Ôn tập vật lý 12 từ vi mô đến vĩ mô - Pdf 68

VIII. TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
A. LÝ THUYẾT
31. CÁC HẠT SƠ CẤP
* Hạt sơ cấp
Các hạt sơ cấp là các hạt vi mô có kích thước cở hạt nhân trở xuống và khi
khảo sát quá trình biến đổi của chúng, ta tạm thời không xét đến cấu tạo bên
trong của chúng.
* Tạo ra các hạt sơ cấp mới
Để tạo ra các hạt sơ cấp mới, người ta làm tăng vận tốc của một số hạt bằng
cách dùng máy gia tốc và cho chúng bắn vào các hạt khác.
* Phân loại các hạt sơ cấp
Dựa vào độ lớn của khối lượng và đặc tính tương tác, người ta phân hạt sơ
cấp thành các loại sau:
+ Phôtôn: hạt có khối lượng tónh bằng 0.
+ Leptôn (các hạt nhẹ): có khối lượng từ 0 đến 200m
e
: nơtrinô, electron,
pôzitron, mêzôn µ.
+ Hrôn: gồm hai loại mêzơn và barion
- Mêzôn: có khối lượng trên 200m
e
nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn gồm
hai nhóm mêzơn π (π
0

+

-
) và mêzơn K (K
0
, K

Mặt Trời lên đến hàng chục triệu độ.
- Có bán kính lớn hơn 109 lần bán kính Trái Đất, có khối lượng gấp 333.10
3
khối lượng Trái Đất. Thành phần chủ yếu là hiđrô (75%) và hêli (23%).
- Năng lượng Mặt Trời có được là do các phản ứng nhiệt hạch: phản ứng
tổng hợp các hạt nhân hiđrô thành hêli.
+ Các hành tinh
- Có 8 hành tinh, theo thứ tự từ trong ra ngoài: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất,
Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và Hải vương tinh. Chúng
chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng chiều quay của bản thân Mặt Trời
quanh mình nó. Xung quanh mỗi hành tinh có các vệ tinh.
- Được chia thành hai nhóm: nhóm Trái Đất gồm Thủy tinh, Kim tinh, Trái
Đất, Hỏa tinh và nhóm Mộc tinh gồm Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh và
Hải vương tinh.
+ Các tiểu hành tinh: là các hành tinh có bán kính từ vài km đến vài trăm km,
chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv (1 đvtv =
150.10
6
km: là khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời).
+ Sao chổi: là những khối khí đóng băng lẫn với đá, đường kính vài km,
chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo elip rất dẹt.
+ Thiên thạch: là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời.
* Các sao và thiên hà
+ Mỗi ngôi sao ta nhìn thấy trên bầu trời về ban đêm là một khối khí nóng
sáng như Mặt Trời. Nhiệt độ trong lòng các sao lên đến hàng chục triệu độ,
trong đó xảy ra các phản ứng nhiệt hạch. Khối lượng các sao trong khoảng từ
0,1 đến vài chục lần khối lượng Mặt Trời.
Các cặp sao là các sao có khối lượng tương đương nhau, quay xung quanh
một khối tâm chung, gọi là sao đôi.
Ngoài các sao đang ở trong trạng thái ổn đònh còn có các sao đang ở trong

để thành một sao chắt trắng. Các sao có khối lượng lớn hơn khối lượng Mặt
Trời rất nhiều sẽ tiến hóa để trở thành một punxa hoặc một lỗ đen.
B. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Pôzitron là phản hạt của
A. nơtrinô. B. nơtron. C. prôtôn. D. electron.
2. Trong thiên văn học, để đo khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt Trời,
người ta dùng đơn vò thiên văn. Một đơn vò thiên văn bằng khoảng cách
A. từ Trái Đất đến Mặt Trời. B. từ Trái Đất đến Mặt Trăng.
C. từ Kim tinh đến Mặt Trời. D. từ Trái Đất đến Hỏa tinh.
3. Trong hệ Mặt Trời, thiên thể nào sau đây không phải là hành tinh của hệ
Mặt Trời?
A. Mặt Trăng. B. Mộc tinh. C. Hỏa tinh. D. Trái Đất.
4. Trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời, hành tinh xa Mặt Trời nhất là
A. Mộc tinh. B. Thổ tinh.
C. Hải vương tinh. D. Thiên vương tinh.
5. Thông tin nào sau đây là sai khi nói về hạt sơ cấp?
A. Điện tích của các hạt sơ cấp có thể nhận các giá trò là -1, 0 hoặc +1 điện
tích nguyên tố.
B. Các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
C. Phôtôn có khối lượng nghó bằng 0.
D. Phôtôn, nơtron và electron là các hạt sơ cấp khá bền vững.
6. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo gần tròn có bán kính
vào khoảng
A. 15.10
5
km. B. 15.10
6
km. C. 15.10
7
km. D. 15.10

12. Hạt nào sau đây khơng phải là hạt sơ cấp?
A. êlectron (e
-
). B. prơtơn (p). C. pơzitron (e
+
). D. anpha (α).
13. Những tương tác nào sau đây có bán kính tác dụng lớn?
A. tương tác hấp dẫn và tương tác yếu.
B. tương tác mạnh và tương tác điện từ.
C. tương tác hấp dẫn và tương tác điện từ.
D. tương tác hấp dẫn và tương tác mạnh.
14. Trong bốn loại tương tác cơ bản, loại tương tác có bán kính tác dụng vào cở
kích thước hạt nhân là
A. tương tác hấp dẫn. B. tương tác điện từ.
C. tương tác mạnh. D. tương tác yếu.
15. Trong hệ Mặt Trời, thiên thể duy nhất nóng sáng là
A. Mặt Trời. B. Trái Đất. C. Hỏa tinh. D. Mộc tinh.
16. Thông tinh nào sau đây là sai khi nói về hệ Mặt Trời?
A. Mặt Trời là trung tâm của hệ, là thiên thể duy nhất nóng sáng.
B. Tất cả các hành tinh quay quanh Mặt Trời theo cùng một chiều.
C. Thiên vương vương tinh là hành tinh nằm xa Mặt Trời nhất.
D. Có tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.
17. Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào có số vệ tinh bay xung quanh nhiều nhất
đã biết ?
A. Thổ tinh. B. Mộc tinh.
C. Hải vương tinh D. Thiên vương tinh
18. Thông tin nào sau đây là sai khi nói về thiên hà ?
A. Thiên hà thực chất là hệ Mặt Trời cùng với nhiều sao trong đó.
B. Các thiên hà phần lớn có dạng hình xoắn ốc.
C. Thiên hà chứa hệ Mặt Trời của chúng ta được gọi là Ngân Hà.

A. ngắn lại và hướng ra xa Mặt Trời.
B. dài ra và hướng ra xa Mặt Trời.
C. ngắn lại và hướng về phía Mặt Trời.
D. dài ra và hướng về phía Mặt Trời.
27. Hành tinh nào sau đây trong hệ Mặt Trời không có vệ tinh?
A. Kim tinh. B. Trái Đất. C. Hỏa tinh. D. Mộc tinh.
28. Hạt electron thuộc loại hạt sơ cấp nào?
A. Phôtôn. B. Leptôn. C. Mêzôn. D. Bariôn.
29. Phát biểu nào sau đây về các hành tinh trong hệ Mặt Trời làđúng?
A. Hỏa tinh là hành tinh nóng nhất trong hệ.
B. Tính từ tâm Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh thứ 3.
C. Thiên vương tinh là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời.
D. Kim tinh là hành tinh gần Mặt Trời nhất.
30. Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ
tinh, Thủy tinh; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là:
A. Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thủy tinh, Thổ tinh.
B. Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh.
C. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
D. Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh.
31. Tương tác nào sau đây là tượng tác mạnh?
A. tương tác giữa Trái Đất vơi Mặt Trăng.
B. tương tác giữa hai điện tích.
C. tương tác giữa hai dòng điện.
D. tương tác giữa các nuclôn.
32. Người ta dựa vào đặc điểm nào dưới đây để phân các hành tinh trong hệ
Mặt Trời thành hai nhóm:
A. Khoảng cách đến Mặt Trời. B. Nhiệt độ bề mặt hành tinh.
C. Số vệ tinh nhiều hay ít. D. Khối lượng hành tinh.
33. Tính từ Mặt trời ra Trái Đất là hành tinh thứ
A. 2.B. 3. C. 4. D. 5.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status