SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG - Pdf 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÔNG
TIN DI ĐỘNG (VMS)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Thông tin di động (VMS)
Tên đơn vị: Công ty Thông tin di động
Tên tiếng Anh: Viet Nam Mobile Telecom Services Company (VMS)
Địa chỉ: Số 216 Đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà
Nội
Vốn điều lệ: 55.953.000.000 đồng (Năm mươi lăm tỷ chín trăm năm
mươi ba triệu đồng)
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán
độc lập trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT).
Công ty được thành lập ngày 16/04/1993 theo Quyết định số 321/QĐ –
TCCB – LĐ của Tổng Cục Bưu điện và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số 0106001032 ( số cũ 100128). Công ty là đơn vị có đầy đủ tư cách
pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tại khoản tại Ngân hàng
trong và ngoài nước, Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật để thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy hiệu quả nhất nguồn vốn của Nhà
nước.
Kể từ ngày đầu thành lập vào năm 1993 dưới sự lãnh đạo của giám đốc
là ông Đinh Văn Phước đến nay công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển
vượt bậc. Năm 1994, công ty thành lập hai trung tâm thông tin di động Khu
vực I và II tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty VMS
được đánh dấu bằng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Business
Co-Operation Contract) thời hạn 10 năm với tập đoàn Comvik/ Kinnevik của
Thụy Điển và ngày 19/05/1995 được cấp phép theo giấy phép đầu tư số
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
1242/GP của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư (SCCI) nay là Bộ kế hoạch
đầu tư (MPI). Đây được đánh giá là một trong số các hợp đồng hợp tác thành

Năm 2008
(sau kiểm toán)
Năm 2007
(sau kiểm toán)
Chênh lệch
± (%)
1 Doanh thu 17.041.909.057 14.231.417.312 + 2.810.491.745 + 19,75
2 Lợi nhuận 3.600.589.023 3.029.012.476 + 571.576.547 + 18,87
3 Tổng Tài sản 14.058.966.967 9.412.156.480 + 4.646.810.480 + 49,37
4 Tài sản cố định 3.699.918.024 1.950.765.520 + 1.749.152.504 + 89,66
5 Vốn Chủ sở hữu 10.978.183.029 7.409.617.411 + 3.568.565.609 + 48,16
6 Nộp ngân sách 3.168.857.020 3.539.050.976 - 370.193.956 - 10,46
7 Hệ số tài trợ vốn
chủ sở hữu
0,7809 0,7872 - 0,0063 - 0,81
( Theo số liệu trong báo cáo kế toán năm 2008 sau kiểm toán và năm 2007 sau
kiểm toán của Công ty Thông tin di động)
Qua số liệu, ta có thể thấy được tốc độ phát triển của Công ty Thông tin
di động tăng một cách đáng kể, doanh thu của Công ty năm 2008 đã tăng
+19,75% so với năm 2007 (tức là tăng +2.810.491.745.000 đồng). Điều này có
ý nghĩa đối với Công ty (góp phần tăng lợi nhuận) và đối với xã hội (góp phần
tạo ra nhiều của cải cho xã hội). Doanh thu tăng là một trong những nguyên
nhân làm lợi nhuận của Công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng
+571.576.547.000 đồng (tức là tăng + 18.87%). Tuy nhiên, tốc độ tăng lợi
nhuận lại nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu, điều này chứng tỏ tình hình tiết kiệm
chi phí của Công ty năm 2008 đã có giảm so với năm 2007. Mức chênh lệch
tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận là không nhiều nên chứng tỏ chi phí chưa bị
sử dụng quá lãng phí. Tuy nhiên, Công ty vẫn còn phải chú ý đến việc sử dụng
lãng phí chi phí này và cần có biện pháp khắc phục để tăng cao hơn nữa lợi
nhuận của Công ty. Tiết kiệm chi phí sẽ giúp doanh nghiệp giảm giá thành.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Thông tin di động
P. Chăm sóc
khách hàng
Trung tâm I Trung tâm
II
Trung tâm
III
Trung tâm
IV
Trung tâm
V
Trung tâm
GTGT
Xí nghiệp
thiết kế
P. Tổ chức - hành
chính
P. Kế hoạch - Bán
hàng
P. Quản lý đầu tư
– Xây dựng
P. Giá cước –
Tiếp thị
Các Phó giám
đốc
P. Xuất – Nhập
khẩu
P. Kế toán – Thống

Trung tâm Thông tin di động khu vực III: có trụ sở chính tại Ðà Nẵng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền
Trung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc
Lắc).
Trung tâm Thông tin di động khu vực IV: có trụ sở chính tại Cần Thơ,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10
tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Trung tâm Thông tin di động khu vực V: có trụ sở chính tại Hải Phòng,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại
14 tỉnh, thành phố phía Bắc.
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Trung tâm dịch vụ GTGT: có trụ sở tại Hà Nội, chịu tránh nhiệm kinh
doanh, khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng thông tin di động
MobiFone cả nước.
Xí nghiệp thiết kế : có trụ sở tại Hà Nội, có nhiệm vụ tư vấn, khảo sát,
thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.
Phòng tổ chức hành chính: là đơn vị tổng hợp hành chính, triển khai và
tổ chức cán bộ, nhân sự, đào tạo, tiền lương, quản trị hành chính…
Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính: là đơn vị tham mưu giúp giám
đốc quản lý tài chính và tổ chức triển khai và thực hiện công tác kế toán, thống
kê, tài chính.
Phòng chăm sóc khách hàng: Triển khai và thực hiện công tác chăm sóc
khách hàng, giải đáp những thắc mắc của khách hàng về dịch vụ viễn thông mà
công ty cung cấp.
Phòng giá cước – Tiếp thị: Triển khai và thực hiện công tác marketing,
giá cước và phát triển thương hiệu nhằm mục tiêu thu hút ngày càng nhiều
người sử dụng dịch vụ mà công ty cung cấp.
Phòng Kế hoạch – bán hàng: Triển khai và thực hiện công tác kế hoạch,
công tác bán hàng và triển khai phát triển kênh phân phối

các dự án đầu tư xây dựng, công trình kiến trúc.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty thông tin di động là doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ
thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự
khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của Công
ty bao gồm:
- Lắp đặt và kinh doanh hệ thống thông tin di động Cellular kỹ thuật số và
lắp đặt khai thác và kinh doanh hệ thống nhắn tin [Paging], lắp ráp và
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
sản xuất thiết bị thông tin di động và nhắn tin. Sản phẩm chính: dịch vụ
điện thoại di động và nhắn tin trên địa bàn cả nước.
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới kinh doanh
dịch vụ thông tin di động bao gồm cả nhắn tin; lắp ráp và sản xuất các
thiết bị thông tin di động. Bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thông
tin di động, viễn thông điện tử tin học và các trang thiết bị liên quan
khác. Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin di động.
Xuất nhập khẩu kinh doanh vật tư thiết bị viễn thông để phục vụ cho
hoạt động của đơn vị;
- Vận hành, khai thác mạng lưới;
- Kinh doanh dịch vụ thông tin di động bao gồm cả nhắn tin;
- Lắp ráp và sản xuất các thiết bị thông tin di động;
- Bảo trì và sửa chữa các thiết bị chuyên ngành thông tin di động, viễn
thông, điện tử tin học và các trang thiết bị liên quan khác;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin di động, xuất
khẩu, nhập khẩu;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông để phục vụ cho hoạt động của đơn
vị;
Để cung ứng dịch vụ viễn thông di động đến khách hàng, Công ty Thông
tin di động đang sử dụng công nghệ GSM – một trong những công nghệ thông

- Loại hình dịch vụ có nội dung: là loại hình dịch vụ mà bản thân Công ty
phải đưa ra nội dung và chuyển tải xuống các thuê bao có nhu cầu như
MobiFun, MobiScore, Wap, xem điểm thi đại học…
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Thông tin di động.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động.
Bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động được tổ chức theo sơ đồ 1.2
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
Trưởng phòng Kế toán
-Thống kê – Tài chính
Phó phòng phụ trách
Kế toán - Thống kê
Phó phòng phụ trách tài
chính, chế độ kiểm tra
Kế toán
các phần hành
Các chuyên viên
thống kê
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vật tư

- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ có nhiệm vụ ghi chép hạch toán đầy đủ
các nghiệp vụ có liên quan đến việc thu chi tiền mặt của Công ty.
- Kế toán TGNH: có nhiệm vụ theo dõi hạch toán các khoản thu chi bằng
tiền gửi ngân hàng thông qua cá chứng từ như giấy báo Nợ, giấy báo Có,
ủy nhiệm chi…của các ngân hàng như SeaBank, VietcomBank…
Kế toán vật tư: theo dõi tình hình thu mua hàng hóa như máy đầu cuối,
simcard, phụ kiện…, nguyên vật liệu như thẻ sim, vật tư dự phòng…, theo dõi
tình hình nhập - xuất – tồn vật tư và tính giá thành thực tế vật tư xuất trong kho
Công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán xác định quỹ
tiền lương của đơn vị, tính lương cho công nhân viên và theo dõi các khoản
phải trả công nhân viên, thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tính toán các khoản
phải trích theo lương: BHYT, BHXH, KPCĐ.
Kế toán thuế kiêm kế toán XDCB: Hoàn thành báo cáo thuế nộp lên cơ
quan chủ quản và cơ quan thuế dựa trên những tài liệu từ kế toán khác cung
cấp. Kết hợp với các nhân viên kế toán phần hành khác để thực hiện thanh
toán, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến công trình đầu tư XDCB và tiến
hành quyết toán theo công trình, hạng mục công trình và theo nhà thầu.
Kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số
lượng, giá trị TSCĐ hiện có của toàn doanh nghiệp, cũng như của từng bộ phận
sử dụng TSCĐ; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chí
phí quản lí theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
Kế toán tổng hợp: Là kế toán có chức năng nhiêm vụ cơ bản là tổng hợp
số liệu của Văn phòng Công ty và các trung tâm để vào các sổ tổng hợp, thực
hiện các công tác kế toán cuối kỳ, lập các báo cáo nội bộ và cho bên ngoài theo
định kỳ báo cáo.
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm trực về quỹ tiền mặt của Công ty;
căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thực hiện nhập, xuất tiền mặt VND
và các ngoại tệ khác, ngân phiếu của Công ty và vào Sổ quỹ, cuối ngày đối

hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra…
Trong đó: Hóa đơn GTGT của Công ty tuân theo mẫu hóa đơn GTGT
chung của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tập đoàn tự in có ký
hiệu là VA/2008T và số thứ tự xxxxxx (theo mẫu phụ lục số 1.1)
Ngoài ra, Công ty cũng có một số hóa đơn chứng từ mang tính đặc thù
phù hợp với ngành nghề kinh doanh của đơn vị như: Biên bản xác nhận đối
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
soát doanh thu đại lý, biên bản đối soát cước, biên bản bàn giao dữ liệu cước,
bản đánh giá phân loại lao động, bảng kê trừ thuế thu nhập cá nhân, phiếu
khuyến mại, bảng thanh toán tiền cho các đối tượng hưởng khuyến mại, biên
bản giao nhận vật tư hàng hóa khuyến mại, lệnh điều động vật tư, thư tín dụng
L/C, bảo lãnh thực hiện hợp đồng L/G, lệnh chuyển tiền, xác nhận nộp tiền vào
Ngân sách Nhà nước.
1.4.3 Chế độ tài khoản
Công ty thực sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Quyết định
15/2006/QĐ – BTC ban hành này 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập có 7 đơn vị hạch toán phụ thuộc bao
gồm: 5 trung tâm thông tin di động khu vực, 1 trung tâm dịch vụ GTGT và 1 xí
nghiệp thiết kế. Do đó, bộ phận kế toán tại Công ty bao gồm hai phần: kế toán
tại Trung tâm và kế toán tại Công ty. Công ty và các đơn vị trực thuộc này
trong quá trình hạch toán sẽ sử dụng các tài khoản thanh toán nội bộ là TK 136
– phải thu nội bộ chi tiết TK 1361 – Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
và 336 – phải trả nội bộ chi tiết 3361 – Phải trả giữa Công ty và đơn vị trực
thuộc.
Một đặc điểm nữa ảnh hưởng đến hệ thống tài khoản và phương pháp
hạch toán của Công ty đó là Công ty là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (VNPT). Do vậy, trong quá trình hạch toán các nghiệp

toán chi tiết
Báo cáo
kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, các chứng từ gốc sẽ được phân loại để chuyển cho kế toán
các phần hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ. Nếu các
chứng từ đảm bảo đầy đủ các điều kiện thì kế toán các phần hành sẽ tiến hành
nhập dữ liệu vào máy tính để lập Chứng từ ghi sổ. Tiếp đó, phần mềm kế toán
Sunsystem sẽ tự động chuyển số liệu để ghi vào các sổ Cái của các tài khoản
có liên quan. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Riêng đối với chứng
từ thu, chi tiền mặt thì thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ. Các chứng từ ghi sổ sau khi
được lập sẽ được in và trình kế toán trưởng ký duyệt, tiếp đó được đính kèm
với chứng từ gốc để bảo quản, lưu trữ làm căn cứ để kiểm tra, kiểm soát. Số
liệu kế toán sau khi đã được nhập vào máy thì phần mầm kế toán Sunsystem sẽ
tự động chuyển số liệu để ghi vào các sổ Cái có liên quan.
Do sử dụng phần mềm kế toán máy nên vào thời điểm nào Công ty cũng
có thể lập được các báo cáo kế toán. Khi phát sinh nhu cầu cần in các báo cáo
kế toán, phần mềm sẽ tự động lập bảng cân đối số phát sinh, các báo cáo tài
chính và các loại báo cáo khác.
1.4.5 Báo cáo kế toán
Hiện nay Công ty Thông tin di động đang lập các biểu mẫu báo cáo theo
đúng quy định của Bộ Tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-
DN), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02 - DN), Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số B03 - DN), Thuyết minh
báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý của Công ty đối với từng đơn

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại
ngày kết thức niên độ kế toán là 28% tính trên thu nhập chịu thuế.
Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ,
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
2.1. Đặc điểm về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Công ty Thông
tin di động (VMS).
Là Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thông tin di động nên
kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Công ty mang nhiều đặc
điểm đặc thù của ngành dịch vụ viễn thông. Cụ thể như sau:
Đây là loại hình sản xuất kinh doanh không có sản phẩm dở dang, quá
trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ nên TK 154 – chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang không có số dư cuối kỳ.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Viêt Nam là ngành kinh doanh dịch vụ
có những nét đặc thù riêng. Bộ Tài chính đã cho phép ngành không phải sử
dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và TK 622 - chi phí nhân
công trực tiếp. Công ty Thông tin di động cũng là thành viên trong tập đoàn do
đó cũng không phải sử dụng hai TK 621 và 622 trong hạch toán chi phí. Điều
này có nghĩa là, Công ty không xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi
phí nhân công trực tiếp. Bên cạnh đó, tại công ty thông tin di động cũng không
sử dụng TK 627 trong hạch toán chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty.
Công ty có 7 đơn vị trực thuộc (6 trung tâm và 1 xí nghiệp thiết kế), chi
phí phát sinh trong kỳ sẽ được các đơn vị này tập hợp và cập nhật số liệu về
các chi phí phát sinh để từ đó các phần mềm sẽ thực hiện tổng hợp nên các báo
cáo chi phí theo từng chỉ tiêu bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí bán
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang

2.2. Kế toán chi phí
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Do đặc điểm Công ty vừa cung cấp dịch vụ thông tin di động vừa thực
hiện bán hàng hóa (máy, linh kiện) nên Giá vốn hàng bán của Công ty bao gồm
hai khoản mục chi phí tạo nên: Chi phí sản xuất kinh doanh ( kết chuyển từ TK
627) và giá vốn hàng hóa đã bán (kết chuyển từ TK 13612 – phải thu về giá
vốn hàng bán ).
2.2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
Tại Công ty Thông tin di động, chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá
vốn hàng bán được phân loại thành:
- Chi phí nhân công
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí thuế, phí, lệ phí có tính chất như thuế
- Chi phí thu cước
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước,
FAX, chi phí thuê nhà trạm, chi phí cải tạo nhà trạm, chi phí dịch vụ
mua ngoài cho chăm sóc khách hàng,… )
- Chi phí bằng tiền khác (chi phí bảo hộ lao động, chi phí tuyên truyền
quảng cáo, chi phí bổ túc đào tạo và nghiên cứu, chi phí bằng tiền cho
chăm sóc khách hàng,…)
Chứng từ sử dụng
Kế toán ghi nhận các khoản chi phí sản xuất để tính giá vốn hàng bán
căn cứ vào các chứng từ:
Nguyễn Thị Bảo Yến Kế toán 47D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
- Hồ sơ quyết toán chi phí của các tổ Viễn thông: bao gồm giấy đi
đường, giấy đề nghị thanh toán, các hoá đơn (thuê phòng nghỉ, mua văn phòng

Định kỳ trích KH TSCĐ vào chi phí
SXKD
TK 111, 112,
141, 331
TK 1388
Chi phí điện, nước, fax, Internet, điện
thoại (phần được công ty thanh toán), chi
tuyên truyền quảng cáo, thuê nhà trạm,
chi phí thu cước
Chi phí điện thoại (phần không được
công ty thanh toán)
TK 133
Thuế GTGT
TK 3387, 511
Chi phí khuyến mại
TK 3337, 3338
Thuế môn bài, thuế nhà đất phải
nộp
TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ,
thuê kênh, thuê tần số
Chi phí phát sinh nhỏ hơn chi phí trích trước
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tại Trung tâm
TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KV II
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Quý 4 Năm 2008
TT Chỉ tiêu Mã số Kỳ báo cáo Luỹ kế từ đầu năm
I Chi phí nhân công 01 46,770,174,268 95,189,480,320
1 Tiền lương 01.1 45,431,154,562 92,070,988,106

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Người lập bảng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Tại văn phòng Công ty, kế toán sẽ thực hiện tập hợp chi phí phát sinh
sản xuất kinh doanh phát sinh tại các Trung tâm và phát sinh tại văn phòng
Công ty. Kế toán Công ty dựa trên cơ sở các chứng từ là các báo cáo chi phí
sản xuất kinh doanh của các Trung tâm và các chứng từ gốc liên quan đến
nghiệp vụ phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại văn phòng Công
ty, kế toán tại Công ty thực hiện hạch toán và nhập số liệu vào các Chứng từ
ghi sổ (theo mẫu biểu số 2.2). Kế toán hạch toán:
Nợ TK 154
Có TK 13611 Phải thu về SXKD
VMS – VP CÔNG TY CHỨNG TỪ GHI SỔ
TRANG: 1
NGƯỜI NHẬP: ALL SỐ CHỨNG TỪ: 5,901
NGÀY SỐ CT TKHOẢN DIỄN GIẢI TIỀN NỢ TIỀN CÓ
31/10/08 TH002 15411 KC CF SXKD MS –
TT2
4,716,220,641
31/10/08 TH002 13611 KC CF SXKD MS –
TT2
4,716,220,641
………………………………………………………………………………………………….
Cộng số CT 5,901 44,251,273,884 44,251,273,884
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
Người lập sổ Kế toán trưởng
Biểu số 2.2: Mẫu chứng từ ghi sổ tại Công ty thông tin di động
Từ chứng từ ghi sổ, máy tính sẽ tự động chuyển số liệu tới các sổ chi tiết
có liên quan:
- Sổ chi tiết TK 15411 (chi phí tiền lương) (theo mẫu biểu số 2.3)
- Sổ chi tiết TK 15412 (chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status