THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 141 - Pdf 68

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực trạng về công tác sử dụng lao động tại Xí
Nghiệp Xây lắp 141
I. Quá trình hình thành và phát triển của Xí Nghiệp Xây lắp 141
1.1 Sự hình thành của Xí Nghiệp Xây lắp 141
Xí nghiệp xây lắp 141 một trong những đơn vị hạch toán phụ thuộc
Công ty mẹ là Tổng công ty Thành An (Binh đoàn 11) - Tổng cục Hậu Cần -
Bộ Quốc Phòng đợc đổi tên theo quyết định số 65/QĐ-BQP ngày 06/07/2007
của Bộ trởng Bộ Quốc phòng, có Trụ sở và con dấu riêng.
Địa chỉ đóng quân: số 2 Bạch Đằng - Phờng Hạ Lý - Quận Hồng
Bàng - Thành phố HảI Phòng
Tài khoản: 85031630
Mã số thuế: 01 001 08 663- 008
Số điện thoại: 0313 642 748
Số Fax: 0313 669 244
Email: [email protected]
Ngời đại diện pháp lý của xí nghiệp
Giám đốc-Thợng Tá : Phạm Văn Giang
1.2 Các giai đoạn phát triển của Xí Nghiệp Xây lắp 141:
Sau gần 40 năm xây dựng và trởng thành, kể từ khi đợc thành lập từ
ngày 13 tháng 5 năm 1970 lấy tên là Xởng X10 trực thuộc Cục Kiến thiết cơ
bản - Tổng cục Hậu cần chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí nh vì
kèo sắt, giờng tủ sắt, bàn ăn cho bộ đội, gia công lắp dựng dàn giáo, cốp pha
định hình, các trang, thiết bị phục vụ nhu cầu của Quân đội, sửa chữa súng
pháo phục vụ chiến đấu và phục vụ cho các đơn vị trong toàn Quân. Sau đó
đến tháng 6 năm 1982 về trực thuộc Binh đoàn 11 (Tổng công ty Thành An),
đợc đổi tên thành Xởng cơ khí 141, do yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội sau
khi kết thúc chiến tranh đơn vị chuyển hẳn sang sản xuất, gia công các mặt
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông: đờng bộ, đờng sắt đờng thủy, cầu đờng
bộ, cầu đờng sắt, công trình ngầm, hầm, sân bay, nhà ga, bến cảng, hệ thống
thông tin tín hiệu.
- Xây dựng các công trình thủy lợi: hồ chứa nớc, đê, đập, hệ thống tới tiêu
thủy nông.
- Xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, đờng dây tải điện, trạm biến
thế, hệ thống chiếu sáng giao thông và đô thị.
- Thi công nạo vét và san lấp mặt bằng.
- Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nớc, công trình, trang trí nội ngoại thất và hoàn
thiện công trình.
- Trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa.
- Sản xuất cơ khí, sửa chữa thiết bị và các sản phẩm cơ khí phục vụ xây dựng
và tiêu dùng.
- Dịch vụ nhà khách.
- Đại lý xăng dầu.
1.4 Xí nghiệp có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tự chủ động khai thác và tổ chức thực hiện có hiệu quả quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng và khả năng cuả xí nghiệp.
- Đợc phép liên kết, liên doanh với các đơn vị trong toàn Quân để kinh doanh
nghành nghề, lĩnh vực đợc cho phép, tuân thủ đúng pháp luật và các quy định
đối với các đơn vị làm kinh tế trong Quân đội
- Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao về xây dựng các công trình Quốc
phòng an ninh, sẵn sàng tham gia, phục vụ các mặt công tác phục vụ chiến đấu
và chiến đấu khi có tình huống xảy ra
- Quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nớc giao và phục vụ tốt việc
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
- Củng cố ổn định tổ chức đa các đơn vị thành viên của xí nghiệp vào sản
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
33
Giám đốc Xí nghiệp

+ Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật: chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch
kỹ thuật trớc giám đốc xí nghiệp và cấp trên, điều hành về công tác tổ chức
sản xuất, thực hiện các kế hoạch sản xuất, chỉ đạo công tác đấu thấu, giúp
giám đốc giải quyết các công việc theo nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đợc phân
công, sẵn sàng thay thế giám đốc điều hành các hoạt động của đơn vị khi giám
đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về những công việc đợc giao, chỉ
đạo, điều hành trực tiếp mọi mặt hoạt động của Ban Kế hoạch-Kỹ thuật.
+ Phó giám đốc Chính trị: Chịu trách nhiệm về công tác Đảng, công tác
chính trị trong toàn đơn vị trớc giám đốc và cấp trên, chỉ đạo, tổ chức các hoạt
động thi đua, theo dõi thi đua và các hoạt động văn hóa tinh thần trong đơn vị,
nắm, quản lý tình hình t tởng của cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên và ngời lao
động, bàn bạc trao đổi với chỉ huy để kịp thời động viên kích lệ tinh thần của
họ trong học tập công tác, lao động sản xuất, đồng thời phải là trung tâm đoàn
kết, giải quyết các vấn đề nội bộ của đơn vị, nắm, quản lý về công tác tổ chức,
bố trí xắp xếp, đề nghị bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, chăm lo đến đời sống của cán
bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho
ngời lao động, chỉ đạo trực tiếp đối với Ban Hành chính-Chính trị.
+ Ban Kế hoạch-Kỹ thuật: Thực hiện chức năng tham mu cho Đảng ủy, chỉ
huy Xí nghiệp về công tác kỹ thuật trong kinh doanh xây dựng, kế hoạch sản
xuất kinh doanh tuần, tháng, quý và cả năm, tham mu cho Chỉ huy Xí nghiệp
về công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng. Tổ chức làm bài thầu, đấu thầu, lựa
chọn phơng án đầu t, đổi mới các qui trình kỹ thuật, nâng cao chất lợng, tăng
năng suất lao động, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, các hợp đồng kinh tế,
các dự án đầu t phát triển, thanh lý hợp đồng nội bộ, xây dựng giá thành sản
phẩm, kế hoạch lao động, hội thi tay nghề, duy trì hoạt động sản xuất kinh
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh của Xí nghiệp, công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác tổ chức tiền
lơng, thởng công tác chế độ chính sách đối với ngời lao động...

Toàn Xí nghiệp có 07 Đội xây lắp đợc giao nhiệm vụ cụ thể: Các đội
trực tiếp quản lý chỉ đạo thực hiện thi công các công trình mà Xí nghiệp giao
khoán nội bộ cho từng đội theo đúng hồ sơ và dự toán thiết kế mà Xí nghiệp
đã ký kết với chủ đầu t. Các đội phải thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm chất l-
ợng, kỹ, mỹ thuật công trình, hiệu quả kinh tế trong quá trình thi công. Giữ tốt
mối quan hệ với chủ đầu t, huy động thêm nguồn lao động tại chỗ, trong sản
xuất phải đảm bảo an toàn cho ngời lao động, chuẩn bị vật t, máy móc, thiết bị
để thi công công trình. Công trình thi công phải đảm bảo việc thu hồi vốn
nhanh, làm đến đâu thanh toán đến đó, các đội phải tự chịu trách nhiệm các
hoạt động sản xuất, duy trì các chế độ nề nếp của đơn vị và cấp trên quy định.
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị trong 3 năm
qua.
2.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Năm 2005
+ Giá trị sản xuất đạt: 75,123 tỷ đồng/72 tỷ đồng =104% KH năm, tăng
29% so với kết quả thực hiện năm 2004.
+ Doanh thu đạt: 72,269 tỷ đồng = 112% kế hoạch năm.
Trong đó:
Doanh thu năm 2005 đạt: 64,97 tỷ đồng = 87% Giá trị SX
Doanh thu năm trớc chuyển sang: 7,299 tỷ đồng
+ Thu nộp đạt: 9,5 tỷ đồng = 118% kế hoạch năm.
+ Tạo nguồn bổ sung ngân sách: 375,9 triệu đồng.
+ Thu hồi công nợ thờng xuyên đạt: 65,528 tỷ đồng.
+ Tiền lơng bình quân đạt: 1.603.000 đồng/ngời/tháng.
- Năm 2006
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giá trị sản xuất: 64,25 tỷ đồng/63,54 tỷ đồng = 101% kế hoạch năm
+ Doanh thu năm 2007: 50,8 tỷ đồng/57,3 tỷ đồng = 89% Kế hoạch

Cục Hậu cần, các tổ chức Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ cơ
sở đợc trên công nhận vững mạnh xuất sắc, nhiều năm liền đợc cấp trên tặng
bằng khen, đơn vị đợc cấp trên công nhận là đơn vị có môi trờng văn hóa tốt,
đợc cấp trên khen thởng về công tác dân vận trong thời kỳ đổi mới, hàng năm
đơn vị đều tổ chức cho cán bộ, công nhân viên đi tham quan nghỉ mát và thực
hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi cho ngời lao động về khám chữa bệnh. Trong
2 năm qua đơn vị đợc các báo, đài truyền hình đăng tải trên các phơng tiện
thông tin đại chúng nh báo Lao động trang 3 số ra ngày 25/9/2006 viết về
công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, báo
QĐND trang 2 số ra ngày 21/6/2007 viết về hoạt động văn hóa văn nghệ xây
dựng đơn vị, tạp chí Văn Hiến số 1 ra ngày 05/01/2007 viết về doanh nghiệp
trong thời kỳ đổi mới, số 4 ra ngày 10/04/2007 viết về công tác xây dựng th-
ơng hiệu của đơn vị và số 6 ra ngày 10/06/2007 đăng tải các nội dung quảng
bá thơng hiệu, nhãn hiệu doanh nhân tâm tài, truyền hình trên VTV1 đa tin về
công tác bảo đảm an toàn của đơn vị trong thi công, xí nghiệp đợc trao cúp
vàng thơng hiệu và nhãn hiệu, đồng chí giám đốc xí nghiệp đợc tôn vinh danh
hiệu doanh nhân tâm tài trong chơng trình bình chọn cúp vàng thơng hiệu và
nhãn hiệu lần thứ II/2007 truyền hình trực tiếp trên VTV1 tại Hà Nội ngày
15/7/2007. Kết quả đó là sự kết tinh trong công tác lãnh đạo, chỉ huy của cán
bộ, công nhân viên và ngời lao động trong đơn vị, tạo sự chuyển biến sâu sắc
cả về số và chất lợng, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi trong thời kỳ đổi mới. Công tác
đóng góp ủng hộ giúp đỡ ngời nghèo, gia đình chính sách đợc đơn vị quan
tâm, năm 2002 đã xây tặng nhà tình nghĩa cho một mẹ Việt nam anh hùng tại
thôn An áo-An Lão-Vĩnh Bảo-Hải phòng, năm 2006 xây dựng nhà tình nghĩa
cho gia đình chính sách tại Khe sanh-Quảng trị. Trong 3 năm gần đây với tổng
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
99
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số tiền quyên góp, ủng hộ lên đến trên 500 triệu đồng, đơn vị đợc tặng bằng
khen về thành tích công tác dân vận năm 2006.

Việc trả lơng cho ngời lao động phải đảm bảo nguyên tắc:
- Phân phối theo lao động (không phân phối bình quân)
- Quỹ lơng chỉ dùng cho mục đích trả lơng, không đợc dùng vào mục đích
khác
- Để đảm bảo quĩ tiền lơng không vợt chi so với quĩ tiền lơng đợc hởng, tránh
tình trạng dồn chi quĩ tiền lơng vào các tháng cuối năm, hoặc dự phòng quĩ
tiền lơng quá lớn vào năm sau Xí nghiệp phân bổ để sử dụng.
- Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp
dùng để trả lơng và tất cả các khoản có tính chất tiền lơng cho toàn bộ ngời lao
động trong doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp quản lý sử dụng.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
xác định quỹ tiền lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động.
Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng
có thể phân chia tổng quỹ lơng cho các quỹ sau:
+ Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng sản phẩm, lơng thời
gian" ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng".
+ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng xuất chất lợng
cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng)
+ Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tay
nghề giỏi (tối đa không vợt quá 2% tổng quỹ lơng).
+ Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không vợt quá 12% tổng quỹ lơng).
Trong quỹ lơng của doanh nghiệp còn có các khoản trợ cấp BHXH cho
công nhân viên trong thời gian đau ốm, thai sản, tai nạn lao động...
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
1111
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc qui định trả lơng cho từng bộ phận, cá nhân ngời lao động theo
quy chế chủ yếu phụ thuộc vào chức năng, chất lợng, hiệu quả công việc, giá
trị cống hiến của từng bộ phận, cá nhân ngời lao động, không phân phối bình
quân. Đối với ngời lao động có trình độ, chuyên môn kỹ thuật cao, giữ vai trò

(đồng)
1.314.990 1.612.680 1.703.800
4
Thu nhập bình quân
1 công nhân/tháng
(đồng)
1.603.000 1.663.000 1.797.000
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - kỹ thuật)
Qua bảng ta thấy thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp
đã tăng qua các năm và thu nhập bình quân một ngời/tháng là khá cao,tuy rằng
mỗi vị trí có cách trả lơng tuỳ thuộc vào hệ số lơng của mỗi ngời và thâm niên
làm việc của họ.
Nhìn vào mức tiền lơng trên ta cha thể nói mức lơng đó sẽ đảm bảo cho
ngời lao đông có cuộc sống sung túc nhất là trong giai đoạn giá cả leo thang
nh hịên nay nhng trong giai đoạn từ 2005 đến 2007 thì mức lơng nh thế cũng
phần nào làm cho ngời lao động yên tâm công tác từ đó phát huy năng lực
,nâng cao năng suất lao động và góp phần cải thiện đời sống cho ngời lao động
c, Nhu cầu về lao động
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của xí nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ kỹ
thuật, giám sát, nhân viên cơ quan phải có trình độ chuyên môn cao, nắm vững
nghiệp vụ, đối với đội ngũ thợ cần có trình độ, tay nghề nhất định. Việc tuyển
chọn lao động của xí nghiệp đợc thực hiện theo phơng thức hợp đồng ngắn
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
1313
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hạn, dài hạn và nguồn do điều động của cấp trên theo đó chấp hành đầy đủ các
qui định về ký kết hợp đồng lao động với từng thành viên trong xí nghiệp và
thực hiện nghiêm chỉnh về mức lao động đợc áp dụng theo qui chế của Nhà n-
ớc, Quân đội từ đó đa ra các định mức tiên tiến phù hợp với yêu cầu thực tế. Xí
nghiệp hàng năm bố trí cho ngời lao động đi đào tạo và gửi chỉ tiêu đào tạo

kiên làm việc, ngời có khả năng làm những công việc nặng hay trèo cao
những công việc mà phụ nữ không làm đợc hoặc có thể làm đợc nhng không
hiệu quả cao nh nam giới. Hơn nữa do các công trình của Xí nghiệp không tập
trung ở một nơi mà phân bố khắp mọi nơi trên đất nớc nên đòi hỏi thờng
xuyên có những chuyến công tác xa nhà, việc chăm lo gia đình chủ yếu dạ vào
phụ nữ . Do đó mà hiện tại công ty chỉ có hơn 100 lao động là nữ trong tổng số
hơn 700 lao động. Vì lẽ đó mà tất cả nhng công nhân , đặc biệt là công nhân
nữ ở công trờng luôn nhận đợc sự quan tâm chu đáo,sát thực của đơn vị để
giúp chị em có thể yên tâm công tác.
Biểu 4: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Xí Nghiệp Xây lắp 141
Năm 2005 2006 2007
Nữ 112 139 134
Nam 423 487 578
Tổng số CBCNV 535 626 712
Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.1
1515
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Phòng Kế hoạch -kỹ thuật
Qua biểu đồ ta nhận thấy trong những năm qua lao động nam luôn
chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ rất nhiều.Chủ yếu do đặc thù công việc nên
đơn vị mới có kết cấu lao động nh vậy.Đơn vị đã xây dựng một số chiến lợc sử
dụng lao động hợp lý và tạo điều kiện nâng cao kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
e, Lao động phân tán.
Xí Nghiệp Xây lắp 141 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ là
Tổng công ty Thành An, đợc công ty mẹ giao quyền chủ động ký kết các hợp
đồng kinh tế có giá trị từ 10 tỷ đồng trở xuống,đợc tự vay vốn để phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh với mức hạn vay ngân hàng không quá 30 tỷ đồng
,đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về thực hiện các nghĩa vụ pháp lý,tìm kiếm
việc làm bảo đảm vật chất đời sống tinh thần cho ngời lao động, các nhiệm vụ

Thơng Vĩnh Long tại tỉnh Vĩnh Long.
115
5 Đội 4
Thi công công trình Bể bơi Việt Trì tại
Phờng Thọ Sơn -TP Việt Trì -Tỉnh Phú
Thọ.
97
6 Đội 5
-Thi công công trình Kho vũ khí K6
Bình Định tại tỉnh Bình Định .
-Thi công công trình Kho vũ khí Đắc
Nông tại tỉnh Đăk Nông.
117
7 Đội 6
-Thi công công trình Nhà N16,N17
Trung tâm 75 tại tỉnh Hà Tây.
-Thi công công trình nhà xe mở rộng
đoàn K3 tại tỉnh Hà Tây.
108
8 Đội 7
Thi công công trình Hội trờng Vùng I
-Hải Quân tại vùng I-Thuỷ Nguyên -HảI
Phòng
71
(Nguồn: Kế hoạch - Kỹ thuật)
III.Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141
1, Sử dụng số lợng lao động.
Phân tích về đặc điểm lao động tại Xí Nghiệp Xây lắp 141 có thể thấy
lao động tại đây chủ yếu là lao động trực tiếp .Đội ngũ cán bộ công nhân viên
đợc tổ chức gọn nhẹ,mang laị hiêu quả lao động cao. Tai Xí Nghiệp Xây lắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status