Website: Email : Tel : 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng Việt Nam hiện nay, ngành công
nghiệp tàu thuỷ rất có nhiều cơ hội phát triển. Với xu thế quan hệ giao lu buôn
bán của nớc ta với các nớc trong khu vực và thế giới ngày càng mở rộng và
phát triển thì đặc điểm địa lý là bờ biển dài, nhiều cảng lớn chạy dọc từ Bắc
xuống Nam là điều kiện lý tởng cho sự phát triển của giao thông đờng thuỷ với
chi phí rẻ nhất và khả năng chở đợc nhiều loại hàng hóa nhất là sự lựa chọn
của các doanh nghiệp. Sự nên ngôi của ngành thuỷ sản với việc khuyến khích
đánh bắt xa bờ và định hớng phát triển nền kinh tế biển của Chính phủ, tất cả
các điều đó tạo ra nhu cầu lớn về sửa chữa, thay thế và đóng mới tàu thuyền.
Ngành công nghiệp tàu thuyền có cơ hội phát triển kéo theo khả năng kinh
doanh của các nhà cung ứng vật t, thiết bị thuỷ trong đó có Trung tâm Thơng
mại và Xuất nhập khẩu thiết bị Thuỷ.
Là một doanh nghiệp kinh doanh thơng mại nhập khẩu các loại máy
móc, thiết bị thuỷ từ nớc ngoài và phân phối cho các công ty, doanh nghiệp
trong nớc, trung tâm thơng mại xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ mới vừa thành
lập, song trong thời gian vừa qua trung tâm đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể.Tuy nhiên, sự tăng lên nhanh chóng về số lợng cũng nh quy mô của các
doanh nghiệp trong lĩnh vực cung cấp thiết bị thuỷ, đã đặt trung tâm đứng tr-
ớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng. Điều này, đòi hỏi Trung tâm phải có
nỗ lực và những bớc đi đúng đắn nhằm duy trì và không ngừng mở rộng hoạt
động kinh doanh. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong quá
trình thực tập tại trung tâm, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :
Một số giải pháp về quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thơng mại và xuất nhập khẩu thiết
bị thuỷ
Với thời gian thực tập ngắn tại trung tâm và kiến thức còn nhiều hạn
chế nên đề án không tránh khỏi những thiếu sót . Em rất mong nhận đợc ý
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quản lý lĩnh vực Marketing
- Quản lý lĩnh vực nghiên cu và phát triển
- Quản lý sản xuất
- Quản lý tài chính
- Quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý chất lợng
- Quản lý các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức.
1.2. Vai trò của quản lý tổ chức:
Để tồn tại và phát triển, con ngời không thể hành động riêng lẻ mà cần
phối hợp những nỗ lực cá nhân hớng tới những mục tiêu chung.Quá trình tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cũng nh bảo đảm cuộc sống an toàn cho cộng
đồng xã hội ngày càng đợc thực hiện trên quy mô lớn hơn với tính phức tạp
ngày càng cao hơn. Đòi hỏi sự phân công, hợp tác để liên kết những con ngời
trong tổ chức.
Chính từ sự phân công chuyên môn hoá hợp tác lao động đã làm xuất
hiện một dạng lao động đặc biệt lao động quản lý . C.Mac đã chỉ ra Mọi lao
động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung, khi thực hiện một quy mô tơng
đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý
Ông đa ra một hình tợng để thể hiện vai trò của quản lý một ngời nghệ
sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trởng.
Quản lý giúp các tổ chức và các doanh nghiệp thành viên của họ thấy
rõ đợc mục tiêu và hớng đi của mình. Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng
nhất đối với cá nhân và tổ chức giúp tổ chức thực hiện sứ mệnh của mình, đạt
đợc những thành tựu ngắn hạn và dài hạn, tồn tại và phát triển không ngừng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong hoạt động của tổ chức có 4 yêu cầu cấu tạo thành kết quả. Đó là
nhân lực, tài lực, thông tin. Quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ
chức thành một chỉnh thể tạo nên tính để thực hiện mục đích của tổ chức với
hiệu quả cao. Mục đích của quản lý là đạt giá trị gia tăng cho tổ chức. Điều
Từ trớc tới nay, các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều khái niệm khác nhau
về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó ( hoặc là doanh thu hoặc là lợi nhuận thu đợc sau
quá trình kinh doanh ). Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả kinh doanh và
mục tiêu kinh doanh.
+ Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng
của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này phiến diện, chỉ đứng trên mức độ biến
động theo thời gian.
+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu
quả. Đây là biểu hiện bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh
doanh.
+ Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa
kết quả và chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các mục
tiêu chứ không toát lên ý niệm của vân đề.
+ Hiệu quả kinh doanh là mức tăng kết quả kinh doanh trên mỗi lao
động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan điểm này muốn
quy hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó.
Bởi vậy, ta cần phải có một khái niệm tổng quát hơn về hiệu quả kinh
doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (trong quá trình tái
sản xuất) thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên
quan trọng của sự phát triển và là chố dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện
mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt của hiệu quả kinh doanh. Chính việc
nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh
nghiệp trên thị trờng, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực
tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng thời hiệu quả kinh doanh lại là mục tiêu
của tất cả các doanh nghiệp.
Bất cứ một doanh nghiệp thơng mại nào cũng đều có mục tiêu cơ bản là
luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc trong nền kinh tế thị trờng, điều
này đòi hỏi doanh nghiệp thơng mại phải thực hiện ba mục tiêu: Lợi nhuận-
thế lực- an toàn trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng. Do vậy, trong tr-
ờng hợp thu nhập của doanh nghiệp không đợc nâng lên, nhng trong điều
kiện vốn và các yếu tố kỹ thuật chỉ thay đổi trong một khuôn khổ nhất định
thì để đạt đợc lợi nhuận tối đa, bắt buộc doanh nghiệp phải tiết kiệm và giảm
chi phí đến mức tối thiểu. Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức
quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi việc
tạo ra hàng hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội
đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy, thì mỗi
doanh nghiệp đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập bù đắp đợc chi phí bỏ ra
và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có nh vậy, mới đảm bảo nhu
cầu tái sản xuất của nền kinh tế. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu
mang tính giản đơn còn sự phát triển của và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mới là yếu tố quan trọng. Bởi vì, sự phát triển và mở
rộng của doanh nghiệp không những đòi hỏi sự tồn tại của doanh nghiệp mà
còn đòi hỏi sự tích luỹ bảo đảm cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng
quy luật phát triển và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh đợc nhấn
mạnh.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhận sự cạnh tranh, thị trờng càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng khốc
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thu từ phần trợ giá
của Nhà nớc khi thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà
nớc.
Doanh thu đợc tính bằng công thức:
DT= Pi* Qi
Trong đó:
DT :là doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ
Pi : giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
Qi : khối lợng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
N : loại hàng hoá dịch vụ
1.2. Chi phí kinh doanh
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chí phí phát sinh trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Từ chi phí nghiên cứu thị tr-
ờng, chi phí trong hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảng cáo,
xúc tiến bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ và chi phí báo dỡng , bảo
hành hàng hoá. Đây là các khoản chi cần thiết để có đợc doanh thu.
TC= CFmh+ CFlt+ CFntvàmbh
Trong đó:
TC : là tổng chi phí kinh doanh
CFmh: là chi phí mua hàng hoá của doanh nghiệp
CFlt : là chi phí lu thông
CFntvàmbh: là các khoản chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm hàng
hoá và tài sản kinh doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí không phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp nhng đó là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận.
1.3. Lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
LNkd : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh
LNtc : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính
LNbt : lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Công thức tính lợi nhuận trên chỉ phản ánh đợc quy mô của hiệu quả
kinh doanh chứ không phản ánh đợc một cách chính xác về chất lợng kinh
doanh cũng nh tiềm lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt
khác nó không cho phép so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ với nhau
cũng nh là so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau. Một điều nữa là theo
cách tính trên thì không thể phát hiện đợc doanh nghiệp đã tiết kiệm hay hao
phí lao động xã hội. Vì vậy, để đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả kinh
doanh, ta có thể so sánh đợc kết quả thu đợc với cho phí bỏ ra, chỉ tiêu đó gọi
là mức doanh lợi. Kết quả thu đợc đo bằng các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi
nhuận, còn chi phí bỏ ra là sức lao động, tiền mua hàng.... chỉ tiêu này đợc
xác định theo công thức sau:
Hln=(LN/TC)*100%
Trong đó:
Hln : mức doanh lợi
LN : doanh thu trong kỳ
TC : chi phí trong kỳ
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh có thể đợc tính theo công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng chi phí. Để đạt đợc
kết quả đầu ra doanh nghiệp phải tốn một lợng chi phí đầu vào là bao nhiêu,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sử dụng và tổ chức kinh doanh ra sao từ: vốn, nhân sự, quản lý... để đạt đợc
kết quả đó.
2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận
Tuy nhiên ngoài các chỉ tiêu chung trên còn có các chỉ tiêu riêng đánh
giá trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp , nó bao gồm các chỉ tiêu
nghiệp tthu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cũng nh hai chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận trên, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc
lại.
Cả ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đều là chỉ tiêu tơng đối phản ánh kết
quả kinh doanh, nó không cho biết quy mô hiệu quả kinh doanh là lớn hay
nhỏ. Vì vậy chúng thờng đợc sử dụng kèm theo chỉ tiêu lợi nhuận và các chỉ
tiêu khác trong quá trình đánh giá hiệu qủa kinh doanh.
2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.2.1.Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu.
H=LNR/VCSH
Trong đó:
H : Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
LNR : Lợi nhuận ròng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Đây là môt chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp.Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao, và
ngợc lại , chỉ số càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng thấp
2.2.2 Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu.
H1= DTT/VCSH
Trong đó:
H1 : Hệ số vồng quay của vốn chủ sở hữu
DTT : doanh thu thuần trong kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ChØ tiªu nµy cho biÕt trong mét chu kú kinh doanh, vèn chñ së h÷u cña
doanh nghiÖp quay ®îc bao nhiªu vßng. H1 cµng lín th× hiÖu qu¶ kinh doanh
cña doanh nghiÖp cµng cao vµ ngîc l¹i.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sức sinh lợi của tài sản cố định
Sức sinh lợi của TSCĐ= Lãi gộp hay lợi nhuận thuần/NG
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
đem lại bao nhiêu đồng lãi gộp hay lợi nhuận thuần.
Hệ số sử dụng tài sản cố đinh
Hệ số sử dụngTSCĐ= TổngTSCĐ đợc huy động/Tổng TSCĐ hiện có
Hệ số sử dụng công suất thiết bị
Hệ số sử dụng công suất thiét bị= công suất thực tế/ công suất thiết kế
Các chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định hay tài sản
cố định càng lớn và ngợc lại.
2.3.2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản và vốn lu thông. đây là một
nhân tố quân trọng để tiến hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp mà
đặc biệt là ở các doanh nghiệp thơng mại.
Mức sản xuất kinh doanh của vốn lu động.
Hvld =DT/VLĐ
Trong đó:
Hvld : Mức sản xuất kinh doanh của vốn lu động
VLĐ : Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định thì vốn lu động
của doanh nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lu động sử dụng càng hiệu
quả và ngợc lại.
Mức sinh lợi của vốn lu động
Hlnvld =LN/VLĐ
Trong đó:
Hlnvld : Mức sinh lợi của vốn lu động
LN : Lợi nhuận thu đợc trong kỳ
thuế, phơng thức thanh toán đợc áp dụng hiện hành, mối quan hệ và thoả
thuận giữa các đơn vị.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Thời gian thu hồi(thanh toán)công nợ
Thời gian thu hồi (thanh toán) công nợ= số nợ phải thu(phải trả) trong
năm/Doanh số thu nợ (trả nợ ) bình quân ngày
Thời gian thu hồi công nợ ngắn sẽ góp phần tránh tình trạng ứ đọng vốn,
chiếm dụng vố giữa các đơn vị, giảm đợc khoản bị phạt do việc thanh toán
công nợ chậm, không phù hợp với điều kiện ghi trong hợp đồng.
Tỷ suất thanh toán hiện hành
Tỷ suất thanh toán hiện hành= Tổng TSLĐ/Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu tỷ suất thanh toán xấp xỉ bằng một thì doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài
chính của doanh nghiệp là bình thờng.
Tỷ suất thanh toán của vốn lu động
Tỷ suất thanh toán của vốn lu động = Tổng số vốn bằng tiền/Tổng số
TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu
động.
Tỷ suất thanh toán tức thời
Tỷ suất thanh toántức thời =Tổng số vốn bằng tiền/Tổng số nợ ngắn hạn
Nếu tỷ suất thanh toán tức thời<0.5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn
trong thanh toánvì không đủ tiền để thanh toán.
2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh .
Việc quản lý và sử dụng lao động là một biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Do vậy , nâng cao việc sử dụng lao động là một biện pháp
chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh .
T1 : Tổng thời gian lao động thực tế
Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng lao động theo kế hoạch, chỉ tiêu cho
biết doanh nghiệp có hoàn thành vợt mức kế hoạch hay không, từ đó tìm ra
biện pháp thích hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để theo dõi và hiểu rõ hơn, có thể tốm tắt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh doanh ở bảng dới đây:
III. Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Nên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp nhăm taọ ra lợi thế cạnh
tranh trên thị trờng và hiệu quả kinh doanh còn chịu ảnh hởng của các nhân
tố
+ Các nhân tố Thuộc bản thân doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)
+ Các nhân tốảnh hởng từ môi trờng bên ngoài(nhân tố khách quan)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự thành công khi
doanh nghiệp biết kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp vào hoạt động của mình.
1. Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm
soát đợc, doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu để nhận biết trên cơ sở đó
điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với xu hớng biến động của các nhân
tố đó.
I.1. Nhân tố môi trờng kinh doanh
Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm các yếu tố nh: đối thủ cạnh
tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân...
*Đối thủ cạnh tranh
Đó là những ngời cùng kinh doanh một loại hàng hoá hay cùng một
ơng thức thanh toán sao cho phù hợp với nhóm khách hàng trọng điểm và
phù hợp với khả năng thanh toán, phù hợp với sức mua, phong tục tập quán
cũng nh thói quen của khách hàng. Có nh vậy, doanh nghiệp mới mong nắm
bắt đợc nhu cầu. Những yếu tố này tác động một cácha gián tiếp tới công tác
marketing và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là tài sản vô hình của doanh nghiệp , hiện nay rất nhiều doanh
nghiệp quan tâm đến uy tin và thơng hiệu ,vì ngoài lợi nhuận ra ,thì uy tín và
thơng hiệu sẽ đem lại cho doanh nghiệp môt vị thế nhất định trên thị trờng và
một ấn tợng tôt với ngời tiêu dùng.
Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh: Hàng hoá
thay thế hay hàng hóa phụ thuộc với hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh
cũng có tác động đến việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp trong dài hạn,
còn trong ngắn hạn sự thay đổi của chúng đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là không đáng kể. Tuy vậy, doanh nghiệp cần có sự
quan tâm thích đáng để có cách ứng xử tốt với thị trờng trong từng giai đoạn
cụ thể.
1.2. Nhân tố thuộc môi trờng tự nhiên
Nhân tố thuộc môi trờng tự nhiên từ lâu đã đợc nghiên cứu để đa ra kết
luận về cách thức về hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố này, ngày nay, rất đợc
chú trọngvà chúng ảnh hởng rất lớn tới các cơ hội kinh doanh của doanh
nghiệp. Cần phải quan tâm nghiên cứu các yếu tố sau:
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu tác động tới việc cung cấp đầu vào cho doanh
nghiệp và ảnh hởng trực tiếp tới giá cả hàng hoá, nếu một loại nguyên liệu
nào đó có sẵn thì hàng hoá sẽ giảm, lợi nhuận thu đợc sẽ lớn hơn do chi phí
mua thấp vi không phải mất nhiều công sức, thời giờ đi mua nguyên liệu, do
giá thành hàng hoá đó sẽ giảm xuống. Yếu tố này ảnh hởng rất lớn đến doanh
1.3. Nhân tố thuộc môi trờng luật pháp chính trị.
Môi trờng chính trị pháp luật cũng có ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Sự ổn định của chính trị, sự hoàn thiện của hệ thống luật
pháp là những điều kiện tiền đề quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Sự
mất ổn định về chính trị và cha hoàn thiện về luật pháp sẽ ảnh hởng xấu tới
hoạt động kinh doanh. Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải luôn nghiên cứu, phân tích và dự đoán về tình hình chính trị, luật pháp
trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với xu hớng
vận động của chính trị và luật pháp. Tất cả các doanh nghiệp trên thơng trờng
điều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, luật pháp nghiêm
cấm mọi hành vi kinh doanh bất hợp pháp nh: trốn thuế, buôn lậu... nếu
doanh nghiệp vi phạm sẽ bị pháp luật xử lý, đồng thời hệ thống pháp luật
cũng bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các bên trong kinh doanh. Mặt khác
cho dù chính trị pháp luật có hoàn thiện đến đâu thì trong cơ chế thị trờng
vẫn còn có những kẽ hở. Các doanh nghiệp cần tăng cờng nghiên cứu để phát
hiện ra những kẽ hở đó, đó là các cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp có thể
khai thác.
Bên cạnh đó, môi trờng chính trị pháp luật còn ảnh hởng tới mặt hàng
kinh doanh, phơng thức kinh doanh và chi phí kinh doanh. Trong đó luật thuế
ảnh hởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, với
những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hởng bởi các
chính sách Thơng mại quốc tế của mỗi quốc gia. Do vậy, đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ngoài việc nghiên cứu môi trờngchính trị
trong nớc còn phải nghiên cứuhệ thống chính trị pháp luật mà đặc biệt là
chính sách thơng mại, Luật hải quan, thuế... của nớc mà doanh nghiệp có
quan hệ làm ăn.
2. Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại, nguồn vốn lu động là quan trọng
nhất. Có thể hiểu vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động và tài sản
lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại đợc thờng xuyên liên tục. Thực tế cho thấy những doanh nghiệp có tiềm
lực về tài chính mạnh mẽ trờng vốn là những doanh nghiệp luôn dành đợc -
u thế trong kinh doanh. Nh vậy, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay
không còn phụ thuộc rất nhiều và khả năng tài chính, khả năng tự bổ sung và
Website: Email : Tel : 0918.775.368