Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương 2 TP vinh giai đoạn 2008 2012 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU TOÀN PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 2 TP.VINH
GIAI ĐOẠN 2008-2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể giảng viên Bộ môn
Quản lý Kinh tế Dược, Trường Đại học Dựơc Hà Nội – những người đã
quan tâm, dìu dắt và giảng dạy tôi trong quá trình tôi học tập tại trường.
Và tôi xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2,
chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ 2 TP. Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi trong thời gian tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp
Dược sỹ chuyên khoa I – K13 Nghệ An những người đã yêu thương, động
viên, giúp đỡ chân tình để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này.

Hà Nội, tháng 6 năm
2013
Học viên
NGUYỄN HỮU TOÀNMỤC LỤC
Quy ước viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Đặt vấn đề 1
Chương 1 – Tổng quan 4
1.1.Môi trường kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam 4
1.1.1. Môi trường chính trị, pháp luật 4

ADB : The Asian Development Bank
BV : Bệnh viện
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CF : Chi phí
CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Dược phẩm trung ương 2 Thành
phố Vinh
DN : Doanh nghiệp
DND : Doanh nghiệp Dược
DT : Doanh thu
ĐH: Đại học
HĐ : Hoạt động
HĐKD : Hoạt động kinh doanh.
KHCN : Khoa học công nghệ
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
LN : Lợi nhuận
LN BT : Lợi nhuận bất thường
LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ
MT : Môi trường
NĐ : Nghìn đồng
NSLĐBQ
: Năng suất lao động bình quân
ODA : Official Development Assistance
SĐK: Số đăng kí
SX, KD : Sản xuất, kinh doanh
SSĐG : So sánh định gốc
SSLH : So sánh liên hoàn
THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng.
TNBQ : Thu nhập bình quân

DANH MỤC BẢNG

Số Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Một số mặt hàng chủ lực
23
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm
25
Bảng 3.3 Lợi nhuận qua các năm
27
Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
28
Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 29
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV
31
Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm
32
Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm
34
Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ
40
Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu
42
DANH MỤC HÌNH

Số Tên hình Trang
Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT
9
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT
9
Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn quản lý và kinh tế Dược (2005), Giáo trình quản lý kinh tế
Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội.
2. Bộ Tài chính (2004), Hướng dẫn giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, Thông tư số 42/TT/BTC.
3. Bộ Tài chính (2004), Phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước tới
2010.
4. Bộ Y tế (2000, 2001, 2002, 2003, 2004), Niên giám thống kê Y tế (
2000,
2001, 2002, 2003, 2004).
5. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất
bản Thống kê.
6. Nguyễn Thanh Bình (2007), Phân tích một số kết quả hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2000-2005 và cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty
dược phẩm TW1 năm 2005, Luận văn thạc sĩ dược học.
7. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống
kê.
8. Trần Thế Dũng (2004), Phân tích hoạt động k
inh tế doanh nghiệp
thương mại, Nhà xuất bản Thống kê.
9. Đặng Văn Dược, Đặng Kim Cương (2003), Phân tích hoạt động kinh
doanh, Nhà xuất bản Thống kê.
10. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị
kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
11. Nguyễn Thị Thái Hằng (2003), Quản trị kinh doanh dược, Tài liệu

CF : Chi phí
CODUPHAVINH : Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Dược phẩm trung ương 2 Thành
phố Vinh
DN : Doanh nghiệp
DND : Doanh nghiệp Dược
DT : Doanh thu
ĐH: Đại học
HĐ : Hoạt động
HĐKD : Hoạt động kinh doanh.
KHCN : Khoa học công nghệ
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
LN : Lợi nhuận
LN BT : Lợi nhuận bất thường
LN TC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LS : Lãi suất sản phẩm tiêu thụ
MT : Môi trường
NĐ : Nghìn đồng
NSLĐBQ
: Năng suất lao động bình quân
ODA : Official Development Assistance
SĐK: Số đăng kí
SX, KD : Sản xuất, kinh doanh
SSĐG : So sánh định gốc
SSLH : So sánh liên hoàn
THUẾ GTGT : Thuế giá trị gia tăng.
TNBQ : Thu nhập bình quân
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
TMF : Tổng mức phí

Bảng 3.1 Một số mặt hàng chủ lực
27
Bảng 3.2 So sánh doanh thu qua các năm
29
Bảng 3.3 Lợi nhuận qua các năm
31
Bảng 3.4 Kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
32
Bảng 3.5 Giá trị LN từ hoạt động KD, doanh thu thuần và tỷ suất LN 33
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hàng tháng của CBCNV
35
Bảng 3.7 Năng suất lao động bình quân qua các năm
36
Bảng 3.8 Tỷ trọng các khoản mục phí qua các năm
38
Bảng 3.9 Tỷ suất phí và lãi suất sản phẩm tiêu thụ
44
Bảng 3.10 So sánh doanh thu, lợi nhuận so với chỉ tiêu
46
DANH MỤC HÌNH

Số Tên hình Trang
Hình 1.1 Biểu diễn mối quan hệ thầy thuốc – thuốc – TBYT
13
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống cung ứng TBYT
13
Hình 1.3 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá của DN
15
Hình 3.4 Doanh thu bán hàng qua các năm
30


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành dược là một ngành có tính đặc thù riêng biệt cao, có tác động rất
lớn đến đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của
người dân, là một ngành được Nhà nước kiểm soát, điều tiết chặt chẽ nhằm
đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nhu cầu về thuốc trị bệnh và bảo vệ sức khỏe
của xã hội. Dược phẩm cũng l
à hàng hóa mang lại doanh thu cao, có tính luân
chuyển rất mạnh trên thị trường trong nước và thế giới.
Hiện nay, vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra như một xu thế
tất yếu và Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều
này tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức với các doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực Dược
phẩm cũng không nằm
ngoài quy luật đó. Đi kèm với sự phát triển của thị
trường dược phẩm là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty dược trong
nước với nhau, giữa các công ty dược trong nước với công ty dược nước
ngoài.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực Dược phẩm cũng
đã có những bước phát triển nhất định. Đó là việc từng bước đổi mới công tác
quản lí, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống công ty, các viện nghiên cứu và

trường đào tạo. Bước đầu lập lại trật tự kinh doanh, xuất nhập khẩu và sản
xuất, phát triển công nghiệp dươc.
Nhu cầu khám chữa bệnh của mọi người dân rất lớn, cùng với sự phát
triển kinh tế của đất nước và xã hội, số lượng các l
oại bệnh nan y ngày càng
nhiều. Thêm vào đó, đời sống được cải thiện đã đưa giá trị cuộc sống lên cao,
mọi người có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của mình. Theo thống kê
của Bộ Y tế, tỷ lệ tiền thuốc chiếm đến gần 60% tổng tiền viện phí. Chi phí

doanh nghiệp.
Giúp cho việc nhìn nhận lại những thành tựu cũng như những vấn đề
còn tồn tại của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 TP. Vinh,
chúng tôi tiến hành đề tài: “
Phân tích một số kết quả hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2
TP.Vinh giai đoạn 2008-2012
”.
Với mục tiêu sau:
6

* Đánh giá sơ bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Dược phẩm TƯ2 trong giai đoạn năm năm đầu mới thành lập thông qua một
số chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
Để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém,

khai thác những điểm mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.


“thực hành tốt về quản lý nhà thuốc”. Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng được
tiêu chuẩn mới này mới có thể tồn tại kinh doanh và phát triển. Những quy
định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty nhỏ lẻ Việt Nam được sáp
nhập hoặc mua lại, thuc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung
phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia.
Tuy nhiên, các văn bản quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dược còn
nhiều hạn chế, đặc biệt là thông tư hướng dẫn việc đấu thầu m
ua thuốc chưa
đáp ứng được tiêu chí đặc thù của dược phẩm gây khó khăn cho nhà thầu và
8

chủ đầu tư. Thông tư về quản lý giá thuốc còn nhiều bất cập gây khó khăn
trong quản lý giá thuốc.
Ngoài ra , trong tương lai Chí
nh phủ và Bộ Y Tế sẽ hỗ trợ các daonh
nghiệp Dược trong nước thông qua các cơ chế chính sách để tạo điều kiện tốt
nhất cho “3 nhà”: Nhà doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nông phát triển
những sản phẩm dược liệu hiệu quả và bền vững cũng như trách nhiệm của họ
trong việc xây dựng chuỗi
phân phối sản phẩm dược liệu khép kín và chất
lượng cao, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đây
là cơ hội phát triển ngành dược của nước ta, giảm sự phụ thuộc vào nguyên
liệu nhập khẩu từ ngoài, vì theo thống kê, đến 90% nguyên liệu sản xuất trong
ngành Dược cả tân dược và đông dược là ngoại nhập.
1.1.2. Về kinh tế
Cuộc khủng hoảng t
ài chính thế giới đã tác động mạnh đến nền kinh tế
nước ta, làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Năm 2007 tốc độ tăng trưởng
tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) đạt 8,44%, năm 2008 và năm 2009 chỉ đạt lần

Trong những năm gần đây, Việt Nam
ngày càng gia tăng việc chi tiêu
về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm. Giai đoạn từ 2001-2007,
tiêu thụ thuốc tân dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân năm là
19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này là 25,5% so với năm 2007. Qua đó
có thể thấy quy mô thị trường ngày càng tăng, dẫn đến doanh thu tiêu thụ sản
phẩm cũng tăng theo. Giai đoạn từ 2001-2008, chi tiêu y tế của người dân đã
tăng cao, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm. Nếu như năm
2001, việc chi tiêu
cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số
này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 2001. Tuy nhiên thực tế con số
này vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và rất thấp so với mức trung
bình của thế giới (40USD/người/năm).
Tốc độ tăng trưởng tiền thuốc sử dụng tăng đạt bình quân trên 18%

trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của
ngành Dược toàn cầu (6,2%). Ở Việt Nam, BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử
dụng sẽ đạt gần 3,4 tỷ USD vào năm 2015, với tốc độ tăng trưởng bình quân
trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (đã loại trừ tác động của tỷ giá),
tuy chậm hơn giai đoạn 2006-2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng
10

trưởng trung bình toàn cầu, theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn
tốc độ tăng trưởng trung bì
nh nhóm 3 các thị trường Dược phẩm mới nổi (các
thị trường mới nổi trừ Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở
mức 10-13%/năm. Trong khoảng thời gian này, dân số năng động của Việt
Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược. Dân số trẻ
Việt Nam
sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI dự đoán rằng

bán lẻ là chưa mở cửa cho doanh nghiệp nước ngoài), hàng rào thuế nhập
khẩu giảm từ 15-20% xuống còn 0-5%. Số lượng các doanh nghiệp nước
ngoài đăng ký kinh doanh tại Việt Nam ngày một nhiều hơn,
tăng từ hơn 300
doanh nghiệp năm 2007 lên hơn 500 doanh nghiệp năm 2010. Trong đó có
các tập đoàn phân phối đa quốc gia lớn như: Zuellig Pharma, Diethlm, Mega
Produce, mỗi công ty có doanh thu trên 1.000 tỷ đồng. Các công ty sản xuất
và tiếp thị lớn của nước ngoài như: Sanofi Aventis Group (chiếm 8,8% tổng
thị phần), GlaxoSmithkline (chiếm 7,8% thị phần), Servier, Pfizer, Novatis
Group, Các công ty này nắm giữ phần lớn các thuốc chuyên khoa đặc trị,
thuốc phát minh mà các doanh nghiệp trong nước chưa thể sản xuất. Họ có
đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tiếp thị trực tiếp tới bệnh viện, phòng mạch,
nhà thuốc và phân phối sản phẩm
thông qua nhóm ba tập đoàn phân phối đa
quốc gia nêu trên.
Các công ty tiền thân từ Doanh nghiệp Nhà nước trước đây hoặc đã cổ
phần hóa và lực lượng đông đảo các Công ty CP, Công ty TNHH trong
nước, tham gia hoạt động kinh doanh và phân phối dược phẩm với qui mô
nhỏ và vừa. Các công ty có cổ phần nhà nước tiêu biểu như: Sapharco,

Hapharco, Bepharco, Vimedimex, Phytopharma, Trong đó Vimedimex và
Phytopharma là hai đơn vị nhập khẩu ủy thác chính cho các công ty đa quốc
gia trên.
Tại tuyến trung ương có các công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1
đóng tại Hà Nội, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ2 đóng tại TP. Hồ Chí
Minh, công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ3 đóng tại Đà Nẵng.
Thuốc là một trong 3 lĩnh vực cấu thành ngành y tế bao gồm y, dược và
TBYT hay nói cách khác là thầy thuốc, thuốc và TBYT. Ba lĩnh vực này gắn
12



Hinh 1.1. Biể
u
diễ
n
mố
i
quan hệ thầy thuốc
-
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cung ứng Dược phẩm
Tuyến
Cửa hàng, quầy
thuốc
Đại lý, tủ
thuốc

Các
hãng
nước
ngoài
DN Nhà nước

Hệ thống cung
ứng Dược phẩm
Trung

Công ty
TNHH
MTV DP
TƯ 2

Thiết bị
Thuốc
y tế
13

1.2. CHI PHÍ TRONG KINH DOANH DƯỢC PHẨM
Dược phẩm là một loại hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của
con người. Tuy nhi
ên xét trên khía cạnh DN, hoạt động kinh doanh Dược
phẩm cũng tuân theo các quy luật kinh tế. Đối với công tác quản lý DN, các
chỉ tiêu về chi phí, lợi nhuận, doanh thu cần được phân tích để đánh giá hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. Chi phí KD, vai trò của phân tích chi phí đối với DN
“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao

phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”[10]
DN thương mại chỉ hoạt động trong lĩnh vực mua bán, cung ứng hàng hoá
và cung cấp dịch vụ, không tham gia vào quá trình sản xuất. Các chi phí kinh
doanh được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa mà DN tiêu dùng trong một kỳ hoạt động kinh doanh. Về thực
chất, chi phí kinh doanh là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của cá
c
yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng và được tính bằng giá (giá hàng
hoá, giá dịch vụ) [8]. Việc phân tích các loại chi phí có các vai trò sau:
- Cung cấp thông tin cho quá trình phân tích, kiểm tra đánh giá tình hình
chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của DN.
- Cung cấp thông tin cho đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN bằng cách phân tích kết cấu chi phí giá thành của sản phẩm với
các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận.

Hình1.3. Chi phí và các yêu tố cấu thành giá của DN

Giá
thành
tiêu
th




CF quản lý
CF bán
hàng và
CF
quản lí
CF bán hàng

Giá bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status