Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM TRUYỀN DẪN
VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
1.Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm truyền dẫn viễn thông
điện lực – Công ty Thông tin viễn thông điện lực - Tập Đoàn Điện lực Việt
Nam
Công ty Thông tin viễn thông điện lực(EVNTelecom) tiền thân là Trung tâm
thông tin trực thuộc Công ty điện lực 1- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
(EVN) với nhiệm vụ quản lý và vận hành mạng viễn thông của ngành điện
lực, hoạt động trên phạm vi miền Bắc. Năm 1994, Trung tâm thông tin được
Tổng Công ty chỉ định thi công xây lắp mạng lưới thông tin đường dây
500KV Bắc Nam. Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Trung
tâm đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao. Ngày 8 tháng 7 năm 1995,
Trung tâm thông tin chính thức phát triển thành Công ty Thông tin viễn
thông điện lực – Đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quyết định số
380NL/TCCBLĐ của Bộ năng lượng với nhiệm vụ vận hành , sửa chữa,
quản lý và khai thác hệ thống thông tin viễn thông nhằm đảm bảo thông tin
phục vụ công tác điều hành sản xuất điện năng của EVN đánh dấu một bước
phát triển mới trong lĩnh vực viễn thông điện lực. Tháng 1 năm 2001 , Chính
phủ đã cho phép Công ty thông tin viễn thông điện lực tham gia cung cấp
các dịch vụ viễn thông công cộng. Đây là một cơ hội nhưng cũng là một
thách thức lớn lao. Công ty đã từng bước phát triển và cung cấp các dịch vụ
viễn thông công cộng như Internet, VoIP, dịch vụ thuê kênh truyền dẫn…
Hiện nay EVNTelecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông có đầy đủ giấy phép và sở hữu mạng đường trục viễn thông quốc
gia chạy trên đường dây 500KV Bắc Nam, đây là thế mạnh không thể phủ
nhận và yếu tố then chốt tạo nên thành công của EVNTelecom.Cùng với sự
hình thành và phát triển của Công ty Viễn thông Điện lực, Trung tâm truyền
1
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
năng tiêu dung dịch vụ viễn thông là rất lớn. Việt Nam ngày càng trở thành
một điểm đến lý tưởng cho giới đầu tư trên thế giới đánh dấu bằng sự kiện gia
nhập WTO cuối năm 2006. Đây dự kiến là nguồn khách hàng tiềm năng . Nếu
chủ động đi trước đón đầu, tập trung vào xây dựng mối quan hệ khách hàng
với các đối tượng này hoặc thông qua các đối tác chiến lược thì khả năng phát
triển được chỉ tiêu đề ra là rất lớn. Mức độ tăng trưởng kinh tế cao là dấu hiệu
tốt với các nhà kinh doanh viễn thông.
Đối tượng khách hàng bao gồm các đối tác chiến lược như HGC, Verizon,
VSNL, China Telecom USA, NWT và một số đối tác khác. Thêm vào đó,
Trung tâm cộng tác giới thiệu, lien kết với các điện lực khác, tận dụng mối
quan hệ sẵn có của EVNTelecom và các công ty lớn,các nhà khai thác tại Việt
Nam, các khu công nghiệp là rất quan trọng và đây là đối tượng khách hang
cần chú trọng
Đối với dịch vụ thuê kênh, trước tình hình các đối thủ cạnh tranh giảm giá
hàng loạt, EVNTelecom đã ban hành chính sách giảm giá và có những
chương trình khuyến mại cho từng đối tượng khách hang kịp thời nên thu hút
một số lượng khách hàng và làm tăng doanh số cho Trung tâm nói riêng và
cho Công ty nói chung.
2.2 Đánh giá về các đối thủ:
- VNPT (đối thủ truyền thống, điều tiết thị trường tương lai): Đây là đối thủ
lớn, vượt quá tầm kiểm soát của EVNTelecom. VNPT là nhà kinh doanh viễn
thông truyền thống tại Việt Nam, họ hơn hẳn các doanh nghiệp khác ở bề dày
kinh nghiệm về năng lực vốn và về quyền lực cạnh tranh ở Việt Nam. VNPT
tiếp tục tham gia đầu tư vào các dự án kết nối quốc tế, mở rộng dung lượng
quốc tế, càng khẳng định vị thế với các đối thủ cạnh tranh. Với phân đoạn nội
hạt hoặc nội tỉnh, VNPT chiếm độc quyền tại nhiều buildings gây khó khăn
cho EVNTelecom trong cấp kênh cho khách hàng
- Viettel (Đối thủ lớn trong thị trường viễn thông trong tương lai): Có thể
khẳng định Viettel là đối thủ khá rắn mặt và khôn ngoan. Ngay từ khi nhen
3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.3.1 Phòng tổ chức hành chính
3.3.1.1 Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động
của toàn Trung tâm, lập kế hoạch làm việc của lãnh đạo và các phòng, đôn
đốc thực hiện các chủ trương, kế hoạch, chỉ đạo của cấp trên và Trung tâm.
Tham mưu giúp Giám đốc Trung tâm về công tác pháp chế, quản lý chất
lượng, công tác thi đua tuyên truyền, hành chính quản trị, văn thư, bảo vệ,
phục vụ các điều kiện làm việc đời sống cho đơn vị.
3.3.1.2 Nhiệm vụ
+ Công tác hành chính quản trị
- Lập lịch công tác theo định kì của lãnh đạo và các đơn vị trong Trung
tâm. Giúp Giám đốc đôn đốc thực hiện và phối hợp chương trình, kế hoạch
Ban
giám
đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kĩ
thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
- Bố trí kế hoạch và lịch làm việc của Lãnh đạo Trung tâm với các đoàn
khách và chuyên gia nước ngoài đến làm việc với Trung tâm
- Lập kế hoạch, chương trình đôn đốc các phòng xây dựng các quy định
về quản lý nội bộ. Tham mưu cho Trung tâm bảo vệ quyền lợi của Trung
tâm trong các vụ tranh chấp theo đúng quy định của Nhà nước
- Đảm bảo công tác văn thư lưu trữ,thông tin liên lạc của Trung tâm kịp
thời, theo đúng pháp chế hành chính
+ Công tác quản lý chất lượng
- Tổ chức xây dựng và kiểm soát tài liệu, hồ sơ liên quan đến đến hoạt
động chất lượng trong Trung tâm
- Chuẩn bị nội dung cho lãnh đạo tham các cuộc họp về chất lượng
- Quản lý các cuộc đánh giá nội bộ, theo dõi tiến độ kết quả các hành động
khắc phục sau đánh giá
+ Công tác phục vụ, quản trị đời sống, thi đua khen thưởng
+ Công tác bảo vệ
+ Công tác tổ chức lao động, tiền lương
+ Công tác cán bộ và nhân lực
+ Công tác đào tạo bồi dưỡng
3.3.2 Phòng kĩ thuật
3.3.2.1 Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật, quản lý kỹ thuật mạng
truyền dẫn, xây dựng các dự án do trung tâm thực hiện.
2.3.2.2 Nhiệm vụ
Thực hiện theo phân cấp được giao
6
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
+ Lập các dự án kỹ thuật và mở mạng khai thác, kết nối với hệ thống truyền
dẫn đang hoạt động với các nhà khai thác khác
+ Biên soạn, quản ký thực hiện về công nghệ kỹ thuật, các tiêu chuẩn cho
mạng truyền dẫn của thiết bị do Trung tâm quản lý
truyền dẫn
+ Báo cáo, thống kê lưu lượng, kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm với
các cấp lãnh đạo
+ Theo dõi thanh toán thuê bao và xử lý nợ đọng, hỗ trợ các thắc mắc liên
quan đến các dịch vụ tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng sử dụng các dịch vụ
+ Thực hiện công tác quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng sau bán hàng
3.3.4 Phòng tài chính kế toán
3.3.4.1 Chức năng
Tham mưu Giám đốc trung tâm trong công tác quản lý tài chính, hạch toán kế
toán toàn Trung tâm đảm bảo hỗ trợ tích cực cho quá trình phát triển sản xuất
kinh doanh của Trung tâm
3.3.4.2 Nhiệm vụ
+ Công tác tài chính và giá cả
- Tham gia lập kế hoạch tài chính tín dụng của Trung tâm trình Công ty
duyệt và triển khai thực hiện.
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo cân bằng thu chi huy động vốn trong
và ngoài nước. Ổn định nguồn tài chính cho hoạt động của Trung tâm. Tổ
chức việc thực hiện việc quản lý và sử dụng các nguồn quỹ, vốn hợp lý,
tiết kiệm, linh hoạt trên cơ sở chính sách tài chính hiện hành nhằm đảm
bảo cho việc hoàn thành kế hoạch, đạt hiệu quả kinh tế
- Xây dựng, hướng dẫn áp dụng các định mức về tài chính, tham gia xét
duyệt kế hoạch, kiểm tra chế độ quản lý tài sản của Trung tâm
- Tham gia xây dựng đơn giá lương của Trung tâm, quản lý phân phối các
quỹ từ lợi nhuận cho các đơn vị trực thuộc
8
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
- Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo Trung tâm các chính sách tài chính áp
dụng nội bộ trong Trung tâm trên cơ sở pháp luật của Nhà nước và quy chế
của EVN
+ Công tác hạch toán kế toán
Quản lý cơ sở hạ tầng truyền dẫn vật chất kỹ thuật của hệ thống viễn thông
điện lực thuộc EVNTelecom quản lý và cơ sở hạ tầng truyền dẫn trao đổi với
các đơn vị khác ngoài EVNTelecom
3.3.6.2 Nhiệm vụ
- Thường xuyên cập nhật quản lý thực trạng hạ tầng hệ thống hiện hữu trên
phạm vi toàn quốc
- Xây dựng hồ sơ cơ sở dữ liệu quản lý hệ thống bao gồm thiết bị đang sử
dụng trên hệ thống, quản lý chi tiết hệ thống cáp quang đang sử dụng, vây
dựng cập nhật số liệu về sợi quang, hướng đấu nối. Theo dõi thống kê đánh
giá chất lượng các tuyến quang để sửa chữa , thay thế, triển khai mới.
- Là đầu mối của Trung tâm thực hiện công tác tiếp nhận và bàn giao sợi
quang trao đổi với các đơn vị ngoài EVNTelecom. Cập nhật hệ thống cáp
quang do các điện lực đầu tư xây dựng, thống kê xác nhận khối lượng thuê sợi
quang của Điện lực và khối lượng thuê Điện lực vận hành (thuê vị trí,
nguồn…) và các vấn đề khác liên quan đến Điện lực.
- Thực hiện triển khai các công trình kỹ thuật tại Trung tâm, đấu nối tăng
dung lượng và thông tuyến phục vụ các dịch vụ viễn thông.
3.3.7 Phòng quản lý xây dựng
3.3.7.1 Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm trong các lĩnh vực : quản lý đầu tư, sửa
chữa lớn các công trình, quản lý thẩm tra, thẩm định dự án, nâng cấp, đại tu…
3.3.7.2 Nhiệm vụ
- Là đầu mối cập nhật để áp dụng các văn bản chế độ, các quy định hiện hành
của Nhà nước và Tập đoàn trong lĩnh vực quản lý xây dựng đầu tư
10
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
- Là đầu mối giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản lý xây
dựng và sửa chữa lớn, quản ký dự án đầu tư, công tác đấu thầu tại Trung tâm
- Chủ trì lập, thẩm định, trình cấp trên phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư,
thực hiện các thủ tục trong đầu tư xây dựng, xây lắp, sửa chữa lớn. cải tạo
lưới. Thực hiện bảo dưỡng định kỳ thiết bị và hệ thống do Trung tâm giao
quản lý điều hành
- Đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới về Trung tâm và các nhiệm vụ khác
khi được Trung tâm giao
3.3.9 Phòng truyền dẫn miền Nam
3.3.9.1 Chức năng
Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm về công tác kinh doanh, trực tiếp xây
lăp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị truyền dẫn trong phạm vi
địa bàn quản lý
3.3.9.2 Nhiệm vụ
- Điều hành hướng dẫn, giám sát các hoạt động kinh doanh của Trung tâm
trên địa bàn
- Làm đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch
vụ của Trung tâm trên phạm vi địa bàn quản lý
- Chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch, xây lắp sản xuất kinh doanh đảm
bảo tiến độ các công trình theo yêu cầu của Công ty
- Tổ chức đội ngũ thực hiện chức năng điều hành miền đối với lĩnh vực truyền
dẫn
- Tổ chức trực ca, vận hành theo chế độ 24*7 đối với toàn bộ hệ thống thiết bị
quản trị quản lý theo phân cấp của Trung tâm
- Thừa lệnh điều hành về công tác vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố do
phòng Vận hành Trung tâm yêu cầu
- Thực hiện khai báo cấu hình, cấp kênh theo chỉ đạo của Trung tâm
12
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
- Tham gia xây dựng các quy định, quy chế khai thác thiết bị vận hành, mạng
lưới. Thực hiện bảo dưỡng định kỳ thiết bị và hệ thống do Trung tâm giao
quản lý điều hành
- Đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới về Trung tâm và các nhiệm vụ khác
khi được Trung tâm giao.
(hơn 50 kênh)
14
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
T
T
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
Tổng doanh
thu
(triệu đồng)
263.748 324.187 422.809 515.818 645.721
1 Doanh thu
viễn thông
261.000 320.587 420.809 513.718 645.421
a Dịch vụ
VoIP+IDD
quốc tế
156.637 190.782 220.561 260.195 250.560
b Thuê kênh
riêng quốc tế
87.635 103.594 152.148 207.328 332.528
c Thuê kênh
trong nước
16.728 26.211 48.100 46.195 62.333
2 Doanh thu
khác
(xây lắp)
1.300 2.500 2.000 2.100 300
tăng
trưởng
của Việt
Nam
%
Lưu lượng
bình quân
của EVNTel
(triệu
phút/tháng)
Thị phần
của
EVNTel
%
2004 60 - 8,47 14,15
2005 85 42 16,17 19,02
2006 100 18 16,17 19,75
2007 110 10 25,00 22,50
2008 120 9,09 28,80 24,00
Bảng 2.2 Tỷ lệ tăng trưởng của dịch vụ VoIP trong nước từ 2004 –2009
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm. Phòng kinh doanh)
Về sản lượng trên cả nước tiếp tục tăng tuy nhiên theo chiều hướng và thống
kê không chính thức của một số năm gần đây thì tốc độ tăng trưởng tổng sản
lượng trên cả nước giảm dần do có sự chia sẻ sản lượng với các dịch vụ khác
16
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
nhau và thoại truyền thống sẽ không còn giữ tốc độ tăng trưởng cao như trước
đây.
Doanh thu thoại trong nước và quốc tế của Trung tâm
1.1.2. Doanh thu kênh thuê riêng (KTR) trong nước và quốc tế
1.1.2.1 Doanh thu KTR trong nước
17
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
Doanh thu KTR trong nước bao gồm Doanh thu viễn thông công cộng, doanh
thu KTR ngành điện_ khách hàng thị trường Điện do Trung tâm truyền dẫn
phát triển mới từ 1/4/2007, phần doanh thu nội bộ của EVNTElecom để phục
vụ các dịch vụ CDMA, E-Tel và E-net
Hiện nay khách hàng của KTR trong nước của EVNTelecom gồm các loại
hình, trải đều trên toàn quốc, cụ thể:
- Khách hàng ngoài ngành (VTCC): khách hàng dự án bao gồm khu công
nghiệp, các tổ chức, hệ thống ngân hàng, các công ty liên doanh, các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông chưa có hạ tầng mạng có nhu cầu sử dụng lô
nhiều kênh, thiết bị, thời gian sử dụng nhiều năm,các khách hàng lẻ là các
công ty có nhu cầu thuên kênh truyền dẫn với dung lượng nhỏ thời gian
khoảng 1 năm
- Khách hàng trong ngành điện : các công ty Điện lực, nhà máy điện,
EVNIT…
- Khách hàng thị trường điện với xu hướng xã hội hoá hoạt động kinh
doanh điện, hiện nay một số Tập đoàn kinh tế lớn như VINASHIN, THAN
KHOÁNG SẢN, PETROLIMEX… đang đầu tư các nhà máy cung cấp
điện. Đây cũng là thị trường tiềm năng cho EVNTelecomDịch vụ thuê
kênh riêng trong nước tiếp tục được cung cấp bởi 3 nhà cung cấp là VNPT,
Viettel, EVNTelecom.
18
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm. Phòng kinh doanh)
Từ biểu đồ có thể thấy doanh thu dịch vụ KTR trong nước tương đối tăng qua các
năm riêng năm 2007 doanh thu giảm. Theo lộ trình giảm giá của các doanh nghiệp
- Thuế thu giá trị gia tăng phải nộp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi vay ngân hàng
- Thuê vận hành
20
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
- Thuê tài sản của các Công ty truyền tải điện
- Cước kết nối
- Quỹ công ích
- Chi phí quản lý chung
- Lợi nhuận còn lại
Các khoản nộp ngân sách Nhà nước bao gồm
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm Lợi nhuận
(triệu đồng)
Nộp Công ty
(triệu đồng)
Nộp ngân sách
Nhà nước
(triệu đồng)
2004 6.953 114.387 2.006
2005 8.422 159.243 3.134
2006 10.331 196.851 3.911
2007 13.722 269.469 5.433
2008 15.801 437.164 7.946
Bảng 2.3 Lợi nhuận, tiền nộp Công ty và nộp ngân sách Nhà nước từ năm
2004- 2009
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm. Phòng kinh doanh)
Từ năm 2004-2008, lợi nhuận thu được của Trung tâm tăng trưởng đều đặn. Tỷ lệ
các thứ hạng cao. CBCNV được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT,
phụ cấp, được chăm lo chu đáo về đời sống tinh thần như tham quan du lịch
(trong và ngoài nước), văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao
CHƯƠNG III: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI TRUNG TÂM
TRUYỀN DẪN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
22
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
1. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của Trung tâm được thực hiện dựa trên chiến lược của
Công ty đặt ra do đó cần quan tâm đến chiến lược phát triển của toàn Công ty
nói chung và Trung tâm truyền dẫn nói riêng với hoạt động kinh doanh dịch
vụ thoại đường dài VoIP và thuê kênh riêng trong nước và quốc tế.
Chiến lược kinh doanh của EVNTelecom
EVNTelecom đã đề ra và thực thi chiến lược kinh doanh bằng việc phân đoạn
khách hàng. Cần chú ý rằng, Việt Nam có một đặc tính rõ ràng trong phân bố
dân cư, đó là theo vùng. Do vậy, EVNTelecom cần đề ra các tiêu chí kinh
doanh theo các vùng khác nhau. Tại các thành phố hoặc trung tâm tỉnh, tiêu
chí kinh doanh của EVNTelecom là tập trung vào các nhóm khách hàng có thu
nhập cao. Trái lại, ở các vùng nông thôn nơi chủ yếu là những người có thu
nhập trung bình và thấp, mật độ điện thoại ở các vùng này cũng còn thấp, tiêu
chí kinh doanh sẽ tập trung vào những đối tựợng khách hàng
này.EVNTelecom là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông thứ 5 trên cả nước và là
nhà cung cấp sử dụng công nghệ CDMA thứ hai ở Việt Nam. Với chiến lược
vươn ra thị trường trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
thế hệ thứ 3 (3G) sớm nhất ở nước ta, Trung tâm truyền dẫn viễn thông điện
lực cũng đã có những bước chuẩn bị đầu tư công nghệ và thu nghiệm dịch vụ
mới ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Trung tâm truyền dẫn viễn thông điện lực phát huy và sử dụng hiệu quả các yếu
đến các nước trong khu vực để đẩy mạnh công tác kinh doanh viễn thông
quốc tế, EVNTelecom đã phối hợp với China Unicom để thiết lập tuyến kết
nối quốc tế thứ 3 qua Trung Quốc, dự kiến kết nối với Công ty lưới điện miền
24
Kiều Thuỳ Linh- QTKDTH47B
Nam Trung Quốc về việc dự kiến sử dụng tuyến cáp quang OPGW trên tuyến
Tân Kiều (Trung Quốc)-Lào Cai (Việt Nam). EVNTelecom đang triển khai
Dự án viễn thông nông thôn vay vốn ODA của Trung Quốc với dự kiến tổng
mức đầu tư khoảng 1.700 tỷ đồng. Dự án này đi vào hoạt động sẽ phủ sóng
cho gần 267 huyện nông thôn và vùng sâu, vùng xa của nước ta nhằm tăng
cường năng lực cho mạng CDMA. Dự án ORET đã cơ bản hoàn thành các
tuyến cáp, từng bước nghiệm thu, bàn giao; lắp đặt xong 41 trong 42 vị trí của
hệ thống truyền dẫn SDH và đang bàn giao cho EVNTelecom đưa vào vận
hành.
Các Công ty Điện lực và Điện lực các tỉnh tiếp tục phát triển cửa hàng đại lý,
phấn đấu đến cuối năm 2009 có 2.500 cửa hàng đại lý trên toàn quốc, đồng thời
mở phòng trưng bày để quảng cáo dịch vụ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh. EVNTelecom phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức cán bộ và Đào tạo, các
trường của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tổ chức đào tạo gần 600 nhân
viên của các điện lực trong cả nước nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ
theo chương trình của EVN về nâng cao kiến thức viễn thông để phục vụ tốt
khách hàng
3. Quản trị chất lượng
Trung tâm chủ trì công tác xây dựng và thực hiện việc áp dụng, duy trì, cải
tiến hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 của Trung tâm
- Xây dựng và thẩm định nội dung áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào
hoạt động của các đơn vị, đảm bảo sự phù hợp với các yêu cấu của khách
hàng và yêu cầu pháp định, chế định được áp dụng
- Lập trương trình, công tác, kế hoạch áp dụng và triển khai hệ thống quản
lý chất lượng hàng năm và từng giai đoạn