Ngày soạn : 01 / 10 / 2009 TUẦN 09
Ngày dạy : 01 / 10 / 2009 TIẾT : 35
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu được thế nào là từ đồng nghóa hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghóa không hoàn toàn.
_ Nâng cao kó năng sử dụng từ đồng nghóa
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghóa tinh tế giữa các từ đồng nghóa.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ đồng nghóa trong khi nói và viết từ đồng nghóa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/
C/
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
1.
1.
Ổn đònh
Ổn đònh: (1 phút)
: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số.
2.
2.
Kiểm tra bài cũ
• HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Cho học sinh đọc 2 ví dụ
trong SGK ?
GV: Tìm từ đồng nghóa của 2
_ Học sinh đọc bài
_ Chiếu , soi
_ Giống nhau
_ Từ đồng nghóa
_ Học sinh đọc bài
( Quả , trái )
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG
NGHĨA:
1/ Từ đồng nghóa: Rọi – Chiếu,
soi
2/ Từ : “ Trông” + Nhìn để nhận
biết : Nhìn .xem , ngó
+ Coi sóc, giữ gìn : Chăm sóc, giữ
gìn, bảo vệ
+ Đợi chờ: Mong, hi vọng, ngóng
• GHI NHỚ :
Từ đồng nghóa là những từ có
nghóa giống nhau hoặc gần giống
nhau. Một từ nhềiu nghóa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ đồng
1
ví dụ trên ?
GV: Thử hoán đổi vò trí 2 từ
trên được không ?
GV: Ý nghóa có thay đổi không
GV: Vậy, từ đồng nghóa có thể
2/ Từ đồng nghóa không hoàn
toàn? ( Có sắc thái nghóa khác
nhau)
a/ Giống nhau: Chết
b/ Khác nhau :
_ Bỏ mạng -> Khinh bỉ
_ Hi sinh - > Trang trọng
• GHI NHỚ:
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Tìm từ Hán việt đồng nghóa với các từ sau?
a/ Gan dạ- > Dũng cảm b/ Nhà thơ -> Thi só c/ Mổ xẻ - > phân tích
d/ Của cải - > Tài sản e/ Nước ngoài - > Ngoại quốc f/ Chó biển - > Hải cẩu
g/ Đòi hỏi - > Yêu cầu h/ Nặm học - > Niên học k/ Loài người - > Nhân loại
l/ Thay mặt - > Đại diện
2/ Tìm từ gốc n – u đồng nghóa với các từ sau ?
a/ Máy thu thanh - > Ra-đi-ô b/ Xe hơi - > Ô-tô
c/ Sinh tố - > Vi-ta-min d/ Dương cầm - > Pi-a-nô
3/ Tìm một số từ đòa phương đồng nghóa với từ toàn dân ?
Toàn dân Đòa phương Toàn dân Đòa phương
Mũ nón Thìa Muỗng
Thuyền ghe Cha Tía
Mẹ Má Bát chén
4/ Tìm từ đồng nghóa thay thế các từ in đậm trong các câu sau ?
a/ Đưa - > Trao b/ Đưa - > Tiễn c/ Kêu - > Phân trần, than thở
e/ Nói - > Phê bình, dò nghò f/ Đi - > Mất , qua đời
5/ Phân biệt nghóa của các từ trong các nhóm từ đồng nghóa sau đây ?
a/ n, chén, xơi:
• Giống nhau: Đều diễn tả hành động đưa thưc ù ăn vào cơ thể
• Khác nhau :
_ Thế nào là từ đồng nghóa ? Có mấy loại từ đồng nghóa ?
_ Sử dụng từ đồng nghóa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK .
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
3
Ngày soạn : 04 / 10 / 2009 TUẦN - 09
Ngày dạy : 05 / 1 0 / 2009 TIẾT : 36
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Tìm những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kó năng
làm văn biểu cảm.
2/ kỷ n ă ng : Vận dụng kiến thức nhận biết cách viết của mỗi đoạn văn .
3/ T ư t ư ởng : Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm ,nhận ra cách viết của mỗi đoạn .
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI: ( 3o phút )
Văn biểu cảm có nhiều cách lập ý. Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi, kó năng
biểu cảm, hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài. Cách lập ú của văn bản biểu cảm.
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Cho học sinh đọc bài văn
trong SGK trang 117, 118 ?
chung, can đảm, liên tưởng đến con
người nhân hậu → tượng trưng cao
quý cho dân tộc Việt Nam.
_ Việc hồi tưởng quá khứ đã
I/ NHỮNG CÁCH LẬP Ý
THƯỜNG GẶP CỦA BÀI VĂN
BIỂU CẢM :
1/ Liên hệ hiện tại và tương lai:
_ Hiện tại
_ tương lai
_ Miêu tả, so sánh, liên tưởng
4
GV: Tác gỉa đã say mê con gà
đất như thế nào?
• HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Trí tưởng tượng đã giúp
người viết bày tỏ lòng yêu
mến cô giáo như thế nào.
GV: Việc liên tưởng từ lũng
cú, cực bắc của tổ quốc tới cà
mau, cực nam tổ quốc đã giúp
tác gỉa thể hiện tình cảm gì.
• HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cho hocï sinh đoạn văn
của Tô Hoài ?
GV: qua đoạn văn trên , em
thấy sự quan sát có tác dụng
biểu cảm tình cảm như thế
nào ?
gợi cảm xúc gì cho tg ? Đoạn
_ Suy nghó hiện tại
3 / Tưởng tượng tình huống, hứa
hẹn, mong ước :
_ Gợi lên những cảm xúc, suy nghó,
tình cảmcủa mình đối với cô giáo.
_ Tình yêu sâu sắc đối với quê hương,
đất nước .
4/ Quan sát, suy ngẫm:
Thể hiện tình yêu thương vô bờ
bến đối với mẹ.
II / LUYỆN TẬP:
1/ CẢm xúc về vườn nhà :
a) Mở bài :
- Giới thiệu khu vườn
- Tình cảm của bản thân đối với vườn nhà.
b) Thân bài :
_ Khu vườn có từ lúc nào ? Ai xây dựng nên ?
_ Miêu tả khu vườn ?
_ Sự chăm sóc của bố mẹ hoặc bản thân em.
c/ Kết bài :
_ Cảm xúc về người viết .
2/ CẢm nghó về mái trường thân yêu :
a/ Mở bài :
_ Giới thiệu về ngôi trường ( Tên gọi, ở đâu, lòch sử ra đời …)
_ Tình cảm đối với ngôi trường .
b/ ThâÂn bài :
_ Sơ lược về tiểu sử của ngôi trường : Có từ khi nào ?
_ Ngôi trường và những kỷ niệm của em và bạn bè bao thế hệ
_ Công việc chăm sóc và bảm vệ ngôi trường.
5
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “ xa ngắm thác núi lư”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3) BÀI MỚI : ( 30 phút )
Vọng nguyệt hoài hương” là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ, không chỉ ở trung quốc mà còn
ở VN. Vầng trăng còn tượng trưng cho sự đoàn tựu. Cho nên, ở xa quê trăng càng sáng, càng tròn,
lại càng nhớ quê. Bản thân hình ảnh vầng trăng cô đơn trên bầu trời cao thăm thẳm trong đêm
khuya thanh tónh đã gợi nên nỗi sầu xa xứ. Tình cảnh “trông trăng nhớ quê” của lí bạch được thể
hiện qua bài thơ “tình dạ tứ ”.
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của Lý Bạch ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
_ Lý Bạch ( 701- 762 )
_ Là nhà thơ đời Đường
Trung quốc
_ Xuất xứ: Khi xa quê
Thể Loại : Ngũ ngôn tứ
tuyệt
_ Bố Cục :
+ Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - >
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Lý Bạch ( 701- 762 )
_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc
2/ Tác Phẩm:
trọc không ngũ
_ Nhớ quê không ngũ
được
_ Nghệ Thuật:
+ Phép đối
+ Thơ ngũ ngôn .
_ Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương
sâu sắc của Lý Bạch
c) Bố Cục :
_ Câu 2: Chữ thứ 2 , 4 - > Trắc
_ câu 4 : Chữ thứ 2, 4 - > Bằng
d) Chú thích : SGK
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nguyên nhân của nỗi nhớ quê:
_ Đầu giường ánh trăng gọi
_ Ngỡ mặt đất phủ sương
=> Cảnh đã chứa đựng tâm tình.
2/ Tâm trạng của nhà thơ :
_ Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
_ Cúi đầu nhớ cố hương
=> Phép đối : Tâm trạng nhớ quê
3/ Tổng Kết:
a) Nghệ Thuật :
_ Phép đối
_ Thơ ngũ ngôn .
b) Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương sâu sắc
của Lý Bạch
II/ LUYÊẸN TẬP:
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung HẠ Tri Chương
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Cảm nghó trong đêm thanh tónh ”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng những
người xa xứ, khác với lí bạch, Hạ Tri Chương khi rừ quan về quê mà nỗi nhớ thương chẳng
những không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội, tình cảm ấy chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn
khi tiếp cận với bài thơ “Hồi hương ngẫu thơ”
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của tác giả ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
GV : Bố cục của văn bản ?
GV: Chú thích của vcăn bản ?
_ Tác giả:
_ H Tri Chương ( 657-
744 )
_ Là vò đại thần được Vua
vò nể
_ Tác Phẩm:
+ Xuất xứ: Năm 744
ra bài học gì cho bản thân ?
GV: Em có trách nhiệm gì với
quê hương ?
+ Bố Cục : ( đề, thực,
luận, kết )
_ Cm xúc chủ đạo là tình
yêu quê hương
_ Ngay tê đất quê hương
với cái ngẫu nhiên
_ Trẻ đi
_ Già trở lại
_ Tâm trạng ngậm ngùi
đau xót.
_ Học sinh thảo luận trả
lời
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nhan đề bài thơ :
_ Cm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương
_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu
nhiên
2/ Hai câu thơ đầu :
_ Trẻ đi gìa trở lại nhà
_ Giọng quê không đổi, sương pha mái
đầu
Phép đối : Hồn quê tình quê luôn
sống mãi trong lòng tác giả.
3/ Hai câu thơ cuối :
_ gặp nhau mà chẳng biết nhau
_ Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng”
= > Tâm trạng ngậm ngùi đau xót.
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghóa.
_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghóa từ đồng
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghóa tinh tế giữa các từ trái đồng.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ trái nghóa trong khi nói và viết từ trái nghóa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/
C/
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
4.
4.
Ổn đònh
Ổn đònh: (1 phút)
: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số.
5.
5.
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
_ Cau già - > Cau non
_ Khái niệm trong SGK
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI
NGHĨA:
1/ Từ trái nghóa:
a/ _ Ngẫng - > Cúi
_ đi - > về
_ trẻ - > gìa
_ rau gìa - > rau non
_ Cau già - > Cau non
11
_ GV:Tìm những từ trái nghóa
với từ “ Lành” ?
GV: vậy từ “ lành” một nghóa
hay nhiều nghóa
• HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Tác dụng của từ trái nghóa
?
GV: Cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK ?
+ Độc, dữ, rách, mẻ, vỡ.
_ Tạo các hình ảnh, sự việc
tương phản, đối lập nhau ..
_ Giá trò biểu cảm
b/ Lành : + Dữ
+ Độc
+ rách
_ Sử dụng từ trái nghóa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK .
_ Chuẩn bò bài : “ Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật, con người”
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
12
Ngày soạn : 14 / 10 / 2009 TUẦN - 10
Ngày dạy : 15 / 1 0 / 2009 TIẾT : 40
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT – CON NGƯỜI
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Cũng cố kiến thức về văn bản biểu cảm theo chủ đề.
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng lập ý, tìm ý
3/ T ư t ư ởng : Biết cách diễn đạt bài văn biểu cảm .
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
• Câu hỏi 1: Các cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm thông thường ?
• Cu hỏi 2: trình bày rõ từng phần ?
3) BÀI MỚI: ( 30 phút )
Nói là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người. Ngoài việc viết các em còn phải rèn
luyện năng lực nói. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phần luyện nói theo chủ đề biểu
cảm .
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1:
_ Hoặc nhớ về một kỷ niệm …
2/ Thân bài :
a/ _ Hồi tưởng kỷ niệm về thầy cô
giáo.
13
em nhỏ.
+ Giọng nói ấm áp, trìu mến,
thân thương khi thầy cô giảng
bài.
+ Lúc thầy cô theo dõi lớp.
+ Hình ảnh thầy cô vui mừng
khi học sinh đạt kết quả tốt,
làm những việc tốt.
+Thầy cô thất vọng khi có Hs
vi phạm nội qui.
+ Thầy cô lo lắng, quan tâm
với những vui buồn của lớp
học...
GV : Kết bài:
+ Tình cảm chung về thầy,
cô giáo.
+ Cảm xúc cụ thể về thầy cô
mà mình yêu mến nhất
b/ suy nghó về hiện tại
_ Thầy cô như ngườ lái đò
_ Suy nghó về nghề dạy học.
c/ Hướng về tương lai:
_ Vai trò của người thầy
không thể thiếu.
_ Mãi mãi nhớ hình ảnh thầy
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
14
gày soạn : 15 / 10 / 2009 TUẦN – 11
Ngày dạy : 16 / 10 / 2009 TIẾT : 41
BÀI : 11:
_ BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
_ TỪ ĐỒNG ÂM
_ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG
VĂN BIỂU CẢM
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
ĐỖ PHỦ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vò tha cao cả của nhà thơ đổ phủ .
_ Bước đầu thấy được vò trí và ý nghóa của những gt miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình .
_ Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp đỗ phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự .
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc va øtìm hiểu, phân tích bản dòch thơ trữ tình
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục lòng nhân đạo.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Lý Bạch
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Xa ngắm thác núi lư ”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Nếu Lí Bạch được mệnh danh là “tiên thơ” mang 1 tâm hồn tự do, hào phóng thì Đỗ
Phủ chính là nhà thơ hiện thực lớn nhất trong lòch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc. Ông được mệnh danh
được miêu tả như thế nào ?
GV: Phương thức biểu đạt
trong khổ thơ này ?
• HOẠT ĐỘNG 5:
GV: Mong ước của nhà thơ
được miêu tả qua chi tiết
nào ?
GV: Lời thơ nào nói lên sự
thất vọng của nhà thơ ?
• HOẠT ĐỘNG 6:
GV: Tóm tắt vài nét về nghệ
thuật củ abài thơ ?
GV: Nêu nội dung của bài thơ
_ Tác giả:
_ Đỗ Phủ ( 712- 770 )
_ Là nhà thơ đời Đường
Trung quốc
_ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ: Khi tình hình
XH rối loạn
b/ Thể Loại: Cổ thể
c/ Bố Cục : Chi alàm 4
khổ
Miêu tả, tự sự :
Lo,tiếc, bất lực.
_Học sinh đọc bài
_ Trẻ em - > cướp giật
_ Mội khô miệng cháy
gào chẳng được.
_ Mản thấp - > và sương sa
Miêu tả, tự sự : Lo,tiếc, bất lực.
3/ Tranh bò trẻ em cướp mất:
_ Trẻ em - > cướp giật
_ Mội khô miệng cháy gào chẳng được.
Tự sự , biểu cảm: Nỗi ấm ức của
nhà thơ.
4/ Nỗi khổ trong đêm mưa:
_ Giây lát, gió lặng, mây tối mực
_ Trời thu mòt mòt đêm đen đặc
_ Đêm dài ướt át cho trót
Miêu tả, biểu cảm: Thực trạng
đen tối của XH.
5/ Ước mong của nhà thơ:
_ Ước được nhà rộng
_ Che kẻ só nghèo
_ Than ôi ! Bao giờ …trước mắt
=> Biểu cảm: Phê phán XH bế tắt, đen
tối.
3/ Tổng Kết:
a/ Nghệ Thuật: Kết hợp nhiều phương
thức biểu đạt.
b/ Nội dung:
_ Bài thơ thể hiện nỗi khổ của bản thân
và ước vọng của nhà thơ.
16
GV: Qua bài thơ trên , em rút
ra bài học gì cho
_ Bài thơ thể hiện nỗi khổ
Trắc nghiệm
:
:
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất
1/ Tác giả của văn bản “ Cổng trường mở ra”
1/ Tác giả của văn bản “ Cổng trường mở ra”?
?A
A
.
.
Lí Lan
Lí LanB.
B.Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân
C/ Duy Khán
C/ Duy Khán
D. Khánh Hoài
D. Hoán dụ
5/ Qua đoạn trích “Sau phút chia ly” tác giả muốn giử tới người đọc d0iềi gì ?
5/ Qua đoạn trích “Sau phút chia ly” tác giả muốn giử tới người đọc d0iềi gì ?
A.
A.
Niềm cảm phục đối với những người vợ có chồng ra chến trận
Niềm cảm phục đối với những người vợ có chồng ra chến trận
B.
B.
Niềm thương cảm trước hạnh phúc lứa đôi tan vỡ
Niềm thương cảm trước hạnh phúc lứa đôi tan vỡ
C.
C.
Nỗi oán ghét chiến tranh phi nghóa
Nỗi oán ghét chiến tranh phi nghóa
D.
D.
Đáp án B và C
Đáp án B và C
6/ Tình bạn của nhà thơ trong bài thơ “ bạn đến chơi nhà”
6/ Tình bạn của nhà thơ trong bài thơ “ bạn đến chơi nhà”
A. Tình bạn thiên về vật bình thường
A. Tình bạn thiên về vật bình thường
B. Tình bạn nhạt nhẽo lâu ngày gặp lại
B. Tình bạn nhạt nhẽo lâu ngày gặp lại
C. Tình bạn keo sơn
C. Tình bạn keo sơn
D. Tình bạn ích kỉ, lợi dụng nhau .
D. Tình bạn ích kỉ, lợi dụng nhau .
7/ BÀi thơ “ Bài ca nhà tranh bò gió thu phá” gieo vần gì ?
Trắc nghiệm
: ( 4 điểm)
: ( 4 điểm)
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
A
A
B
B
B
B
A
A
D
D
C
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
1/
1/
Ổn đònh
Ổn đònh
: (1 phút)
: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số.
2/
2/
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
: (5 phút)
: (5 phút)
• Câu 1 :Từ trái nghóa là gì ? Cho ví dụ ?
• Câu 2 :Sử dụng từ trái nghóa ?
3/
3/
Bài mới
Bài mới
: (30 phút)
: (30 phút)
_ ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
_ Kiến bò đóa thòt, đóa thòt bò
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1 :
_ GV: Giải thích nghóa của từ
lồng trong hai câu trên ?
• GHI NHỚ :
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh nhưng
nghóa khác xa nhau không liên
quanb gì với nhau .
II/ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM:
_ Dựa vào ngữ cảnh, văn cảnh
_ Chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp
• GHI NHỚ:
19
trong SGK ?
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Tìm từ đồng âm.
Thu
1
: mùa thu
Thu
2
: thu tiền
Thu
2
: thu tiền
Ba
1
: số ba .
Ba
2
: ba tiền
Ba
- > Cái cổ
_ Cổ
2
- > Ngôi nhà cổ
3/ Đặt câu:
a/ Các bạn ngồi xung quanh bàn họp đang bàn kế hoặch của lớp.
b/ Năm năm qua, anh đã cố gắng xay dựng sự nghiệp.
c/ Cái vực sâu đến nỗi không thể được độ sâu của nó.
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là tư øđồng âm ? cho ví dụ minh hoạ ?
_ Sử dụng từ từ đồng âm ?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK .
_ Chuẩn bò bài : “CÁc yế tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm”
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
20
Ngày soạn : 23 / 10 / 2009 TUẦN - 11
Ngày dạy : 23 / 1 0 / 2009 TIẾT : 44
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng đúng
_ Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng 2 yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm.
3/ T ư t ư ởng :Vận dụng văn biểu cảm trong khi làm bài.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
bày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết
+ Yếu tố miêu tả: gió
thổi, tranh bay, trời
chuyển mưa
+ Yếu tố tự sự: trẻ con
cướp tranh, nhà dột
nát, tác giả cam chòu
cảnh khổ.
_ trả lời câu hỏi tìm
hiểu đoạn văn của Duy
I/ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BIỂU CẢM:
1/ Bài ca nhà tranh bò gió thu phá:
Miêu tả+ tự sự Ý nghóa
_ Khổ 1- > tự sự ,
miêu tả
_ Khổ 2 - > Tự sự
_ Khổ 3 - > Tự sự,
miêu tả
_ Khổ 4 - > Biểu
cảm.
_ Tạo bối
cảnh
_ m ức
_ cam chòu
_ Mong ước
=> Yếu tố miêu tả, tự sự rất cần thiết
trong văn biểu cảm.
phần khiêu gợi cảm
xúc cho người đọc.
Miêu tả+ tự sự Ý nghóa
_ Bố tôi:
- Miêu tả ngón
chân, gan bàn
chân, mu bàn
chân
- Kể: Bố ngâm
chân, rên đau
mình, nhức
chân, chuyện đi
sớm về khuya.
- Tả ống câu,
thúng câu, cần
câu, cái ghế
- Cuộc đời vất
vả của bố
Tạo bối cảnh
_ thương bố _
_ Lòng thương
xót người cha
đã vất vả vì
nghề mọn đến
đau yếu, đến
mòn mỏi.
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Kể lại nội dung bài : “ Bà ca nhà tranh bò gió thu phá” của Đỗ Phủ bằng văn xuôi biểu cảm?
• Lưu ý : ( khi viết, kể, chúng ta cần lưu ý )
Yếu tố tự sự
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước cho học sinh
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Hố Chí Minh
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Nhà tranh bò gió thu phá”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một nhà yêu nước, một lãnh tụ vì đại của cách mạng và dân tộc Việt
Nam. Hồ Chí Minh còn là một nhà văn, nhà thơ lớn. Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” của
Bác Hồ đều tả cảnh trăng đẹp. Học thơ Bác, ta thấy được tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu nước và tinh thần
lạc quan cách mạng của Bác.
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về
cuộc đời củatác giả, hoàn
cảnh ra đời , bố cục , chú
thích ?
GV: Tìm hiểu tác giả và hoàn
_ Ngắt nhòp đúng, đặc biệt câu 1 (nhòp
3/4 thay vì 4/3) và câu 4 (2/5 thay vì 4/3)
bài Cảnh khuya.
+ Câu 2, 4 bản dòch bài “Nguyên tiêu”
_ Hồ Chí Minh lúc nhỏ tên là Nguyễn
Sinh Cung, khi đi học đổi tên là Nguyễn
Tất Thành, quê ở xã Kim Liên, huyện
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
(Sự rung động, niềm say mê
trước vẻ đẹp như tranh của
cảnh rừng Việt Bắc.
Câu 4: Bất ngờ mở ra vẻ đẹp
và chiều sâu mới trong tâm
hồn nhà thơ: thao thức chưa
ngủ còn chính là vì lo nghó
đến vận mệnh của đất nước.
Hay chính là vì thức tới
khuya lo việc nước mà
Người đã bắt gặp được cảnh
trăng đẹp.)
• HOẠT ĐỘNG 3
GV: Hãy nhận xét về hình
ảnh không gian và cách
miêu tả không gian trong bài
thơ ?
GV: ? Câu thơ thứ hai có gì
đặc biệt về từ ngữ và gợi ra
vẻ đẹp của không gian đêm
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, sinh ra trong
một gia đình nhà nho yêu nước, từ thời
thơ ấu, ông đã ôm ấp mộng yêu nước.
_ Cách so sánh đặc sắc trong câu 1:
Người ta thường ví tiếng đàn với tiếng
suối hoặc tiếng suối với tiếng đàn.
( Nguyễn Trãi: Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên
tai.
Thế Lữ: Tiếng hát trong như tiếng ngọc
a/ Xuất xứ:
_ Cảnh khuya( 1947 )
_ Rằm tháng giêng ( 1948 )
b/ Thể Loại:
_ Cảnh khuya( Tứ tuyệt )
_ Rằm tháng giêng ( Lục
bát )
c/ Bố Cục :( Đề , thực . luận,
kết )
d/ Chú thích: SGK
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN
BẢN:
1/ CẢNH KHUYA:
a/ Vẽ đẹp của thiê nhiên:
_ Tiếng suối ttrong như tiếng
hát xa
_ Trăng lồng cổ thụ bóng
lồng hoa
So sánh, phép lặp:
Miêu tả vẽ đẹp của
thiên nhiên.
b/ Tâm trạng của tác giả:
_ Cảnh khuya như vẽ õngười
chưa ngủ
_ Chưa ngũ vì lo nỗi nước
nhà
= > Điệp ngữ : Tình yêu
thiên nhiên gắn liền với tình
yêu nướ.
2/ RẰM THÁNG GIÊNG:
mang vẻ đẹp, sức sống và
tinh thần của thời đại mới,
khác với thơ Đường.)
• HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cả hai bài thơ đều
được làm trong thời kỳ đầu
của cuộc kháng chiến đầy
khó khăn gian khổ, cả hai
bài đó đã biểu hiện tâm hồn
và phong thái của Bác như
thế nào trong hoàn cảnh ấy
hạn, với con sông, mặt nước tiếp liền với
bầu trời. Trong nguyên bản có 3 lần lặp
lại từ “xuân”, đã nhấn mạnh sự diễn tả
vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn
ngập cả đất trời. Cách miêu tả không
gian ở đây cũng giống như trong thơ cổ
đông phương, chú ý đến toàn cảnh và sự
hoà hợp, thống nhất của các bộ phận
trong cái toàn thể, không miêu tả tỉ mỉ,
chi tiết các đường nét.
_ Phong thái bình tónh, chủ động, lạc quan
của vò lãnh tụ.. phong thái ấy toát ra từ
những rung cảm tinh tế và dồi dào trước
thiên nhiên, đất nước. Mặc dù phải ngày
đêm lo nghó việc nước, nhiều đêm không
ngủ, nhưng không phải vì thế mà tâm
hồn Người quên rung cảm trước vẻ đẹp
của một đêm trăng rừng, một tiếng suối
trong chảy nghe như “tiếng hát xa”, hay
• Một canh …hai canh…lại ba canh
Trằm trọc băn khoăn giấc chẳng thành
Canh bốn canh năm vừa chợp mắt
25