Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
lời mở đầu..................................................................................................................3
chơng i : ......................................................................................................................4
tổng quan về ngân hàng và chức năng huy động vốn.................5
I. Sự hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng gắn với chức
năng huy động vốn (HĐV)...................................................................5
II. Lý luận cơ bản chức năng huy động vốn của Ngân hàng.................6
III. Ngân hàng -Huy động vốn gắn liền với việc sử dụng vốn ( chức
năng trung gian tín dụng )...................................................................8
1. Cơ sở hình thành chức năng.................................................................9
2. Vai trò quan trọng của huy động vốn qua Ngân hàng.........................9
2.1. Góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tạo những đIều kiện thuận lợi
cho cá nhân và tổ chức xã hội......................................................9
2.2. Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nớc, kích thích huy động
vốn nớc ngoài.............................................................................10
2.3. Huy động vốn góp phần thực hiện chính sách tài chính và chính
sách tiền tệ quốc gia...................................................................11
2.4. Huy động vốn quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thơng
mại.............................................................................................11
IV. Các hình thức huy động vốn.............................................................11
1. Vốn tiền gửi:.......................................................................................11
1.1. Tiền gửi không kì hạn.................................................................11
1.2. Tiền gửi có kì hạn........................................................................12
1.3. Tiền gửi tiết kiệm........................................................................12
2. Vốn đi vay..........................................................................................13
2.1. Vay của Ngân hàng trung ơng (NHTW).....................................13
2.2. Vay của các Ngân hàng hay tổ chức tín dụng trên thị trơng Ngân
hàng............................................................................................13
2.3. Vay nớc ngoài.............................................................................13
2.4. Một nguồn vốn hết sức quan trọng của Ngân hàng là vốn tự có.13
lời mở đầu
"Từ nay đến năm 2010 phải xây dựng nớc ta từ một nớc nông nghiệp
lạc hậu, công cụ thô sơ, lao động thủ công là chủ yếu trở thành một nớc cơ
khí hoá, hiện đại hoá với trang thiết bị máy móc hiện đạI, dân giàu, nớc
mạnh, an ninh vững chắc.. " Đó là mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá (CNH- HĐH) mà Đảng ta đặt ra.
Đặc biệt nớc ta đang phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, xây
dựng nền kinh tế hàng hoá, một mặt nâng cao đời sống ngời dân, đẩy mạnh
tốc độ tăng trởng kinh tế .. mặt khác đảm bảo theo định hớng XHCN.
Để đạt đợc những mục tiêu trên, hoàn thành quá trình CNH-HĐH đất
nớc là cả một và nhiệm vụ nặng nề. Vì vấn đề đặt ra ở đây là Việt nam xuất
phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn, cơ sở vật chất thấp kém,
ngân sách hạn hẹp.. thế nhng việc chuyển từ công cụ thô sơ thành trang thiết
bị, máy móc hiện đại cần phải có vốn, việc đầu t từ kỷ thuật lạc hậu sang
KH-CN hiện đại cũng cần có vốn, việc đầu t phát triển cũng cần có vốn. Nh
vậy, để hoàn thành quá trình CNH-HĐH, để đạt đợc các mục tiêu trên cần có
vốn, vốn là vấn đề hết sức cấp thiết. Vậy vốn từ đâu ra ?
Tại nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIIi đã chỉ rỏ "Để
CNH-HĐH cần huy động nhiều nguồn vốn gắn với sự sử dụng có hiệu quả,
trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn trong nớc là quan
trọng". Nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng nhng lịch sử cho thấy không có
một nớc nào phát triển nhờ vào nguồn vốn nớc ngoài. Do đó, phải huy động
nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, phát huy nội lực, khai thác tối đa nguồn vốn
nhàn rổi trong xã hội.
ở Việt nam hiện nay đã hình thành hai kênh huy động vốn, đó là qua
thị trờng chứng khoán và qua hệ thống Ngân hàng. Song, thị trờng chứng
khoán ở Việt nam mới thành lập, còn mới mẻ và cha thực sự trở thành một
- 3 -
kênh huy động vốn (HĐV) lớn. Do vậy, HĐV qua hệ thống Ngân hàng là
quan trọng và chủ yếu.
Nhng sau đó họ phát hiện ra tính chất "vô danh" của đồng tiền và tất cả
những ngời gửi tiền đều không rút tiền ra cùng một lúc, vì vậy luôn luôn có
khoản tiền d thừa có thể đem cho vay và lấy lải. Nghiệp vụ nhận tiền gửi và
cho vay bắt đầu đợc hình thành.
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển,thúc đẩy Ngân hàng phát triển, sự
cạnh tranh giửa các Ngân hàng càng tăng thì các tổ chức này thay bằng thu
phí tiền gửi họ khuyến khích gửi tiền bằng cách không thu phí và hơn nửa
Ngân hàng sẻ đợc trả một phần lợi tức gọi là lải suất tiền gửi.
Cùng với quá trình phát triển các Ngân hàng thực hiện nhiều đa dạng
hoá các hình thức HĐV, ứng dụng Kỉ thuật - Công nghệ hiện đại, đẩy mạnh
chức năng huy động vốn của Ngân hàng.
Nh vậy, Ngân hàng đã huy động nguồn vốn nhàn rổi trong xã hội, và
dùng nguồn vốn huy động đợc để cho vay.
Ngân hàng trở thành cầu nối trung gian giữa ngời thừa vốn và ngời
thiếu vốn, giữa ngời tiết kiệm và ngời đầu t, giữa ngời đi vay và ngời cho vay.
Kết luận: Ngân hàng là tổ chức tài chính, nhận tiền gỉ và cho vay tiền.
- 5 -
Vậy, chức năng huy động vốn của Ngân hàng thể hiện nh thế nào ta sẻ
đi phân tích sâu về vấn đề này
II. Lý luận cơ bản chức năng huy động vốn của Ngân hàng
Ngân hàng là con đẻ, là sản phẩm tất yếu khách quan của nền kinh tế
hàng hoá. Khi ra đời Ngân hàng lại thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.
Do đó, đối với hình thái kinh tế nào, đặc biệt là nền kinh tế thị trờng, hoạt
động ngân hàng là không thể thiếu đợc nó giử vai trò đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế.
Do vậy muốn phát triển nền kinh tế thị trờng thì đIều đầu tiên là phát
triển hoạt động ngân hàng.
Nếu coi cơ chế thị trờng là cơ thể sống thì ngân hàng là huyết mạch
của cơ thể sống đó.
Lật lại lịch sử phát triển, chúng ta có thể thấy, sự ra đời và phát triển
trong tổng số vốn hoạt động của Ngân hàng. Nh vậy vốn tự có của Ngân hàng
sẻ ít hơn rất nhiều so với vốn huy động nhng nó rất quan trọng.
Ngân hàng ra đời thúc đẩy nền kinh tế phát triển, với chức năng huy
động vốn, Ngân hàng thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối vốn,
tiền tệ xã hội, tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế hàng
hoá nhất là trong nền cơ chế thị trờng mọi hàng hoá đều đợc biểu thị bằng giá
cả thông qua tiền tệ. Vốn huy động và vốn cho vay của Ngân hàng cũng là
một loại hàng hoá. Nó cũng đợc biểu hiện bằng tiền và giá cả trong quá trình
sử dụng vốn. Giá cả đó chính là lải suát tiền vay mà Ngân hàng phải trả cho
ngời cho vay và đòi lại ở ngời vay vốn từ Ngân hàng. Chúng ta biết rằng, việc
phân chia lợi nhuận thành lợi nhuận thơng nghiệp, lợi nhuận công nghiệp và
lải xuất là quá trình phân phối lại lợi nhuận xã hội đối với ngời trực tiếp hay
gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
- 7 -
Ngân hàng
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, khái niệm " tiền đẻ ra tiền " đợc
xem nh là một qui luật. Chính vì vậy, nhờ qui luật này mà nó tác động vào
những ngời có vốn nhàn rổi muốn có khoản thu tiền lớn hơn (thu nhập từ tiền
nhàn rổi của mình) sẻ đem đàu t trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh
hoặc gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng, để sau một khoảng thời gian nhất định
thu dợc một số lợi tức nào đó. Đây là cơ sở và nguồn gốc để các Ngân hàng
thực hiện đợc các chức năng cơ bản của mình, đó là huy động vốn nhàn rổi từ
các lớp dân c và các tổ chức trong nền kinh tế. Qua đó Ngân hàng đã thực
hiện đợc vai trò rất quan trọng của mình với t cách là một trung gian tài
chính, góp phần vào quá trình chu chuyển vốn nằm rải rác trong dân c để trở
thành khoản vốn lớn mà nhu cầu đầu t trong nền kinh tế đòi hỏi.
Tính tất yếu của Ngân hàng trong vai trò trung gian tài chính đợc thể
hiện theo chu kì khép kín:
Huy động vốn- Trung gian tài chính-Sử dụng vốn.
Trong đó Ngân hàng đóng vai trò chủ yếu trong mối quan hệ ràng
hiện bản chất của Ngân hàng. Huy động vốn càng nhiều thì sử dụng vốn càng
tốt, đáp ứng nhhuh cầu đàu t và phát triển. Ngợc lạI, sử dụng vốn có hiệu quả
là là cơ sở để huy động vốn đợc thuận lợi.
2. Vai trò quan trọng của huy động vốn qua Ngân hàng
2.1. Góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tạo những đIều kiện thuận lợi
cho cá nhân và tổ chức xã hội
Quá trình huy động vốn của Ngân hàng chính là quá trình tích tụ và
tập trung các nguồn vốn trong xã hội, sau đó cho vay đáp ứng nhu cầu về vốn
- 9 -
cho sản xuất, đầu t và phát triển kinh tế. Nh vậy, huy động vốn là kịp thời đã
tiết kiệm thời gian, chi phí nguồn lực, đẩy nhanh quá trình sản xuất và lu
thông hàng hoá, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Mặt khác, những ngời tiết kiệm thu thêm đợc một phần lải từ tiền gửi
của mình, tức đồng tiền của họ từ chổ d thừa đã có khả năng sinh lời. Ngợc
lạI, những ngời thiếu vốn thì có vốn kịp thời cho sản xuất, tăng lợi nhuận.
2.2. Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nớc, kích thích huy động
vốn nớc ngoài.
Nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thơng mại, ngoài nguồn vốn
huy động trong nớc còn nguồn vốn huy động từ nớc ngoài. Trong đó vốn
trong nớc là yếu tố quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng.
Vậy trò quyết định của nguồn vốn trong nớc thể hiện:
Thứ nhất, tạo tính chủ động trong quá trình huy động vốn, chi phí huy
động vốn thấp, hiệu quả kinh tế đối với xã hội cao.
Thứ hai, tạo các đIều kiện thuậnlợi để hấp thụ và khai thác có hiệu quả
nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
Thứ ba, hình thành và tạo lập sức mạnh hồi sinh cho nền kinh tế, hạn
chế các tiêu cực phát sinh về kinh tế -xã hội do đầu t nớc ngoài mang lại.
Nhờ vậy tính độc lập tự chủ của đất nớc đợc bảo đảm, tránh lệ thuộc nớc
ngoài do quan hệ vay mợn.
Xét về bản chất, huy động vốn của các NHTM là trực tiếp làm cho qui
hình thức chủ yếu sau:
1. Vốn tiền gửi:
1.1. Tiền gửi không kì hạn
- 11 -
Khái niệm: Tiền gửi không kì hạn là tiền gửi mà khách hàng có thể rút
ra bất cứ lúc nào.
Đối với loại tiền gửi này, Ngân hàng đóng vai trò "thủ quỷ" vừa thực
hiện trích tiền từ tài khoản ra để chi trả cho hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu
của khách hàng, vừa nhập khoản tiền mà khách hàng đợc hởng vào tài khoản.
Loại tiền gửi này đợc gọi là tiền gửi có phát hành séc hay tiền gửi thanh toán.
Mục đích của ngời gửi tiền: an toàn và thuận tiện cho thanh toán qua
Ngân hàng.
Đồng thời, đối với Ngân hàng thì Ngân hàng thu đợc một khoản phí
rất lớn từ khách hàng, tạo nguồn thu và tăng cờng vốn cho Ngân hàng.
1.2. Tiền gửi có kì hạn
Khái niệm: Tiền gửi có kì hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút
ra sau một thời gian nhất định, có thể vài tháng đến vài năm .
Tiền gửi có kì hạn gồm 3 loạI: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Mục đích của khách hàng là gửi tiền để hởng lải. Còn đối với Ngân
hàng, tiền gửi có kì hạn tạo ra nguồn vốn lớn cho Ngân hàng và Ngân hàng
có thể chủ động cho vay kiếm lời.
Đây là nguồn vốn lớn và rất quan trọng, cốt yếu của Ngân hàng.
1.3. Tiền gửi tiết kiệm
Khái niệm: Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành cho dân c đợc gửi vào
Ngân hàng nhằm mục đích hởng lải.
Hình thức phổ biến nhất của tiền gửi tiết kiệm co sở. Cụ thể là: Ngân
hàng sẻ cấp cho khách hàng một cuốn sổ, dùng để ghi số tiền gửi vào và rút
ra của khách hàng.
Mục đích: Ngời gửi tiền tiết kiệm nhằm hởng lải
Ngân hàng nhận tiền gửi đã làm tăng nguồn vốn huy động lên, phục vụ