PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DOCIMEXCO-DOCIFISH TẠI SA
ĐÉC – ĐỒNG THÁP
4.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DOCIFISH
QUA 3 NĂM 2006-2008
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem trang
27), ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng. Tổng doanh thu
tăng từ 370.552.284 ngàn đồng năm 2006 lên 400.548.804 ngàn đồng năm 2007,
tức tăng 29.996.519 ngàn đồng, tương đương với 8,1%. Sang năm 2008, tổng
doanh thu tăng lên 410.553.274 ngàn đồng, vượt hơn năm 2007 là 2,5%.
Tuy tổng doanh thu tăng nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có
chiều hướng tăng cao. Năm 2007, giá vốn hàng bán của công ty là 346.388.026
ngàn đồng tăng 29.796.927 ngàn đồng, tương đương với 9,41% so với năm 2006.
Năm 2008 giá vốn hàng bán là 358.452.336 ngàn đồng, tăng 12.064.310 ngàn
đồng, tương ứng với 3,48% so với năm 2007. Cùng với sự gia tăng của giá vốn
hàng bán thì chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên. Nhờ công ty thực hiện tốt
chính sách tiết kiệm nên chi phí bán hàng qua các năm đều giảm giảm xuống. Do
công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn nhiều nên các khoản lợi nhuận từ hoạt động
tài chính luôn bị lỗ.
Nhìn chung qua 3 năm tốc độ tăng doanh thu cao nhưng tốc độ tăng chi
phí cao hơn nên lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua 3 năm đều giảm. Lợi nhuận
của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh, các
khoản lợi nhuận khác không cao. Tốc độ giảm của lợi nhuận hoạt động kinh doanh
đã làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm qua các năm. Năm 2007 lợi
nhuận sau thuế giảm so với năm 2006 với mức tuyệt đối là 3.472.140 ngàn đồng,
tương ứng với 20,58%. Năm 2008, lợi nhuận sau thuế giảm 4.798.875 ngàn
đồng, tương ứng với 35,81% so với năm 2007.
Để thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
2006-2008, ta phân tích từng yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận và sự ảnh
hưởng của các nhân tố này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Docimexco - Docifish
13.185 8.851 13.185
-
(4.334) (32,87)
13. Lợi nhuận khác 84.180 (860) 385.298 (85.040) (101,02) 386.158 44.902,1
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 16.871.742 13.399.602 8.600.725 (3.472.140) (20,58) (4.798.877) (35,81)
15. Chi phí thuế TNDN
- - - - - - -
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 16.871.742 13.399.602 8.600.725 3.472.140) (20,58) (4.798.877) (35,81)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Docifish)
Chú thích: - BH và CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ
- HĐKD: Hoạt động kinh doanh - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
GVHD: ThS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG -27- SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY DOCIFISH QUA 3 NĂM 2006-2008
4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty
4.2.1.1. Phân tích chung tình hình doanh thu của công ty
Từ bảng tình hình doanh thu chung của công ty (xem trang 29) ta thấy
tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, tuy nhiên doanh thu tăng biến
động không ổn định, đặc biệt là vào năm 2007, doanh thu tăng khá cao so với
năm 2006. Năm 2006 tổng doanh thu đạt được là 371.694.947 ngàn đồng, năm
2007 tổng doanh thu tăng 31.505.280 ngàn đồng, tương ứng với 8,48% so với
2006. Năm 2008 tổng doanh thu tăng 13.580.397 ngàn đồng, tương ứng với
3,37% so với năm 2007.
Doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động khác chiếm tỷ
trọng rất nhỏ so với tổng doanh thu của công ty. Thể hiện cụ thể là công ty không
tham gia góp vốn liên doanh, cũng không đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn
hạn, do đó hạn chế phần nào thu nhập của công ty. Còn về doanh thu thuần về hoạt
động bán hàng thì có tỷ trong rất lớn trong tổng doanh thu của công ty.
Năm 2007 tổng doanh thu bán hàng đạt mức 400.548.804 ngàn đồng, tăng
29.996.519 ngàn đồng so với năm 2006, tương ứng với 8,1%. Nguyên nhân
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
-
Đồ thị 1: TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006-2008)
420,000,000
410,000,000
400,000,000
390,000,000
380,000,000
370,000,000
360,000,000
350,000,000
340,000,000
371,694,947
403,200,228
416,780,625
Tổng doanh
thu
2006 2007
2008
GVHD: ThS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG -29- SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU
4.2.1.2. Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng
Doanh số tiêu thụ là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng vì nó phản ánh kết quả
của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ở mỗi thời điểm khác nhau trong
quá trình kinh doanh. Thông qua sự thay đổi và sự biến động của doanh số tiêu thụ
sẽ cho chúng ta có thể nhìn nhận rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có đạt hiệu quả hay không.
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hóa. Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện qua chỉ tiêu
doanh thu. Do đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng
3.854.322 ngàn đồng, tương ứng với 87,85% so với năm 2006. Năm 2008 doanh
số dạt, BTP loại 2 tăng 3.302.536 ngàn đồng, tương ứng với 45,89% so với năm
2007,…Nhìn chung doanh thu các sản phẩm này tăng lên chủ yếu là do giá bán
tăng lên.
Tóm lại, muốn tăng doanh thu cao và có khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp thì công ty nên có những chính sách khuyến khích nhiều hơn nữa
nhóm sản phẩm đông block ở thị trường nội địa.
Bảng 3 : DOANH THU TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG
Đơn vị tính: 1000
đồng
Chỉ
tiêu
Năm
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007
2006 2007 2008
Giá trị
%
Giá trị
%
Tổng doanh thu nội địa 15.191.453 26.653.489 30.257.087 11.462.036 75,45 3.603.597 13,52
Dạt BTP loại 1 8.962.957 16.791.698 15.531.115 7.828.741 87,35 (1.260.584) (7,51)
Dạt BTP loại 2 3.342.120 7.196.442 10.498.978 3.854.322 115,33 3.302.536 45,89
Dè thịt vụn đông block 729.190 586.377 2.012.854 (142.813) (19,59) 1.426.478 243,27
Dạt thành phẩm đông block 638.041 373.149 764.885 (264.892) (41,52) 391.736 104,98
Vụn cá tra tươi 1.519.145 373.149 644.113 (1.145.997) (75,44) 270.965 72,62
Dạt tăng trọng
-
1.332.674 805.142 1.332.674
-
(527.533) (39,58)
2.012.854 129
Dạt thành phẩm đông block 638.041
38
374.059
22
764.885
41
Vụn cá tra tươi 1.519.145 218 372.239
39
805.142
57
Dạt tăng trọng
- -
1.332.674
70
644.113
38
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Docimexco - Docifish
Đồ thị 2: DOANH THU TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT
HÀNG QUA 3 NĂM 2006-2008
35
.
000
.
000
30
.
000
.
Doanh
thu
nội
địa
2006 2007
2008
b. Mặt hàng xuất khẩu
Doanh thu của công ty chủ yếu thu được từ hoạt động xuất khẩu thủy sản.
Thông qua bảng doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng (xem trang 35) ta thấy
rằng tổng doanh thu xuất khẩu của các mặt hàng xuất khẩu đều tăng qua các năm,
bao gồm hai mặt hàng chính là sản phẩm đông block và sản phẩm mới, trong đó
doanh thu từ sản phẩm đông block chiếm tỷ trọng rất cao và góp phần rất lớn vào
tăng lên của tổng doanh thu.
Năm 2006: Doanh số tiêu thụ từ thị trường xuất khẩu là 355.360.831 ngàn
đồng trong đó doanh số bán của sản phẩm đông block đạt giá trị là 350.404.824
ngàn đồng và doanh số bán của sản phẩm mới là 4.956.007 ngàn đồng.
Năm 2007: Doanh số bán của sản phẩm đông block và phẩm mới trong
năm thu được là 373.895.315 ngàn đồng tăng 18.534.484 ngàn đồng so với năm
2006, tương ứng với tỷ lệ 5,22%, trong đó doanh thu có được từ sản phẩm đông
block đem lại doanh số bán nhiều hơn sản phẩm mới. Do sản phẩm đông block là
sản phẩm chế biến sẵn, tiện lợi cho việc sử dụng và giá bán cũng phù hợp được
khách hàng chấp nhận, nên số lượng đặt hàng nhiều hơn sản phẩm mới dẫn đến
doanh số bán mặt hàng này tăng cao.
Năm 2008: Doanh số tiêu thụ đạt 380.296.187 ngàn đồng tăng so với năm
2007 một khoảng là 6.400.872 ngàn đồng, tương ứng 1,71%. Trong tổng doanh
số tiêu thụ thì doanh số sản phẩm đông block đạt 369.424.247 ngàn đồng và
doanh số của sản phẩm mới là 10.871.940 ngàn đồng. Sản phẩm đông block luôn
chiếm tỷ lệ cao và đóng góp rất lớn vào sự tăng lên trong tổng doanh thu.
GVHD: ThS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG -34- SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU
Bảng 5 : DOANH THU TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2006-2008)
Cá tra vàng đậm 4.535.349 1,29 1.154.513 0,32
- -
(3.380.836) (74,54)
-
-
Cá tra tươi 12.369.769 3,53 11.971.418 3,27 11.110.237 3,01 (398.351) (3,22) (861.181)
(7,19)
Sản phẩm mới 4.956.007 1,39 7.835.724 2,1 10.871.940 2,86 2.879.717 58,11 3.036.216 38,75
Cá tra trắng tươi xiên que 1.840.333 37,13 2.401.107 30,64 2.638.665 24,27 560.773 30,47 237.558 9,89
Cá tra vàng nhạt xiên que 2.008.971 40,54 5.434.617 69,36 4.644.088 42,72 3.425.646 170,52 (790.529) (14,55)
Cá tra fillet cuộn 1.106.703 22,33
- -
3.589.187 33,01 (1.106.703) (100) 3.589.187
-
Tổng doanh thu 355.360.831 100 373.895.315 100 380.296.187 100 18.534.484 5,22 6.400.872 1,71
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Docimexco - Docifish
GVHD: ThS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG -10- SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU
Bảng 6: SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU XUẤT KHẨU CỦA TỪNG MẶT HÀNG THỦY SẢN QUA 3 NĂM (2006-2008)
Đơn vị tính: 1000
đồng
Chỉ
tiêu
Năm
2006 2007 2008
Giá trị
Sản l
ượng
(tấn)
Giá trị
Tổng 355.360.831 6.543 373.895.315 6.990 380.296.187 7.272
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
Đồ thị 3: DOANH THU TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT
HÀNG QUA 3 NĂM (2006-2008)
400.000.000
350.000.000
350.404.824
366.059.591 369.424.247
300.000.000
250.000.000
200.000.000
150.000.000
100.000.000
Sản phẩm đông
block
Sản phẩm mới
50.000.000
0
4.956.007 7.835.724 10.871.940
2006 2007
2008
4.2.1.2. Phân tích doanh thu theo thị trường tiêu thụ
Bảng 7: DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG
Đơn vị tính: 1000
đồng
Chỉ tiêu
Năm
2006 2007 2008
Giá trị
Tỷ
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %
Đồng Tháp 11.065.653 21.601.928 24.477.983 10.536.275 95,22 2.876.055 13,31
Thành phố
Hồ Chí Minh
4.125.800 5.051.561 5.779.104 925.761 22,44 727.543 14,40
Tổng
doanh thu
15.191.453 26.653.489 30.257.087 11.462.036 75,45 3.603.598 13,52
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
Đồ thị 4: DOANH SỐ TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG NỘI
ĐỊA
QUA 3 NĂM
2006-2008
35,000,000
32,536,958
30,000,000
25,000,000
21.601.928
20,000,000
15,000,000
11.065.654
10,000,000
4
,
125
,
800
đồng, chiếm 95,06% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 2007 kim ngạch xuất
khẩu trực tiếp là là 306.066.124 ngàn đồng, chiếm 97,89% trong tổng kim ngạch
xuất khẩu và năm 2008 kim ngạch xuất khẩu trực tiếp là 380.296.187 ngàn đồng,
chiếm 100% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Nhìn vào đồ thị 5
(trang 45) ta thấy công ty có 4 thị trường tiêu thụ chính là châu Á, châu Âu, châu
Mỹ, châu Úc. Trong đó thị trường Châu Âu luôn chiếm tỷ trọng cao, và đóng góp
rất lớn vào tổng doanh thu xuất khẩu của công ty. Nhìn chung doanh thu tiêu thụ
xuất khẩu ở các thị trường tăng giảm không ổn định qua 3 năm. Cụ thể tình hình
biến động ở từng thị trường như sau:
Thị trường châu Âu: Đây là thị trường khó tính nhất trong các thị trường
xuất khẩu của công ty. Qua báo cáo xuất khẩu của công ty ta thấy rằng giá trị
xuất khẩu tăng giảm không đều cụ thể năm 2006 có giá trị xuất khẩu 278.554.833
ngàn đồng với tỷ trọng 82,46%, năm 2007 giá trị xuất khẩu là 304.517.095 ngàn
đồng với tỷ trọng 83,2% và đến năm 2008 thì giá trị xuất khẩu là 310.816.074
ngàn đồng với tỷ trọng 81,73% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Docimexco - Docifish
Bảng 9: DOANH THU TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ QUA 3 NĂM (2006-2008)
Đơn vị tính: 1000
đồng
Chỉ
t
iê
u
Năm
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
2006 2007 2008
Giá trị
(1.941.088) (78,35)
Châu Âu 278.554.833 82,46 304.517.095 83,2 310.816.074 81,73 25.962.263 9,32 6.298.979 2,07
-Hà Lan 226.687.923 81,38 253.997.709 83,41 265.219.356 85,33 27.309.786 12,05 11.221.647 4,42
- Bỉ 21.810.843 7,83 19.245.480 6,32 19.705.739 6,34 (2.565.363) 11,76 460.259 2,39
- Thụy Sỉ 17.521.099 6,29 16.778.892 5,51 15.696.212 5,05 (742.207) (4,24) (1.082.680) (6,45)
- Thụy Điển
- -
8.069.703 2,65 9.821.788 3,16 8.069.703
-
1.752.085 21,71
- Anh 12.534.967 4,5 6.425.311 2,11 372.979 0,12 (6.109.657) 48,74 (6.052.331) (94,2)
Châu Mỹ 31.956.448 11,47 39.016.253 12,81 34.226.657 11,01 7.059.805 22,09 (4.789.596) (12,28)
Châu Úc 9.931.497 2,94 4.977.683 1,36 20.992.350 5,52 (4.953.813) 49,88 16.014.666 321,73
2. Kim ngạch xuất khẩu uỷ thác 17.554.825 4,94 7.889.191 2,11
- -
(9.665.634) 55,06 (7.889.191) 100
(Nguồn: phòng kế toán công ty Docifish)
GVHD: ThS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG -40- SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU
Đồ thị 5: DOANH THU TIÊU THỤ XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU
THỊ TRƯỜNG QUA 3 NĂM (2006-2008)
350.000.000
300.000.000
250.000.000
200.000.000
150.000.000
100.000.000
Châu Á
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Úc
biện pháp tối ưu như là thường xuyên theo dõi thông tin, diễn biến về tình hình
mua bán, biến động giá cả của thị trường này để quyết định phương án kinh
doanh của công ty cho phù hợp. Công ty cần quan tâm đến việc nâng cao tỷ trọng
sản phẩm để xuất khẩu vào thị trường này và nâng cao hiệu quả sản xuất cao hơn
nữa trong những năm tới.
Thị trường châu Úc: Đây là thị trường mới, tổng kim ngạch xuất khẩu trong
3 năm qua cũng tăng giảm không ổn định cụ thể là năm 2006 tổng kim ngạch
xuất khẩu là 9.931.497 ngàn đồng, chiếm tỷ trọng 2,94%; đến năm 2007 giá trị
xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 4.977.683 ngàn đồng, chiếm tỷ trọng 1,36%;
nhưng sang năm 2008 giá trị xuất khẩu tăng đột ngột tăng lên đạt giá trị
20.992.349 ngàn đồng, chiếm tỷ trọng là 5,52% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Như vậy năm 2007 so với năm 2006 giảm một khoảng là 4.953.813 ngàn đồng,
tương đương với tỷ lệ 49,88%; năm 2008 so với năm 2007 tổng giá trị xuất khẩu
của thị trường này tăng 16.014.666 ngàn đồng, tương đương với tỷ lệ 321,73%.
Ø Tóm lại, tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty Docifish đã có những
chuyển biến tích cực. Tổng giá trị kim ngạch nói chung của tất cả các thị trường
qua 3 năm không tăng cao nhưng lại có chiều hướng giảm vào năm 2008. Trong
đó, thị trường chủ yếu của công ty là châu Âu chiếm hơn 80% còn lại chia cho
các thị trường châu Mỹ, châu Á và châu Úc. Thị trường châu Âu là một thị
trường vốn rất khó tính đã góp phần tăng tổng kim ngạch xuất khẩu cho công ty.
Qua đó cho thấy công ty cần phải nổ lực trong việc tìm kiếm thị trường và cải
tiến kỹ thuật công nghệ chế biến, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt
được kết quả cao và từ đó tăng doanh số tiêu thụ xuất khẩu cao hơn nữa trong
tương lai.
- Kim ngạch xuất khẩu ủy thác: Năm 2006 tổng kim ngạch xuất khẩu ủy
thác là 17.554.825 ngàn đồng, năm 2007 giá trị xuất khẩu ủy thác là 7.889.191
ngàn đồng, giảm 9.665.634 ngàn đồng, tương ứng với 55,06% so với năm 2006.
Đến năm 2008 thì công ty không phát sinh hợp đồng xuất khẩu ủy thác. Nhìn
chung kim ngạch xuất khẩu ủy thác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu
xuất khẩu của công ty, chiếm khoảng 5% trong tổng kim nghạch xuất khẩu năm
Thị trường Nhật Bản: Trước đây, các nhà doanh nghiệp Nhật Bản chỉ
đặt hàng chế biến đơn giản ở công ty và sau này sau khi đã tin tưởng thì Nhật bắt
đầu đặt các mặt hàng chế biến phức tạp. Và các sản phẩm đề được Nhật thừa nhận,
hầu như không có trường hợp nào bị trả về, Nhật cũng không đòi hỏi các ngành
sản xuất chế biến thủy sản phải có CODE hoặc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn
HACCP như thị trường châu Âu và châu Mỹ.
Ngoài ra, Nhật cũng chấp nhận các giải pháp xử lý thủy sản với hóa chất
như Chlorine, Sodium Tripoly Phosphste và một số hợp chất khử trùng khác.
Nếu không sử dụng các chất khử trùng thì khó đảm bảo điều kiện vô trùng cho
các loại thủy sản được nuôi trồng và khai thác tại các nước nhiệt đới hoặc các
loại thủy sản chế biến thủ công, đòi hỏi nhiều lao động chân tay.
Để đảm bảo uy tín của nhà nhập khẩu Nhật Bản và bảo hộ hàng hóa trong
nước, chính phủ Nhật bản đã đưa ra nhiều biện pháp quản lý chất lượng thực phẩm
thuỷ sản như:
+ Kiểm tra chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn Nhật.
+ Kiểm tra nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm nhập khẩu.
+ Kiểm tra kiểu dáng và công nghệ chế tạo sản phẩm.
+ Kiểm tra phong bì.
Thị trường châu Âu: Đây là thị trường khó tính nhất so với tất cả các thị
trường khác, tại thị trường này có rất nhiều quy định về chất lượng và an toàn thực
phẩm mà các thị trường châu Âu đặt ra để nhập khẩu hàng thủy sản. Các sản phẩm
phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể vệ sinh gồm độ tươi và độ sạch, mức nhiễm vi,
bao gồm các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật chỉ thị: dư lượng hóa chất, độc
tố sinh học biển và ký sinh trùng.
Ngoài ra tiêu chuẩn HACCP là điều quan trọng của doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản vào thị trường châu Âu. Đây là một hệ thống tiêu chuẩn có tính chất bắt
buộc đối với ngành công nghiêp chế biến thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn thực
phẩm và chất lượng sản phẩm theo quan điểm phân tích và kiểm soát các mối nguy
trước khi xãy ra. Nó được áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến, xử lý, đóng
gói, vận chuyển, phân phối và kinh doanh thực phẩm. Các doanh