy GPRS chì là một trong những bước chuyển
tiếp từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 và có thể được coi là thế hệ 2,5.
1.5.1. GPRS bổ sung dịch vụ truyền sô liệu cho GSM:
Sự phát triển của Internet đã thúc đẩy sự phát trien của một số công nghệ truy
nhập dữ liệu nhanh cho điện thoại di dộng. Và gẩn dây. dữ liệu được truyển qua mạng
GSM giống như cách mà một máy tính gọi đến số kết nối của một nhà cune cấp dịch
vụ Internet (ISF). Kết nối là một kết nôi dành riêng mà người sử dụng dược gắn kết vào
mang trong thời gian cuộc gọi. Tốc độ kết nối thông thường bị giới hạn ở 14,4 kbit/s.
GSM thế hệ thứ hai đã dưa ra chuẩn Dịch vụ vò tuyến chuyển mạch gói chung (GPRS)
cho phép thiết bị di động gửi và nhận các gói tin mà không cần một kết nôi dành riêng.
Công nghệ dữ liệu chuyến mạch gói lại rất quan trọng bởi vì các gói cung cấp
một kết nối tức thời và thống suốt lừ một máy di động tới Internet hoặc tới một mạng
Intranet doanh nghiệp. Điều này cho phép tất cả các ứng dụng Internet hiện có như
thư điện tứ, irình duyệt Web được khai thác thuận lợi mà không phải quay số vào một
JSP.
Từ quan điểm của nhà cung cấp mạng, ưu điểm của cách tiếp cận chuyển mạch
gói như GPRS là nó chỉ sử dụng phương tiện dùng chung mà trong trường hợp này là
một phần phổ tần số quý hiếm, trong thừi gian dữ liệu thực sự được truyền hoặc nhận.
Điều này có nghĩa là nhiều người sử dụng có thể sử dụng chung một kênh vô tuyến và
hứa hẹn việc sử dụng hiệu quả phố tần sô vô luyến. Ngược lại, các kết nối chuyến
mạch kcnh hiện tại cho phép người sử dụng gửi và nhận các gói tin của họ qua các kết

( ’hue nang thuc te cua cac phan tur duoc truth bay trong h'tnh 1.3 nhu sau:
- PCU: Giao dien giua tram vo tuyen goi (BTS/BSC) noi ma cac goi tin di vao va di
ra khoi mang tren mot lien ket dong bo, dinh huong ket noi va giao dien mang
chuyen mach goi (goi la giao dien Gb) co tinh chat khong dong bo va phi ket noi.
PCU thudng duoc dat ben trong BSC tai noi cua mot trong nhung card trung kc
cua BSC.
- SGSN: Day la thiet hi truyen so lieu tuong duong voi trung tam chuyen mach di
dong (MSC - Mobile Switch Center) va bo dang ky vj tri tain tru (VLR - Visitor
Location Register), no cung cap chuc nang quan ly di dong va nhan thuc cung nhu
dinh tuyen cac goi tin.
- GGSN: Thiet bi nay giu thong tin dinh tuyen cho nhung ngudi su dung GPRS va
cung cap cong giao dien ngoai tdi Internet va tdi cac mang chuyen mach goi ben
ngoai khac (nhu mang X.25 duoc sir dung trong nhieu ung dung tai chinh).
- BG (Border Gateway): SGSN va GGSN co the- duoc dat 6 cac mang PLMN khac
nhau, khi do cac mang PLMN se duoc ket noi voi nhau thong qua BG de dam bao
an toan he thong va lam viec lien mang. BG la mot phan cua GGSN. BG lam cac

21


Chươnv Li l'on a quan vi’ GSM và 3G

- Luán vãn lốt rmhiẽp

nlĩiệrn vụ như bức tường lửa, chức năng bảo đảm an ninh, định tuyến. Các nhà
khai thác GPRS thỏa thuận với nhau các chức năng của BG để roaming.
- Mạng trục GPRS (GPRS backbone network): có thể là nội mạng hav liên mạng.
Chức năng chính của mạng backbone GPRS là đê kết nối các GSN, ngoài ra

CÒI

hợp nào của 5 khe thời gian giữa thu và phát.
Tất cả các gói tin được truyền dẫn trẽn các khe thời gian được gửi từ trạm gốc
(BTS) bàng nút mạng hỗ trợ dịch vụ GPRS (SGvSN). Một SGSN có thổ hỗ trợ nhiều

22


Chương Ị : Tổng quan vế (ÌSM và M ì

Luán ván tốt nghiòp

trạm gốc. Như đã dê cập ờ trên, SGSN truy tìm tất cả các máy di động trong phạm
vi vùng phục vụ cúa nó. Khi một thiết bị di động gửi các gói dữ liệu, chúng di qua
SGSN tứi CỈGSN, tại đấy các gói được biến đối đế truvén qua mạng, mạng đó có thê là
Internet, X.25 hoặc một mạng riêng. Các gói tin nhận từ Internet (nghĩa là gói IP) gửi
đến máy di động được nhận bởi GGSN, chuyển tiếp đến SGSN phù hựp và sau đó
chuyển đến người sử dụng di động.
Để chuyển tiếp các gói tin cho nhau SGSN và GGSN bọc gói chúng hằng một
giao thức chuyên dùng gọi là giao thức đường hầm GPRS (GTP - GPRS Tunnel
Protocol) hoạt động trẽn nền giao thức TCP/IP chuẩn. Chi tiết của SGSN và GGSN đều
không nhìn thấy và không liên quan đến người sử dụng là những người chi đơn giản
cảm thấy một kết nối IP thông suốt - nó mới chi xày ra dưới phưưng thức vô tuyến.
Các giao thức và thủ tục đã dược thiết lập để quản lý cách thức mà một thiết bị
di động truy nhập và làm việc với một mạng GPRS. Chúng khá phức tạp - các tiêu
chuẩn liên quan (đặc biệt là ETSI EN 301 244 - mô tả dịch vụ GPRS) cho chúng ta một
nền tảng toàn diện. Bây giờ, chúng ta xem xct cụ thể về sự tương tác giữa thiết bị di
dộng với mạng bời vì chúng liên quan trực tiếp dến các nội dung tiếp theo.
Thứ nhất là cách thức mà thiết bị di động làm cho mạng nhận biết về nó. Tác
nghiệp này gọi íà một "gắn kết" (attach) sẽ thiết lập một liên kết lôgíc giữa thiết bị với
SGSN. Tác nghiệp gắn kết cũng tổn tại trong các mạng cli động chuyến mạch


dược hổ sung các hình ánh đê trớ thành thoại có hình... Dưới đây là một số yêu cầu
chung đối với hệ thống thông tin di động thứ ba này:
- Mạng phài là băng rộng và có khả năng truyền thông da phương tiện. Nahĩa
là mạng phải dám bảo đưực tốc độ bit của người sử (lụng đến 2 Mbit/s.

24


Chương Ị : Tonn (litan i r GSM vil 3G

Luân văn tôt nghicp

- Mạng phải có khả năng cung cấp độ rộng băng tần (dung lượng) theo yêu
cầu. Điểu này xuất phái từ việc thay đổi tốc độ bit của các dịch vụ khác
nhau. Ngoài ra cần đảm bảo đường truyền vô tuyến không đối xứng chẳng
hạn với: tốc độ bit cao ở đường xuống và tốc độ bít thấp ở dường lên hoặc
ngược lại.
- Mạng phải cung cấp thời lượng dịch vụ theo yèu cầu. Nghĩa là đảm bảo các
kết nối chuyển mạch cho thoại, các dịch vụ video và các khả năng số liệu
gói cho các dịch vụ số liệu.
- Chất lượng dịch vụ phải không thua kém chất lượng dịch vụ mạng cố định,
nhất là đối với thoại.
- Mạng phai có khả năng sử dụng toàn cầu, nghĩa là bao gồm cả thông tin vệ
tinh.
1.6.1. Tóm tãt VC UMTS:
1lội nghị vô tuyến thế giới dã xác dinh các băng tần từ 1885 đến 2025 MHZ và
2110 tới 2200 MHZ cho các hệ thông IMT-2000 tương lai. Trong các băng này, băng
tần từ 1980 đến 2010 MHZ và 2179 tới 2200 MHZ dự kiến dành cho thành phần vệ
tinh dược trien khai trong các hệ thống tương lai. Cháu Âu và Nhật Bán đã quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status