Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học Hàng không : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THU THỦY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO – VIỆN KHOA HỌC HÀNG KHÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THU THỦY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO – VIỆN KHOA HỌC HÀNG KHÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

HÀ NỘI – 2012

2



7

3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 8

8

4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

8

6. Phạm vi nghiên cứu

8

7. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8

8. Ph-ơng pháp nghiên cứu

9

9. Cấu trúc luận văn

9

Ch-ơng 1:


18

ti
1.2.1. Dạy học, hoạt động dạy học

3


1.2.1.1. Dạy học:
1.2.1.2. Các thành tố trong hệ thống quản lý dy hc
1.2.1.3. Hot ng dy-hc
1.2.2. Qun lý hot ng dy hc

21

1.2.2.1.Qun lý hot ng dy
1.2.2.2.Qun lý hot ng hc
1.2.2.3.Qun lý c s vt cht - k thut phc v dy
v hc
1.2.3. c im ca hot ng dy- hc ngoi ng,

25

dy- hc ting Anh
1.2.3.1. Bn cht ca ngụn ng v dy hc ngoi ng
1.2.3.2. Phng phỏp dy hc ngoi ng
1.2.4. Những nội dung quản lý hoạt động dạy học

31


Ch-ơng 2:

42

thực trạng QUảN Lý HOạT động dạy

học môn tiếng Anh ở trung tâm đào tạo- Viện
khhk

2.1. Mt vi nột v Trung tõm o to, Vin Khoa hc

42

hng khụng.

4


2.1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Trung tõm

43

o to, Vin Khoa hc hng khụng
2.1.2. Chc nng, nhim v ca Trung tõm o to,

44

Vin Khoa hc hng khụng
2.1.3. C cu t chc ca Trung tõm v i ng giỏo


66
67
68
68
69

tiếng Anh ở Trung tâm Đào tạo, Viện KHHK

3.1. Nguyên tắc chọn lựa biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc tính hiệu quả:
3.1.2. Nguyên tắc tôn trọng tính đặc thù của quá trình
tổ chức đào tạo:
3.2. Các biện pháp
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách

70
73
75

nhiệm của giảng viên tham gia giảng dạy các lớp.

5


3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức của ng-ời học

76

v xây dựng năng lực tự học, tự đào tạo của học viên
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới việc xây dựng mục tiêu và


95

thông tin trong giảng dạy

98

3.3. Thm dũ mc cn thit v tớnh kh thi ca cỏc
bin phỏp:

99

3.3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện
pháp:
3.3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp:
kết luận và khuyến nghị

1. Kết luận
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Viện Khoa học Hàng không:
2.2. Đối với Trung tâm Đào tạo:
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

6


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. QLGD


9. KHHK

Khoa học hàng không

10. CB-CNV

Cán bộ công nhân viên

11. CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Ý kiến của giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học

49

Bảng 2.2. Khảo sát về nhận thức của học viên về tác dụng của ngoại ngữ

51

Bảng 2.3. Khảo sát động cơ học tiếng Anh

52

Bảng 2.4. Khảo sát về phương pháp học tiếng Anh của học viên

53

thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Kinh tế
tri thức đang ngày càng mở rộng, với quá trình toàn cầu hoá có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, từng cộng đồng,
từng gia đình và cá nhân.
Với xu thế hội nhập, ngoại ngữ đóng một vai trò quan trọng trong mọi
lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, giáo dục, du lịch, thương mại, hàng không và
đời sống hàng ngày… Ngoại ngữ có vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo
dục. Ngoại ngữ không chỉ góp phần trang bị cho học sinh, sinh viên những tri
thức cần thiết mà còn là một công cụ rất quan trọng giúp họ nắm chắc hơn
các tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác, đồng thời giúp họ phát triển
năng lực trí tuệ, nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tìm
hiểu tri thức văn hóa của các nước trên toàn thế giới.
Trong tất cả các thứ tiếng, từ trước đến nay tiếng Anh luôn được coi là
một thứ tiếng quốc tế. Những ai, những cộng đồng nào, quốc gia nào muốn
phát triển nhanh, muốn mở rộng quan hệ quốc tế, muốn mở cửa, muốn tiếp
nhận thành tựu về mọi mặt của nhân loại, không thể không biết tiếng Anh.
Tiếng Anh được coi là điều kiện tiên quyết, là một công cụ, phương tiện phục
vụ hiệu quả trong quá trình hội nhập và phát triển.
Ngành Hàng không Việt Nam đang không ngừng phát triển để sánh vai
cùng ngành Hàng không trên thế giới. Một trong những công việc được chú
trọng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Vai trò ngoại ngữ là không
thể thiếu trong quá trình đào tạo này. Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạo
trong công việc chuyên môn của mình trong ngành hàng không, việc quản lý
hoạt động dạy – học tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc
nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành hàng không.

7



8


Việc dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học hàng
không.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo
– Viện Khoa học hàng không.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các
biện pháp quản lý mang tính hệ thống có khả thi và hiệu quả sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo – Viện KHHK
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác dạy học tiếng Anh tại
Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không.
- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học
tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học Hàng không trong thời gian
10 năm trở lại đây. Sau đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy
học tiếng Anh ở đây.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các giáo viên trong trung tâm tự
học hỏi tự thay đổi để nâng cao khả năng chuyên môn và sư phạm của mình,
góp phần đảm bảo cho sự thành công và phát triển của Trung tâm. Đề tài
cũng là tư liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý của Viện Khoa học
hàng không và Tổng công ty Hàng không trong quá trình cải cách và phát
triển Viện Khoa học hàng không nói chung và Trung tâm đào tạo nói riêng.

1.1.

Mt s ni dung c bn v lý lun qun lý.

1.1.1. Qun lý
1.1.1.1. Khỏi nim v Qun lý
Xut phỏt t nhng gúc nghiờn cu khỏc nhau, rt nhiu hc gi
trong v ngoi nc ó a ra gii thớch khụng ging nhau v qun lý. Cho
n nay, vn cha cú mt nh ngha thng nht v qun lý. c bit l k t
th k 21, cỏc quan nim v qun lý li cng phong phỳ. Cỏc trng phỏi qun
lý hc ó a ra nhiu nh ngha v qun lý.
- "Lm qun lý l bn phi bit rừ: mun ngi khỏc lm vic gỡ v hóy chỳ ý
n cỏch tt nht, kinh t nht m h lm " .
- "Qun lý l mt hot ng m mi t chc (gia ỡnh, doanh nghip, chớnh
ph) u cú, nú gm 5 yu t to thnh l: k hoch, t chc, ch o, iu
chnh v kim soỏt. Qun lý chớnh l thc hin k hoch, t chc, ch o iu
chnh v kim soỏt y.
- Hard Koont: "Qun lý l xõy dng v duy trỡ mt mụi trng tt giỳp con
ngi hon thnh mt cỏch hiu qu mc tiờu ó nh".
- Peter F Druker: "Suy cho cựng, qun lý l thc tin. Bn cht ca nú khụng
nm nhn thc m l hnh ng; kim chng nú khụng nm s logic m
thnh qu; quyn uy duy nht ca nú l thnh tớch".
Harold Koontz, trong tác phẩm Những vấn đề cốt yếu của quản lý viết:
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân, nhằm đạt đ-ợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
11


nhằm hình thành một môi tr-ờng mà trong đó con ng-ời có thể đạt đ-ợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít

Chức năng quản lý là tập hợp các hoạt động quản lý, thông qua đó chủ
thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định. Xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng vì vậy chức năng
quản lý cũng không ngừng biến đổi, cải tiến và hợp lý hoá theo quá trình phát
triển của xã hội. Vậy chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có
mục đích của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu
quản lý.
Chức năng quản lý xác định khối l-ợng công việc cụ thể, và các trình tự
tiến hành công việc đó. Trong quá trình quản lý, ng-ời quản lý phải thực hiện
một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc, bắt đầu từ việc xác
định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý, đến khi kiểm tra các kết quả đạt đ-ợc và
tổng kết các quá trình quản lý. Kết quả đạt đ-ợc có thể t-ơng ứng hoặc không
t-ơng ứng với mục tiêu đề ra, nh-ng trên cơ sở những kết quả đó ng-ời quản
lý phân tích, tìm ra những hạn chế để rút kinh nghiệm và tiếp tục đề ra những
mục tiêu và nhiệm vụ quản lý mới phù hợp với thực tiễn.
Quản lý có thể hiểu là một dạng lao động chỉ huy, điều phối, kết hợp
của chủ thể quản lý sinh ra một cách khách quan từ đặc tr-ng lao động của
khách thể quản lý.
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đ-a ra nhiều đề xuất về nội dung của
các chức năng quản lý, mỗi chức năng quản lý có nhiệm vụ cụ thể, là quá trình
liên tục của các b-ớc công việc tất yếu phải thực hiện. Tổ hợp các chức năng
tạo nên nội dung của quá trình quản lý. Tất cả các chức năng quản lý gắn bó
và quy định lẫn nhau, chúng liên kết với nhau thành một hệ thống trọn vẹn.
Những chức năng quản lý chung là những chức năng mà bất cứ một chủ thể
quản lý ở bất cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào đều phải thực hiện, bất kỳ ai khi

13


triển khai quá trình quản lý cũng phải thực hiện chức năng này. Các chức năng


con ng-ời làm cho tiềm năng đó trở thành hiện thực, đáp ứng đ-ợc lợi
ích của cá nhân và xã hội. Hay nói một cách khác, chức năng chỉ đạo là
sự điều khiển của ng-ời quản lý đối với các hoạt động của các thành
viên của tổ chức để thực hiện kế hoạch, là quá trình phát huy tối đa năng
lực của mọi thành viên trong tổ chức thực hiện mục tiêu. Chỉ đạo là
chức năng năng động nhất của quản lý.
o Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý giám sát các hoạt động, thu thập thông tin và đánh giá các thành
quả hoạt động để xem việc triển khai thực hiện có đúng với kế hoạch
hay không để kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết. Kiểm tra là khâu cuối
cùng của quá trình quản lý, đồng thời giúp cho việc chuẩn bị tích cực
cho kỳ kế hoạch tiếp theo. Kiểm tra giúp cho chủ thể quản lý điều khiển
một cách hiệu quả hệ thống quản lý. Có thể nói rằng quản lý mà không
có kiểm tra thì coi nh- không có quản lý và ng-ời ta th-ờng ví kiểm tra
nh- mối liên hệ ng-ợc trong nguyên lý điều khiển.
Trong khi thực hiện các chức năng quản lý nói trên, chủ thể quản lý đều luôn
luôn cần đến thông tin. Không có thông tin thì không thể thực hiện đ-ợc các
hoạt động quản lý.
Lập kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.1. Chức năng của quản lý



- Biện pháp tâm lý - giáo dục: Là cách tác động vào đối t-ợng quản lý
thông qua tâm lý, tình cảm, t- t-ởng con ng-ời. Cơ sở của biện pháp này dựa
vào quy luật tâm lý con ng-ời và chức năng tâm lý của con ng-ời. Nội dung
của biện pháp này là kích thích tinh thần tự giác, sự say mê của con ng-ời.
Muốn quản lý thành công ng-ời quản lý cần phải hiểu rõ tâm lý của bản thân
mình và của đối t-ợng quản lý.
1.1.2. Quản lý giáo dục:
1.1.2.1. Khỏi nim v qun lý giỏo dc
Khoa hc qun lý l mt khoa hc liờn ngnh s dng tri thc ca nhiu
lnh vc: Tõm lý hc, Xó hi hc, Trit hc v.v...
Khoa hc qun lý giỏo dc l mt chuyờn ngnh ca khoa hc qun lý
núi chung ng thi cng l b phn ca khoa hc giỏo dc, nhng l mt
khoa hc tng i c lp.
Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ giáo dục là
một hiện t-ợng xã hội, một chức năng của xã hội loài ng-ời đ-ợc thực hiện
một cách tự giác. Cũng giống nh- mọi hoạt động khác của xã hội loài ng-ời,
giáo dục cũng cần đ-ợc quản lý. Quản lý giáo dục có thể đ-ợc hiểu là quản lý
quá trình giáo dục - đào tạo trong đó bao gồm quá trình dạy học diễn ra ở các
cơ sở giáo dục khác nhau và quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục. Có
nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục nh- sau:
Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà
tr-ờng XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế
hệ trẻ; đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".
[17,tr.35].

17



+ Cơ chế chính thức là những quy định đã thành văn bản mang tính pháp
lý, đ-ợc thực hiện nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và khách thể do Nhà
n-ớc, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền đ-ợc
Bộ uỷ quyền ban hành.
+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản
nh-ng đ-ợc sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối t-ợng quản lý
đ-ợc mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn trọng.
- Mục tiêu của quản lý giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi d-ỡng nhân tài, hình thành đội ngũ nhân lực có tri thức và có tay nghề, có
năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh
thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành giáo dục. Trong
bài phát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo dục tại tr-ờng Quản lý
Cán bộ Giáo dục Trung -ơng I ngày 26/3/1996, Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục - Đào
tạo Nguyễn Minh Hiển đã khẳng định: Quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng
để tạo ra nội lực cho ngành trong điều kiện đất n-ớc còn nghèo.
1.2. Một số nội dung của lý luận dạy học liên quan đến đề tài
1.2.1. Dạy học, hoạt động dạy học
1.2.1.1.Dạy học:
Dạy học là một bộ phận của quá trình s- phạm, với một nội dung khoa
học, đ-ợc thực hiện theo một ph-ơng pháp s- phạm đặc biệt, do nhà tr-ờng tổ
chức, thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức
khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học
vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách.
Dạy học là con đ-ờng cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học
tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt.
1.2.1.2. Hot ng dy-hc

người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình
20


thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày
càng hoàn thiện. Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng
kép là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ
hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học,
của khoa học đó, vói phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm
lĩnh khoa học để biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân.
Nhưng để học đạt được hiệu quả và tránh được những sai lầm thì học
phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thày. Như vậy học cần phải diễn ra
trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thày, mối
quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo mức độ tự lực của
người học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là:
- Nắm vững tri thức khoa học
- Phát triển tư duy và năng lực hoạt động
- Hình thành thái độ, đạo đức và nhân cách, lý tưởng sống
1.2.1.3.Mối quan hệ giữa hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy – học mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và
hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ
sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và
người học. Hoạt động dạy – học diễn ra trong những điều kiện xác định, trong
đó đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả
theo mục tiêu giáo dục đã xác định.
Trong quá trình DH, quan hệ giữa thày và trò là vấn đề rất quan trọng
và phức tạp. Thày giáo là người điều khiển quá trình DH nhưng trò là chủ thể
nhận thức cũng như điều khiển hoạt động nhận thức của mình. Quá trình điều
khiển của thày có mang lại hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào sự


Tự điền khiển

Hoạt động DH là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác
trong nhà trường hay các cơ sở đào tạo. Hoạt động DH làm cho HS nắm vững tri
thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
trong học tập, lao động và đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập
sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của HS,
hình thành ở HS thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính
là động cơ học tập trong nhà trường hay các cơ sở đào tạo và định hướng hoạt
động của HS.
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status