NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Pdf 68

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm:
• Báo cáo tài chính là một phân hệ thống báo cáo kế toán , cung cấp thông tin về tài sản,
nguồn vốn về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu
quản lý của doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác ở bên ngoài, nhưng chủ yế là
phục vụ cho các đối tượng ở bên ngoài.
• Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc được nhà nước quy định thống nhất về danh mục
các báo cáo biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gữi báo cáo và thời
gian gữi báo cáo (quý năm )
1.1.2. Vai trò:
• Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà
còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản
lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm
toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Sau đây chúng ta xem xét vai trò
của báo cáo tài chính thông qua một số đối tượng chủ yếu:
• Đối với nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc
thực hiện c hức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nề kinh tế, giúp cho các cơ
quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đôtj suất, đối với hoạt
động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác
của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
• Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh với nhau để tìm
kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ
đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rũi ro thấp nhất. Để thực hiện được điều này các
nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính định kỳ về hoạt
động của doanh nghiệp. Ngoài ra nhà quản lý còn sử dụng báo cáo tài chính để tiên
hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
• Đối với các nhà đầu tư các chủ nợ: Họ cần các thông tin tài chính để quan sát và bắt
buộc các nhà quản lý phải thực hiện hợp đồng đã ký kết, và họ cần các thông tin tài
chính để thực hiện các quy định đầu tư và cho vay của mình.

doanh gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Bảng giải trình tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Quyết toán tổng hợp các loại thuế
1.2.2. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
Đơn vị kế toán phải lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm cho các
cơ quan quản lý nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định. Ngaoif ra doanh
nghiệp còn phải lập báo cáo tài chinhstoongr hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. Trường hợp
có đơn vị kế toán cấp cơ sở thì đơn vị kế toán cấp trên ngoài việc lập báo cáo tài chính
riêng của đơn vị kế toán cấp trên, còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất đưa trên các
báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp cơ sở. Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ phải
lập cho kỳ kế toán năm.
Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các đơn vị kế toán khác thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90
ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
1.2.3. Nơi nhận báo cáo tài chính:
Tùy theo từng đơn vị, từng doanh nghiệp, từng công ty có cách hoạch toán khác
nhau, hay tùy theo loại hình doanh nghiệp thì nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan
khác nhau: Cụ thể các doanh nghiệp nộp báo cáo như sau:
Các loại hình Thời hạn Nơi nhận báo cáo
doanh nghiệp lập báo cáo

quan

toán có thể nhận xét, phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán .
1.3.1.2.1. Nội dung:
- Phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hệ thống các chỉ
tiêu được quy định thống nhất.
- Phản ánh tình hình tài sản theo 2 cáh phân loại: kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành
tài sản.
- Phản ánh tài sản dưới hình thái giá trị, dùng thước đo bằng tiền.
- Phản ánh tình hình tài sản tại một thời điểm được quy định cuối tháng, cuối quý, cuối
năm.
1.3.1.2.2. Kết cấu:
- Nếu chia làm 2 bên thì bên trái phản ánh kết cấu của tài sản và được gọi là bên tài sản
còn bên kia phản ánh nguồn hình thành tài sản và được gọi là bên nguồn vốn.
- Nếu chia làm 2 bên thì phần trên phản ánh tài sản còn phần dưới phản ánh nguồn vốn.
- Kết cấu từng bên như sau:
 Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động của tài sản. Tài sản
phân chia như sau:
Loại A: Tài sản ngắn hạn:
phản ánh các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: tổng giá trị tiền
các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của khoản phải thu
hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Loại B: Tài sản dài hạn:
phản ánh giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn
hạn bao gồm: tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn: tài sản cố định, bất động sản đầu
tư các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tà sản dài hạn khác.
 Phần nguồn vốn:
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu
nguồn vốn thể hiện trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý

loại 1,2,3,4 và tài khoản loại 0
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước (quý trước, năm trước)
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
1.3.1.4.2. Công việc chuẩn bị trước khi lập
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, giữa sổ của doanh nghiệp
với các đơn vị có quan hệ kinh tế nếu có chênh lệch phải điều chỉnh theo phương pháp
thích hợp.
- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán
với thẻ kho, thẻ tài sản với kết quả kiểm kê thực tế nếu có chênh lệch phải điều chỉnh
theo đúng kết quả kiểm kê.
- Khóa sổ kế toán tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
- Chuẩn bị mẫu bieur theo quy định.
1.3.1.5. Nguyên tắt chung lập bảng cân đối kế toán
- Cột số đầu năm: Căn cứ vào cột số dư cuối kỳ cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước đê
ghi các chỉ tiêu tương ứng của cột số đầu năm, cột này không thay đổi trong quý báo
cáo
- Cột cuối kỳ: căn cứ vào cột số dư cuối kỳ của các sổ kế toán liên quan được khóa sổ ở
thời điểm lập báo cáo để ghi như sau:
 Số ghi nợ các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phân tài sản.
 Số dư có của các tài khoản được ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “nguồn vốn”.
- Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có liên quan đến nhiều tài khoản và nhiều chi
tiết thì căn cứ vào số dư của các tài khoản, số dư các chi tiết liên quan tổng hợp lại để
lập.
- Các chỉ tiêu này có thể dư nợ hoặc dư có . Khi lập báo cáo căn cứ vào số dư nợ chi tiết
liên quan tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu phần “tài sản”, căn cứ vào số dư có chi tết liên
quan tổng hợp để ghi vào phần”nguồn vốn “, mà không bù trừ lẫn nhau giữa các chỉ
tiêu trong cùng một tài khoản.
- Một số tổng hợp đặc biệt.
- Các tài khoản: 129,139,159,214,229, có số dư có nhưng khi lập báo cáo vãn ghi vào chỉ
tiêu tương ứng phần tài sản nhưng ghi bằng số âm dưới hình thưc ghi trong ngoặc đơn (


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status