Chương I : Tổng quan về QTNH :
Bảng cân đối của Ngân hàng
I. Tài sản (sử dụng vốn)
1. Ngân quỹ :
- Gồm bốn loại tài sản bằng tiền như sau:
+ Tiền giấy và tiền kim loại tại két sắt của ngân hàng (NH), dành để thanh toán cho những
khách hàng, các khoản tiền nhỏ hàng ngày và các khoản cho vay đột xuất.
+ Tiền gửi dự trữ ở NH Trung ương, do các biện pháp phòng ngừa phải tiến hành, các ngân
hàng gửi một khối lượng tiền giấy và tiền kim loại ở mức tối thiểu và an toàn tại ngân hàng trung
ương.
+ Tiền gửi thanh toán ở TCTD khác
+ Các khoản tiền trong quá trình thu, các khoản tiền trong lãnh vực thanh toán sẽ thu trong thời
gian ngắn.
- Khoản mục chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản của ngân hàng. VÌ khoản mục này
có khả năng sinh lời rất thấp. Quy mô của của nó phụ thuộc vào các yếu tố sau :
+ Mức độ phát triển của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng.
Nếu dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng tốt thì khách hàng chủ yếu sẽ thanh
toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, từ đó ngân hàng
chỉ phải duy trì 1 lượng tiền mặt tại quỹ thấp.
+ Mức độ phát triển của thị trường tài chính , đặc biệt là thị trường tiền tệ. Nếu thị trường
TT chưa phát triển, ngâ hàng phải duy trì lượng tiền mặt cao vì các GTCG có tính thanh khoản
thấp
+ Quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàng .Đối với những ngân hàng lớn, có tài sản
lớn và khách hàng lớn, có uy tín, họ có thể dễ dàng vay mượn trên thị trường, và tìm đướcự hỗ trợ
từ phía khách hàng, do đó chỉ cần duy trì 1 lượng tiền mặt thấp.
+ Tính chất thời vụ, dịp tết nguyên đán thường là thời điểm ngân hàng cần duy trì lượng tiền
mặt cao.
2. Chứng khoán kinh doanh
- Gồm các loại GTCG ngắn hạn như : TPKB, hối phiếu, CPs, và các GTCG ngắn hạn khác đủ
điều kiện chiết khấu.
- Đặc điểm ;
Quy mô chứng khoán đầu tư phụ thuộc vào
- Nhu cầu thanh khoản , sinh lời, và tính chất hoạt động của ngân hàng
- Sự phát triển của thị trường
- Tính chất chu kỳ của nền kinh tế.
4. Cho vay :
a. Cho vay và tạm ứng cho khách hàng
- Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các ngân hàng thương mại.
- mục tiêu chủ yếu của ngân hàng là lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng
đồng. Nhà quản trị ngân hàng cũng phải quyết định phân chia vốn trong phạm vi các khoản mục
cho vay, nghĩa là vốn phải được phân thành các khoản cho vay như: tín dụng sản xuất kinh doanh,
tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài sản cố định, tín dụng khác...
- Chiếm tỷ tọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, tuy nhiên tỷ trọng có xu hướng giảm dần
trong những nưm gần đây.
- Khả năng thanh khoản thấp
- Mức độ rủi ro cao
b. Dự phòng rủi ro tín dụng
* Dự phòng cụ thể : được lập cho từng nhóm nợ
- Nợ đủ tiêu chuẩn : 0%
- Nợ cần chú ý :
5.Tài sản cố định : Bao gồm giá trị tài sản của ngân hàng như nhà cửa, trang thiết bị và những
trang bị cần thiết dành cho các hoạt động của ngân hàng.
- tỷ trọng thấp : < 50% vốn tự có cấp 1 , xấp xỉ 1% TTS
- Tuy nhiên nó lại thể hiện quy mô hoạt động và hình ảnh của ngân hàng.
- TSCĐ chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ trong TTS của NH vì nó càng lớn thì mức độ rủi ro của ngân
hàng càng cao. Các NH thường hay đi thuê đối với TSCĐ là văn phòng, trụ sở.
Cụ thể ta có CT đo sự nạy cảm của lợi nhuận với chi phí sản xuất:
EP,Q = Tr – VQ / ( Tr – VQ – F ). Trong đó F là TSCĐ. F càng cao thi mức độ rủi ro càng lớn.
II/ Nguồn vốn
1. Vốn huy động :
- Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào cho nhu cầu thực tế. Loại tiền
- VTC cấp 2 : trái phiếu chuyển đổi : nếu chưa đến thời hạn chuyển đổi thì vẫn là trái phiếu và
không thuộc sở hữu của NH
=> Đặc điểm :
- Chiếm tỷ trọng nhỏ ( <10%)
- Tính ổn định cao
- Đóng vai trò quan trọng :
+ Đảm bảo an toàn trong HĐKD : Nếu VTC không đủ lớn để bù đắp khi NH mất thanh khoản ,
vượt quá DPRR đã trích thì sẽ phá sản
+ Lã cơ sở tổ chức các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
+ Điều chỉnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng : VD ngân hàng chỉ sở hữu TSCĐ < 50%
VTC cấp 1, cho vay không quá 15% VTC, góp vốn, dâu tư chứng khoán, trạng thái ngoại tệ, yêu
cầu mức an toàn vốn tối thiểu. Nếu VTC của NH nhỏ, thì NH chỉ có thể quan hệ với những KH
nhỏ, đối với những khách hàng lớn thì không có đủ khả năng cho vay.
4. Vốn khác
Các rủi ro trong hoạt động KD ngân hàng
Rủi ro tài chính - Rủi ro thị trường - Rủi ro lãi suất
- Rủi ro giá cổ phiếu
- Rủi ro tỷ giá
- Rủi ro giá hàng hóa
- Implied volatility risk
- Rủi ro tín dụng
- Rủi ro thanh khoản
Rủi ro phi tài chính - Rủi ro hoạt động
- Rủi ro danh tiếng
- Rủi ro pháp luật
Chương II : Quản trị TS – Nợ
Quản trị TS – Nợ : là quá trình đưa ra tập hợp các quyết định về sự cân xứng và bất cân xứng
giữa tài sản và nợ trong sổ ngân hàng, đặc biệt là về kỳ hạn và định giá lại.
- Sổ KD : trading book : ghi các công cụ tài chính được nắm giữ trong ngắn hạn và giao dịch
vốn phải tiếp tuc huy động hoặc đi vay trên thị trường với mức lãi suất cao hơn, ví dụ 10%.
Lúc này ngân hàng đã gặp rủi ro lãi suất.
Nếu cân xứng về kỳ hạn, ngân hàng vẫn tiềm ẩn rủi ro lãi suất, do biên độ thay đổi của lãi
suất huy động và lãi suất cho vay khác nhau. VD lãi suất huy động tăng nhanh hơn lãi suất
cho vay.
Phân loại :
1.Rủi ro về thu nhập : Là khả năng suy giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãi suất thị
trường biến động. Gồm 3 loại :
• a.Rủi ro định giá lại : hay là rủi ro lãi suất tài tài trợ TSN hoặc tái đầu tư
TSC, thực chất là rủi ro phát sinh khi ngân hàng có sự chênh lệch về kỳ hạn giữa TSC và TSN
( đối với các khoản mục có lãi suất cố định ) và chênh lệch về kỳ định giá lại ( đối với các khoản
mục có lãi suất thả nổi ).
- Rủi ro tái tài trợ TSN : Khi ngân hàng có kỳ hạn TSC lớn hơn kỳ hạn TSN, ngân hàng phải
đối mặt với rủi ro lãi suất và thực sự phải gánh chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường tăng.
Hoạt động tái tài trợ TSN xảy ra khi thời hạn sử dụng vốn lớn hơn thời hạn nguồn vốn tài trợ nó
VD : Ngân hàng A có khoản cho vay 50 tỷ thời hạn 2 năm lãi suất cho vay 16% . Gốc và lãi
trả hàng năm. Ngân hàng huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất 14%/ năm.
Năm thứ 1 ngân hàng có khoản thu nhập ròng là 2%. Năm thứ 2, ngân hàng phải huy động thêm
50 tỷ mới với thời hạn 1 năm. Lúc này ngân hàng đối mặt với rủi ro tái tài trợ TSN, và phải thực
sự gánh chịu rủi ro nếu lãi suất liên ngân hàng tăng lên. Khi lãi suất huy động tăng cao hơn 16%,
ngân hàng sẽ bị lỗ.
- Rủi ro tái đầu tư TSC : Khi ngân hàng có kỳ hạn TSC ngắn hơn kỳ hạn TSN, ngân hàng
phải đối mặt với rủi ro lãi suất và thực sự phải gánh chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường
giảm. Hoạt động tái đầu tư TSC xảy ra khi thời hạn sử dụng vốn ngắn hơn thời hạn nguồn vốn
huy động.
VD : Ngân hàng A có khoản vốn nhàn rỗi là 50 tỷ trong 2 năm, lãi suất huy động là 14%.
Ngân hàng cho vay trong thời hạn 1 năm với lãi suất cho vay là 16%/năm. Sau 1 năm, ngân hàng
có khoản thu nhập ròng là 2%. Sang năm thứ 2, lãi suất thị trường giảm nên ngân hàng chỉ có thể
cho vay theo lãi suất hiện hành là 13,5%. Như vậy ngân hàng đã gặp phải rủi ro tái đầu tư TSC.
Như vậy : Ngân hàng gặp rủi ro đinh giá lại khi :
tài trợ TSN.
- Kỳ hạn TSC > TSN thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi lãi suất tăng.
Cụ thể khi lãi suất tăng => PV của TSC và TSN đều giảm, nhưng n của TSC > N của TSN =>
mức giảm của TSC > mức giảm của TSN => E giảm.
VD : Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn , VD huy động 6 tháng với lãi suất 8% nhưng cho vay
12 tháng với lãi suất 12%, do phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra vì mục tiêu lợi
nhuận , ngân hàng có thể sử dụng 1 phần vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn ( vì chi phí thấp hơn).
Nhưng sau đó lãi suất tăng lên, và khách hàng đòi rút tiền trước hạn, ngân hàng thiếu vốn phải
tiếp tuc huy động hoặc đi vay trên thị trường với mức lãi suất cao hơn, ví dụ 10%. Lúc này ngân
hàng đã gặp rủi ro lãi suất.
b. Rủi ro đường cong lãi suất :
Là rủi ro của ngân hàng trước những thay đổi về độ dốc và hình dạng của đường cong lãi suất.
Nguyên nhân rủi ro lãi suất :
1.Sự biến động lãi suất thị trường :
Sự biến động của lãi suất thị trường là do sự biến động của cung và cần tín dụng.
Cung tín dụng
a.Lạm phát dự tính : lạm phát dự tính tăng => tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ giảm so với
lãi suất dự tính của tài sản thực => lượng cầu công cụ nợ giảm => giảm cung tín dụng.
b. Rủi ro
- Mức độ rủi ro của công cụ nợ tăng lên => cầu mua công cụ nợ giảm đi =>cung tín dụng giảm
c. Tính lỏng công cụ nợ
- Tính lỏng của công cụ nợ càng cao thì tính hấp dẫn của công cụ nợ càng tăng, làm cầu công cụ
nợ tăng lên => cung tín dụng tăng.
d. Chu kỳ kinh doanh
- Khi nền kinh tế đang tăng trưởng => tài sản và thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế tăng
lên => tăng khả năng cung ứng vốn ở mọi mức lãi suất => tăng cung tín dụng.
Cầu tín dụng
a.Lạm phát dự tính :
- Lạm phát dự tính tăng => chi phí thực dự tính của việc vay tiền giảm, người vay vốn được lợi
=>nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nền kinh tế tăng lên => cầu tín dụng tăng.
2003 04 05 06
0R1=8% 1R2=? 2R3 = ?
Dự tính lãi suất 04:
Có 2 cách đầu tư vào năm 2003:
- Đầu tư vào TP kỳ hạn 2 năm với lãi suất 8.5% FV = 100(1+0.085)
2
- Đầu tư vào TP kỳ hạn 1 năm với lãi suât 8%, sau đó năm 2004 lại đầu tư tiếp TP kỳ hạn 1
năm, lãi suất i FV =100(1+0.08)(1+i)
Ta có : 100(1+0.085)
2
= 100(1+0.08)(1+i) => I = 1R2
(1+ 0R2 )
2
(1+
0R3)
3 1R2 = - 1 2R3 = -1
(1+ 0R1) (1+ 0R2)
2
3.Đo lường rủi ro lãi suất : gồm 2 mô hình
Tổng tổn thất của ngân hàng được đo lường từ cả 2 mô hình
a.Mô hình đánh giá lại : Đo lường rủi ro thu nhập
* Mục đích : đo lường mức độ biến động của thu nhập lãi ròng của ngân hàng trước sự biến
động của lãi suất thị trường
* Nội dung : phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị kế toán nhằm xác định chênh
lệch giữa tiền lãi thu được từ tài sản có và lãi phải thanh toán cho tài sản nợ sau 1 thời gian nhất
định