Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp công trên địa bàn tỉnh cà mau - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH TUYẾT NGỌC

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TPHCM - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH TUYẾT NGỌC

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH CÔNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGSTS Vũ Thị Minh Hằng

TPHCM - Năm 2016

1.1.2.1. Các yếu tố khách quan......................................................................... 13
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ........................................... 19
1.2.1. Khái niệm...................................................................................................... 19
1.2.1.1. Tài chính dạy nghề............................................................................... 19
1.2.1.2. Cơ chế tài chính dạy nghề.................................................................... 20
1.2.1.3. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính dạy nghề...................................... 21
1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính dạy nghề.................................................. 22
1.2.2.1. Cơ chế huy động, tạo lập nguồn tài chính cho dạy nghề......................22
1.2.2.2. Cơ chế phân phối, sử dụng tài chính dạy nghề..................................... 26
1.2.2.3. Cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính dạy nghề....................................... 29
1.2.2.4. Cơ chế phân cấp quản lý tài chính dạy nghề........................................ 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1........................................................................................ 31


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA .............
CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014 ....
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU
VÀ THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014. ...
2.1.1. Hệ thống các cơ sở dạy nghề của Tỉnh. ..........................................................
2.1.2. Đánh giá chung về thực trạng hệ thống dạy nghề Cà Mau. ............................
2.1.2.1. Thành tích. .............................................................................................
2.1.2.2. Tồn tại, yếu kém. ...................................................................................
2.1.2.3. Nguyên nhân. .........................................................................................
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG
TÂM DẠY NGHỀ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012-2014. ............................
2.2.1. Thực trạng cơ chế huy động, tạo lập nguồn lực tài chính của các Trung tâm
Dạy nghề Cà Mau (chỉ xem xét đối với các Trung tâm Dạy nghề công lập). ..........
2.2.1.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp. ............................................................
2.2.1.2. Nguồn học phí [15] ................................................................................
2.2.1.3. Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp của các Trung tâm Dạy nghề. ......

Mau thời gian tới. [31]............................................................................................ 71
3.2.2.1. Quan điểm:.......................................................................................... 71
3.2.2.2. Mục tiêu:.............................................................................................. 72
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở
CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH CÀ MAU.................72
3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính đối với các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp...................72
3.3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước........................................................................................................................ 73
3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ chế phân bổ và giao dự toán ngân sách chi thường
xuyên cho dạy nghề hiện nay theo hướng chuyển sang cơ chế đặt hàng hoặc đấu
thầu chỉ tiêu, nhiệm vụ dạy nghề. Đổi mới cơ chế đấu thầu, mua sắm và quản lý sử
dụng tài sản, thiết bị dạy nghề được đầu tư............................................................. 74
3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính........................ 75


3.3.5. Giải pháp 5: Sắp xếp, tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công
tác quản lý tài chính................................................................................................ 76
3.3.6. Giải pháp 6: Phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ........................................... 78
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP................................................... 79
3.5. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ
THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP................................................................................. 80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3........................................................................................ 82
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSDN


NĐ-CP

Nghị định, Chính phủ

NN & PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

QLTC

Quản lý tài chính

TTGDNN

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp

UBND

Ủy ban Nhân dân




Biểu đồ 3.11. Mức độ đáp ứng tích ký túc xá so với tiêu chuẩn và qui mô đào tạo
(%) [27] ................................................................................................. 53

Biểu đồ 3.12. Tổng hợp Chi Chương trình mục tiêu quốc gia của các Trung tâm
Dạy nghề Cà Mau giai đoạn 2012-2015[27] .........................................
Biểu đồ 3.13. Chi tiết kinh phí trong Chương trình mục tiêu quốc gia của các Trung
tâm Dạy nghề Cà Mau giai đoạn 2012-2014 [27] .................................
Biểu đồ 3.14. Tổng hợp cơ cấu chi cho dạy nghề giai đoạn 2012-20114
Trung tâm Dạy nghề Cà Mau theo kinh phí (Triệu đồng) [27]. ............
Biểu đồ 3.15. Tổng hợp cơ cấu chi cho dạy nghề giai đoạn 2012-20114
Trung tâm Dạy nghề Cà Mau theo tỷ lệ (%) [27]. ................................


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của Hệ thống Giáo dục quốc dân..................................... 12
Hình 1.2. Các yếu tố khách quan tác động tới phát triển dạy nghề..........................13
Hình 1.3. Các yếu tố chủ quan tác động tới phát triển dạy nghề.............................17
Hình 1.4. Sơ đồ cơ chế quản lý tài chính dạy nghề................................................. 22
Hình 1.5. Cơ chế huy động, tạo lập nguồn tài chính cho dạy nghề..........................23
Hình 1.6. Cơ chế phân phối, sử dụng tài chính dạy nghề.......................................26


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1. Những năm gần đây, dạy nghề nước ta đã từng bước được đổi mới và
phát triển cả về quy mô và chất lượng đào tạo, bước đầu đáp ứng được yêu cầu nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho nền kinh tế, góp phần

cập và chưa đáp ứng được yêu cầu cả về quy mô đầu tư lẫn công tác quản lý, ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài chính và yêu cầu phát triển dạy nghề.
1.2. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp (được sáp nhập từ Trung tâm Dạy nghề
và Trung tâm giáo dục thường xuyên) quận, huyện, thị xã là đơn vị cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng nghề nghiệp thuộc ngành giáo dục chuyên nghiệp trong hệ thống giáo
dục quốc dân của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là đơn vị có tư
cách pháp nhân do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh hoặc thành phố trực
thuộc Trung ương quản lý trực tiếp.
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo
phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", từng bước thực hiện "lấy thu bù
chi". Chức năng của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp là tổ chức dạy văn hóa, dạy
nghề và bồi dưỡng nghề cho người lao động ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ văn hóa
nhằm khai thác tiềm năng ở địa phương góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội
và nâng cao dân trí.
Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp bao hàm cả nhiệm vụ của
Trung tâm Giáo dục thường xuyên bao gồm: Tổ chức giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở và trung học phổ thông; đào tạo nghề ngắn hạn ở trình độ phổ cập
những nghề có nhu cầu ở địa phương; liên kết với các cơ sở đào tạo khác, các cơ sở
sản xuất ... Nghiên cứu tổ chức đào tạo những nghề mới trên cơ sở các thế mạnh sẵn
có; khôi phục và phát triển những nghề cổ truyền ở địa phương để tạo công ăn việc
làm cho người lao động, tìm hiểu nhu cầu của thị trường lao động ở địa phương để
xây dựng kế hoạch đào tạo và giới thiệu những người học đã tốt nghiệp với các cơ
sở sản xuất, dịch vụ. Tổ chức sản xuất, dịch vụ kết hợp với đào tạo nghề nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, tăng nguồn thu nhập cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp.
Tuy nhiên, ngày 28 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ra Chỉ
thị số 05/CT-UBND về việc sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên của mỗi


3


4

đánh giá những chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề ở nước ta và đưa ra
các luận điểm về vai trò, vị trí của dạy nghề đối với phát triển kinh tế xã hội, là vấn
đề quan trọng hàng đầu trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam. Trong
đó, trọng tâm là đổi mới quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo động
lực phát triển dạy nghề; đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác quốc tế; huy động
mọi nguồn lực trong và ngoài nước cùng với việc tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước
để thực hiện đổi mới và phát triển dạy nghề.
- Về cơ chế quản lý tài chính, ngân sách dạy nghề nói riêng và giáo dục đào
tạo nói chung, có một số công trình nghiên cứu như:
+ Báo cáo của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) về “Cấp tài chính cho

dạy nghề Việt Nam” [29], đã tiến hành thực hiện tìm hiểu thực tế nhằm đánh giá
thực trạng cấp tài chính và đề xuất các hoạt động tiếp theo cần thực hiện để hướng
đến một hệ thống cấp tài chính bền vững cho dạy nghề. Mặt được của bản báo cáo
này là đã trình bày tổng quan về thực trạng cấp tài chính cho dạy nghề ở Việt Nam
ở các loại hình cơ sở dạy nghề (công lập, dạy nghề tư nhân, dạy nghề thuộc doanh

nghiệp); đề cập tới các chính sách phù hợp của Chính phủ đối với đổi mới cơ chế
cấp tài chính cho dạy nghề; báo cáo đưa ra một số vấn đề và các giải pháp lựa chọn
về tài chính dạy nghề và khẳng định việc tiếp tục xây dựng hệ thống tài chính chỉ là
một phần việc trong toàn bộ quá trình đổi mới dạy nghề, và cơ chế tài chính mới sẽ
chỉ mang lại tác động mong đợi khi nó được thực thi cùng với việc đổi mới các
thành tố khác của hệ thống.
+ Luận án của tác giả Đặng Văn Du (2004), Học viện Tài chính với đề tài

"Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học" [16]. Luận
án chọn vấn đề nghiên cứu nhằm giải quyết những bất cập trong sử dụng tài chính
như là một trong những công cụ để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống giáo dục đại

Nhận xét chung: Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau trong
lĩnh vực quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập, nhất là trong
các trường đại học, cao đẳng. Các đề tài đã phân tích thực trạng, đối chiếu so sánh
với cơ chế chính sách hiện hữu của Nhà nước, từ đó đề xuất các giải pháp căn cơ
nhằm cải thiện, đổi mới cơ chế quản lý tài chính ở những đơn vị đó. Tuy nhiên, việc
quản lý tài chính ở những trường, học viện này có nhiều điểm rất khác biệt với
những cơ sở Giáo dục thường xuyên và dạy nghề (từ 01/7/2015 chuyển thành Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp) về nguồn kinh phí: Hầu hết đều được bao cấp hoàn toàn,
học phí và các khoản thu khác từ sản xuất kinh doanh dịch vụ và chuyển giao công


6

nghệ là thứ yếu do nhà trường chưa phải là đơn vị tự chủ. Nói cách khác, kết quả
nghiên cứu vẫn chưa có lời giải đáp nào thấu đáo đến những vướng mắc phát sinh từ
thực tiễn tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề là đơn
vị trực tiếp sử dụng kinh phí. Nhiều đề tài về quản lý tài chính đã được nghiên cứu,
nhưng đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý tài chính tại các Trung tâm
Giáo dục nghề nghiệp như tỉnh Cà Mau thì chưa được nghiên cứu. Do vậy, vấn đề
“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
công trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là một đề tài hoàn toàn mới, chưa được nghiên
cứu một cách có hệ thống.
Từ thực tiễn công tác đào tạo nghề tại tỉnh Cà Mau và được sự hướng dẫn
của giảng viên Khoa Tài chính công - Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp công trên địa bàn tỉnh Cà Mau” làm luận văn tốt
nghiệp.
2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

3.

Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và phát triển thêm những vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài

chính dạy nghề.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính dạy

nghề ở Cà Mau. Trên cơ sở đó, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của
thực trạng nêu trên.
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính,

thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Cà Mau, phù hợp với những thay đổi về hoàn cảnh
kinh tế xã hội trong Tỉnh và khu vực thời gian tới.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp công của tỉnh Cà Mau.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chỉ giới hạn về lý luận và thực tiễn của cơ chế huy động, cơ
chế phân bổ, sử dụng và cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính từ nguồn ngân sách nhà
nước và thu sự nghiệp của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp công của Tỉnh,
trong đó giới hạn trong phạm vi dạy nghề.
- Về thời gian khảo sát: Từ năm 2012 đến tháng 12/2014.
- Về đối tượng khảo sát: Các Trung tâm Dạy nghề công lập của tỉnh Cà Mau.


8

9

Chương 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ
1.1. DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ

1.1.1. Dạy nghề và các hệ thống dạy nghề.
1.1.1.1. Khái niệm dạy nghề.
- Khái niệm “Đào tạo nghề” hoặc ‘Dạy nghề”:

Theo Karl Marx: Công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau:
+ Giáo dục trí tuệ;
+ Giáo dục thể lực như trong các trường thể dục, thể thao hoặc bằng cách

huấn luyện quân sự;
+ Dạy kĩ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ bản của

tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn
giản nhất [41]. C.Mác Ph.ăng nghen (2001), Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16
trang 198. Nxb Sự thật, Hà Nội
Một số khái niệm ở Việt Nam:
Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2002), khái niệm “đào tạo nghề” là
“hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ
lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học thành được một
nghề trong xã hội”.

Luật Dạy nghề Việt Nam xác định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người

nghiệp

tượng

học hoặc người
lao động
Đào
lực
trực
sản

Mục

vụ có năng lực

tiêu

thực hành nghề
tương xứng với
trình độ đào tạo


11

Tập
tạo
thực hành nghề
nghiệp,
Nội


Hệ thống dạy nghề là cách thức tổ chức mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch
vụ dạy nghề nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của quốc gia. Hệ thống
dạy nghề Việt Nam nằm trong hệ thống Giáo dục quốc dân có nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực cho quốc gia nên nó đã, đang và sẽ cung cấp các dịch vụ dạy nghề
khác nhau cho những khách hàng khác nhau và chịu trách nhiệm báo cáo cho những
cơ quan khác nhau.


12

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của Hệ thống Giáo dục quốc dân

Phân tích hệ thống dạy nghề Việt Nam cho thấy:
+ Hệ thống dạy nghề công lập, do nhà nước đầu tư, đảm bảo hoạt động khi

Nhà nước nhận thấy những lợi ích xã hội đạt được đủ lớn để tác động đến số đông
dân chúng. Khi đó, những ưu tiên xã hội được thiết lập và thường định hướng cho
hoạt động tài chính dạy nghề; cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy việc làm
thường được quan tâm và ưu tiên. Hệ thống này được duy trì khi những người lao
động được đào tạo có thể thu hút thêm việc làm hoặc tự tạo việc làm, và kết quả là
nâng cao được phúc lợi cho xã hội.
+ Hệ thống dạy nghề ngoài công lập, do các tổ chức, cá nhân đảm bảo hoạt

động khi họ nhận thấy đào tạo nghề giúp nâng cao kỹ năng, thu nhập cho bản thân
người lao động hay người sử dụng lao động thông qua việc kỹ năng tốt hơn tạo ra
năng suất lao động và lợi nhuận cao hơn. Mặc dù không được hưởng ngân sách nhà
nước nhưng quá trình dạy nghề trực tiếp tạo ra những lợi ích cá nhân cho phía người
học và doanh nghiệp, và đặc biệt họ là người trực tiếp hưởng lợi (Trường





14

nghệ mới, công nghệ cao do có sự tiếp nhận nguồn đầu tư từ nước ngoài đưa vào;
cũng như sự cạnh tranh khốc liệt về lực lượng lao động trong khối ASEAN.
Ở hướng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp

sản phẩm, dịch vụ, cấp doanh nghiệp và quốc gia, nguồn nhân lực có vai trò rất
quan trọng, là con đường cơ bản, giải pháp đột phá trên cơ sở phát triển mạnh dạy
nghề, nâng cao chất lượng lao động, nhanh chóng đào tạo lao động kỹ thuật chất
lượng cao theo chuẩn mực quốc gia và quốc tế.
Hướng thứ hai rất quan trọng các quốc gia trong quá trình hội nhập, trong xu
thế toàn cầu hóa có nhiều cơ hội trong việc tạo việc làm mới ở các khu vực như đầu
tư trực tiếp nước ngoài; doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng xuất khẩu; xuất
khẩu lao động và chuyên gia... đòi hỏi phải có sự chuẩn bị và đào tạo đội ngũ lao
động có nghề tương ứng.
1.1.2.1.2. Tác động của kinh tế thị trường và thị trường lao động.
Kinh tế thị trường là một trong những yếu tố quan trọng tác động mạnh đến
phát triển dạy nghề trên nhiều mặt, nhất là các mặt sau:
- Phát triển kinh tế thị trường phải trên cơ sở hình thành về cơ bản thể chế thị

trường, tạo lập khung khổ pháp lý và tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường,
trong đó có Thị trường lao động.
- Trong kinh tế thị trường, tiền công, tiền lương là giá cả của lao động, là sự

biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động. Xu hướng tiền công, tiền lương là xoay
quanh giá trị lao động và dần dần trả đúng giá trị lao động. Mà chúng ta biết rằng,
thước đo giá trị lao động là hao phí lao động hay chi phí lao động trong giá trị gia
tăng. Lao động có trình độ càng cao thì càng có khả năng nâng cao năng suất lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status