-------------------------------------------------------------------------------------------------
I. kiến nghị về việc hoàn thiện các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh
doanh.
1. Phương pháp dự báo chiến lược về xây dựng chiến lược kinh doanh.
Để có một chiến lược đúng đắn và sát với thực tế của Công ty thương mại
huyện Hiệp đức phải có những thông tin và dự báo chính xác về mặt phát triển
kinh tế xã hội và các dự báo khác đồng thời phải tìm hiểu kỷ chiến lược phát
triển của ngành thương mại với những chỉ số cụ thể từ đó triển khai và đưa ra
-------------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN THỨ 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, ĐỂ GÓP
PHẦN HOÁN THIỆN CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG
TY THƯƠNG MẠI HUYỆN HIỆP
ĐỨC.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. Đây là công tác quan
trọng và rất cần thiết.
1.1. Dự báo về phát triển kinh tế-xã hội:
- Nền kinh tế nước ta đang có chiều hướng phát triển tương đối ổn định.
Đảng và Nhà nước ta đang ra sức củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý về mọi
mặt để hoà nhập vào nền kinh tế Thế giới. đồng thời với việc giữ vững hoà bình,
mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi
mới " Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh".
- Hệ thống pháp luật trong kinh doanh cũng đã được xác lập ngày càng
hoàn thiện và phù hợp như: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật công ty…
- Về chính sách phát triển kinh tế theo quan điểm đổi mới của Đảng và
Nhà nước ta cũng đã khẳng định là phát triển theo chiều hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đa phương hoá và đa dạng hoá. Đường lối ngoại giao mở rộng "
muốn làm bạn với tất cả các nước trên Thế giới" mối quan hệ giữa nước ta
với các nước trong khu vực có rất nhiều triển vọng và hứa hẹn. Đặc biệt là sau
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
1. Dân số trung bình ( người) 38258 41175 44092
2. Trong đó: Nữ ( người) 19145 20603 22067
3. Tỷ lệ sinh 18,87 15,67 13,67
4. Tỷ lệ phát triển dân số(%) 1,41 1,25 1,13
5. Thành phần dân tộc
6. Dân tộc kinh ( người) 35060 35528 36046
7. Dân tộc Ca doong ( người) 1960 2110 2187
8. Dân tôc Mơ nông ( người) 480 497 522
9. Dân tộc khác ( người) 9 7 7
Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ phát triển dân số của huyện còn ở mức
quá cao và so sánh thì chưa đạt mục tiêu của cả nước nói chung và của huyện
nói riêng, với tỷ lệ phát triển dân số như hiện nay 2001 là 1,41%, thì vào
khoảng năm 2010 dân số toàn huyệnlà 1,3% dự báo sẽ tăng lên 43-44 ngàn
dân( theo chiến lược dân số của huyện đến năm 2010). Với mức độ phát triển
dân số như vậy đòi hỏi nhu cầu tiêu dùng càng cao, mà đặc bịêt là ưu tiên vùng
sâu, vùng xa, do vậy chiến lược kinh doanh của Công ty thương mại là tập trung
chủ yếu vào các mặt hàng trợ giá, trợ cước, hàng bách hoá tổng hợp, vật liệu xây
dựng, khai thác phi quặng đá, sỏi cát.v.v…để phục vụ kịp thời cho khách hàng
1.3. Phương hướng chiến lược kinh doanh của Công ty thương mại từ năm
2001-2010.
Để định hướng chiến lược của Công ty cần phải tìm hiểu kỷ phần định hướng
chiến lược của ngành thương mại và nhất là định hướng chiến lược của Sở
thương mại tỉnh Quảng Nam, để xây dụng chiến lược cho Công ty
Trong chiến lược phát triển của đất nước, sự phát triển nhanh của ngành
thương mại nói chung và Công ty thương mại huyện Hiệp đức nói riêng đã phát
triển một cách tương đối toàn diện, từng bước hiện đại hoá được lĩnh vực
thương mại trên địa bàn huyện.
* Về cơ sở hạ tầng tiếp tục đầu tư vào việc xây dựng Công ty và các cửa
hàng bách hoá tổng hợp, củng cố kho bải chứa hàng, thông tin tín hiệu, công
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh ngoài xăng dầu, muối Iốt, hàng nông
sản,thực phẩm và xây dựng thì xem đây là là một vấn đề có tính chiến lược để
tạo thêm việc làm, đa dạng hoá sản phẩm, tăng thu nhập chính đáng cho cán bộ
công nhân viên chức, tạo thêm lợi nhuận cho Công ty.
2 Phân tích những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty
thương mại huyện Hiệp Đức:
2.1. Những cơ hội
- Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có xu hướng phát triển ổn định, hệ
thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và
Nhà nước theo chiều hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa phương hoá. Đa
dạng hoá ở đây là cơ hội để các Công ty, doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư kinh
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
doanh, trong đó có Công ty thương mại huyện Hiệp Đức với chức năng kinh
doanh xăng dầu, muối Iốt, hàng nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng và xây
dựng công trình công cộng, giao thông thuỷ lợi…
- Kinh tế phát triển dẫn đến nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của nhân
dân ngày càng cao, yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng tiên tiến, đòi hỏi
ngành thương mại phải nâng cao chất lượng phục vụ theo nhu cầu của xã hội, vì
vậy phải nâng cấp và sữa chữa Công ty và các cửa hàng, phương tiện đường sá
đi lại Đây là cơ hội thuận lợi cho Công ty thương mại hyuện Hiệp Đức phát triển
sản xuất và kinh doanh.
- Kế hoạch sữa chữa và nâng cấp các cửa hàng bách hoá ở tại cụm xã, kho
hàng. Qua việc tính toán và phân tích quy hoạch phát triển của Công ty thương
mại ta thấy lượng vật tư cần thiết cho cho việc sữa chũa là rất lớn, đây chính là
cơ hội quý báu của Công ty, với một đơn vị có chức năng cung cấp hàng hoá
cho nhân dân vùng sâu vùng xa nói riêng và toàn huyện nói chung cùng như khu
vực lân cận của huyện.
2.2. Những mối nguy cơ đe doạ.
- Trong quá trình phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần lẽ đương
bình so với Công ty xuất khẩu và Công ty trách nhiệm An Đức. So sánh cụ thể
các chỉ tiêu ta thấy vị thế cạnh tranh của Công ty thương mại đáng lo ngại đây
chính là mối nguy cơ đe doạ đối với Công ty. Đối thủ hiện nay yếu hơn Công ty
là Công ty xuất khẩu, chủ yếu là họ thua về vốn nhưng họ hơn hẵn về trình độ
quản lý, chất lượng phục vụ. Từ những thực tế trên cho thấy Công ty thương mại
cần phải có những giải pháp chiến lược hữu hiệu đẻ làm tăng vị thế cạnh tranh
của Công ty lên nhanh. Nếu không sẽ bị đẩy xuống vị thế cuối cùng.
Một số Công ty, Xí nghiệp là những người cung cấp cho Công ty thương
mại đó là những cơ sở đặc hàng, trong cơ chế thị trường chính là những cơ sở
sản xuất cũng luôn tìm cách cung cấp hàng cho người tiêu dùng để thu lợi nhuận
cao hơn. Trong lĩnh vực này đòi hỏi Công ty phải hết sức cảnh giác đồng thời
phải có những chính sách ràng buộc những nhà cung cấp nếu không chính họ trở
thành đối thủ cạnh tranh của Công ty.
Nền kinh tế nước ta tuy có phát triển nhưng chưa mạnh ngang tầm với
khu vực, lượng tiền tệ lưu đang thông đôi khi chưa kiểm soát được chặc chẻ. Do
đó nếu lạm phát xảy ra thì đó chính là mối đe doạ đối với đơn vị trong quá trình
thực hiện chiến lược kinh doanh. Ngoài ra còn một số thay đổi như tỷ giá hối
đói, lãi suất v.v…cũng là mối đe doạ đối với các Công ty, xí nghiệp. Hiện nay
tình trạng các Công ty, doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhau cũng là mối đe
doạ lớn cho Công ty.
2.3. Điểm mạnh của Công ty:
Qúa trình hoạt động trong những năm qua của Công ty đã tạo được uy tín
với khách hàng, với các nhà cung cấp, với ngành thương mại.
Lực lượng cán bộ quản lý và nhân viên của Công ty hầu hết là những người có
kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh và còn trẻ, năng động chắc chắn… vừa
qua Công ty đã đưa đi đào tạo lại và đang đào tạo nghiệp vụ phù hợp với tình
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
hình đổi mới, hiện nay họ đã tốt nghiệp và đã trở về được bố trí vào những vị trí
quan trọng cần thiết của Công ty.
ngành thương mại.
3. Nhu cầu cung cấp các
NGUY CƠ ĐE DOạ.
1. Đối thủ cạnh tranh.
2. Người cung cấp tìm
cách bán hàng.
3. Bị chiếm dụng vốn.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
mặt hàng trợ giá trợ
cước, xăng dầu cho nhân
dân.
4. Khai thác vật liệu xây
dựng
mặt mạnh (s)
1. Uy tín với khách hàng.
2. Vốn lưu động lớn
3. Độc quyền kinh doanh
xăng dầu, hàng trợ giá
trợ cước, muối Iốt
S: Uy tín với khách hàng,
vốn lớn
O: Nhu cầu hàng tiêu
dùng lớn
S: Vốn lưu động lớn, uy
tín với khách hàng.
T: Người cung cấp tìm
cách bàn hàng
điểm yếu (w)
1.Thu thập và xử lý
-------------------------------------------------------------------------------------------------
vô cùng quan trọng đòi hỏi phải nhanh nhạy và chính xác nhất là trong môi
trường kinh doanh hiện nay.
Vì vậy Công ty cần phải có kế sách để khắc phục ngay những điểm yếu
bằng cách tổ chức một mạng lưới nắm bắt thông tin về thị trường, tìm những
điểm yếu của đối thủ cạnh tranh đẻ tấn công, phân tích tìm ra những điểm mạnh
của đối thủ để né tránh bằng phương pháp hữu hiệu và tìm lực có sẳn của Công
ty.
3. Xác định mục tiêu chiến lược:
Qua các số liệu dự báo về kinh tế xã hội, dân số cũng như tìm hiểu về chiến
lược phát triển của Công ty đồng thời phân tích những điểm mạnh, điểm yếu,
những cơ hội và những nguy cơ đe doạ và sự kết hợp của Công ty trên ma trận
SWOT cùng với việc xem xét và phân tích tìêm năng hiện nay cũng như trong
tương lai của Công ty. Tiến hành xác lập mục tiêu chiến lược của Công ty từ
năm 2001 đến năm 2010.
3.1. Mục tiêu dài hạn:
- Tối da hoá lợi nhuận của Công ty, tăng thu nhập bình quân cho mỗi cán
bộ công nhân trong Công ty năm sau cao hơn năm trước từ 7-10% bằng cách
khai thác triệt để tiềm lực của Công ty.
- Củng cố vị trí của Công ty tăng khả năng cạnh tranh, đuổi kịp và vượt
lên đối thủ mạnh nhất. Mở rộng thị trường bằng các biện pháp sau:
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm cao phù hợp với công nghệ đổi mới, có
chính sách bảo hộ các sản phẩm hàng hoá của Công ty để bán cho khách hàng.
+ Hạ giá thành sản phẩm phù hợp
+ Hàng trợ giá trợ cước phục vụ kịp thời và bán theo giá qui định của Nhà
nước.
+ Phương thức bán hàng thuận lợi hấp dẫn vá có khuyến khích.
+ Tăng cường công tác quản cáo và mạng lưới tiếp thị.
+ Cung cấp đầy đủ mọi yêu cầu của khách hàng.
- Tạo được ấn tượng tốt đẹp với khách hàng, củng cố và nâng cao uy tín
tôi xin mạnh dạn đề xuất với Công ty bổ sung chút ít vấn đề như sau:
- Tuyển chọn cán bộ, phân công phân cấp cụ thể rỏ ràng phù hợp với
công việc chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tập trung vào công tác đào tạo để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ của Công ty.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức cần thay đổi theo quan hệ trực tuyến và quan hệ
chức năng cụ thể.
giám đốc
p.giám đốc 1 p.giám đốc 2
phòng phòng phòng phòng phòng phòng
TC KD KH TC Mar- KT
-------------------------------------------------------------------------------------------------