Nghiên cứu một số đặc điểm dinh dưỡng và tập tính của vượn đen má trắng - Nomascus leucogenys (Ogilby, 1840) trong điều kiện nuôi nhốt ở Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng Nguy cấp, Vườn Quốc gia Cúc P - Pdf 68

Đặt vấn đề
Ngun t i nguyên r ng gi vai trò quan trng i vi s tn ti v phát
trin ca nhân loi. Các h sinh thái rng có rt nhiu th nh ph n tác ng qua
li ln nhau để duy trì sự cân bằng sinh thái. Nhng hiện nay, một số thành phần
đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lợng và chất lợng.
S suy gim n y di n ra mnh nht i vi nhng lo i thú l n, bi chúng
rt nhy cm vi s thay i ca môi trng sng, ng thi chúng cng l
mc tiêu hàng u ca vic sn bn, buôn bán động vật hoang dã.
Vợn đen má trắng (Nomascus leucogenys) là loài thú có giá trị kinh tế
cao nh làm thực phẩm, làm thuốc, cho da lông,... nên trong nhiều thập kỷ qua,
chúng luôn bị săn bắt ráo riết để tiêu dùng và buôn bán, dẫn đến số lợng của
chúng bị suy giảm nhanh chóng. Ngoài ra, nơi sống của vợn đen má trắng là các
khu rừng thờng xanh hay bán thờng xanh có nhiều cây cao cũng đã bị tàn phá
nhiều hoặc bị tác động làm cho suy thoái nghiêm trọng, khiến cho chúng không
còn nhiều nơi sinh sống thích hợp (Phạm Nhật, 2002). Kết quả là cùng với
nhiều loài thú linh trởng khác, loài vợn đen má trắng hiện nay đang đứng trớc
nguy cơ diệt vong. Sách đỏ Việt Nam (2000) đã xếp vợn đen má trắng vào bậc
nguy cấp (E), Danh lục đỏ của IUCN năm 2004 xếp vợn đen má trắng vào bậc
DD do thiếu số liệu để xếp hạng. Theo đánh giá của cố PGS Phạm Nhật (2002),
ở Việt Nam chỉ còn khoảng 450 500 cá thể của phân loài vợn đen má trắng
(N.l. leucogenys) và số lợng của phân loài siki (N.l. siki) cũng đang bị suy
giảm nghiêm trọng. Nhằm bảo vệ loài thú quí hiếm này, Nghị định Chính phủ
số 36/2006/NĐCP, ngày 30/3/2006 đã xếp vợn đen má trắng vào nhóm IB
(nghiêm cấm khai thác sử dụng). ng, Nh n c ta v các t chc c quan
trong v ngo i n c cng ang tích cc tìm kim các giải pháp nhm tránh
nguy c b tuyt chng ca các lo i sinh v t, trong đó gii pháp nhân nuôi l
mt trong nhng gii pháp c quan tâm hin nay.Trung tâm Cu h Linh
Trng -Vn quc gia Cúc Phng hin ang l trung tâm c u h thú Linh
trng ln nht khu vc ông Nam vi nhim v chính l nuôi c u nguy,
1
nghiên cứu phc hi, bo tn v phát tri n các lo i Linh Tr ng có nguy c

(Hylobates leucogenys) thuộc giống phụ Nomascus. Thomas Geissman, 1994
(trong Phạm Nhật, 2002) cho rằng các loài vợn ở Việt Nam không thuộc giống
Hylobates mà thuộc giống Nomascus; vợn đen má trắng đợc xếp thành loài độc
lập là Nomascus leucogenys. Gần đây công trình Đánh giá tình trạng bảo tồn
của Linh trởng ở Việt Nam năm 2000, Phần 1: Các loài vợn của Thomas
Geissman, Nguyễn Xuân Đặng, Nicolas Lormeé và Frank Momberg (2000)
khẳng định rằng hiện chỉ có giống Nomascus phân bố ở Việt Nam. Theo hệ
thống này, thì vợn má trắng có 2 phân loài là vợn má trắng - Nomascus
leucogenys leucogenys (Ogilby, 1840) và vợn siki -Nomascus leucogenys siki
(Delacour, 1951 trong Phạm Nhật, 2002).
Về hình thái ngoài, hai phân loài của vợn đen má trắng khá giống nhau
(Phạm Nhật (2002)). Phân loài vợn siki (Nomascus leucogenys siki) (Hình 1):
con đực có bộ lông dày, mịn, sợi mềm, màu đen tuyền. Lông hai má trắng, sợi
ngắn, đắm trắng nhỏ, chỉ cao ngang ngửa vành tai. Lông hai góc mép mọc hớng
về phía hai má và trông giống nh 2 dấu ngoặc đơn. Con cái màu vàng bẩn ở lng,
vàng tơi ở đầu và trớc cổ. Lông chỏm đầu và gáy màu đen. Giống nh vợn má
trắng, vợn siki con mới đẻ, cả đực và cái đều có lông màu vàng nhạt (Hình 3).
3
Kích thớc: dài đầu và thân 580-670 mm, dài bàn chân sau 120-170 mm, cao tai
31-33mm, trọng lợng 6.5-10kg.
Phân loài vợn má trắng (Nomascus leucogenys leucogenys) (Hình 2),
con đực có bộ lông dày, sợi lông dài mịn và màu đen. Hai má có đám lông mọc
chìa ra ngoài, màu trắng, đám trắng đó rộng cao vợt lên trên chỏm vành tai và
phần phía trên lớn hơn phần phía dới. Con cái màu vàng đậm ở vai, lng vàng
nhạt hơn, ở bụng vàng tơi. Đỉnh đầu có một mảng lông khá rộng, bắt đầu từ
giữa trán kéo đến tận ra gáy và màu đen. Cả đực và cái đều có da mặt đen, mắt
đen. Vợn con mới đẻ (cả đực và cái ) đều có lông vàng nhạt. Kích thớc vợn tr-
ởng thành: dài đầu và thân 570-625 mm, dài bàn chân sau 150-165 mm, cao tai
29-38 mm, trọng lợng 7-12kg.
1.2. Vùng phân bố của vợn đen má trắng

Phân tích chất chứa trong 13 dạ dày thu đợc, Lê Hiền Hào (1973) cho
biết vợn đen má trắng ăn quả, chồi non, lá, hoa, côn trùng và nhện. Thợ săn ở
các địa phơng Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An cho biết chúng ăn
chồi lá, hoa, quả cây rừng, đôi khi cả trứng chim. Trên cơ sở các nghiên cứu
thực địa và ở Trung tâm Cứu hộ Linh trởng Nguy cấp, VQG Cúc Phơng, Phạm
Nhật (2002) đã ghi nhận đợc 59 loài cây rừng và cây trồng. Trong đó, vợn ăn lá
của 19 loài, ăn quả 53 loài, ăn thân 2 loài và chỉ có 2 loài đợc ăn củ.
1.4. Tập tính hoạt động
Vợn sống thành từng nhóm nhỏ, nh là gia đình. Mỗi nhóm thờng gồm
một đôi đực cái (một cặp vợ chồng theo đúng nghĩa), đôi khi 1 đực và 2 cái,
cùng với con non của chúng. Số lợng thờng là 2 4, ít khi là 5. Tuy nhiên,
cũng có trờng hợp vợn đực sống đơn độc. Đó là vợn non mới tách khỏi gia đình
để sống độc lập bị đuổi ra khỏi đàn ở gần tuổi trởng thành sinh dục (Phạm Nhật,
2002).
5
Vợn là loài thú sống ở cây với mức độ chuyên hoá cao, và hầu nh không
hoạt động ở mặt đất. Ngay cả khi cần uống nớc chúng cũng không tụt xuống
đất. Chúng tìm đến những cành cây mọc rũ bên bờ nớc, dùng chi sau bám vào
cành cây để đu ngời xuống uống nớc. Vợn có cách vận chuyển đu mình rất đặc
thù. Chúng dùng chi sau nh bàn đạp để tung bật ngời lên và dùng các ngón tay
dài ở chi trớc móc vào cành cây để chuyển tới. Cách vận chuyển của vợn rất nhẹ
nhàng. Khi ở mặt đất chúng đi lại vụng về và chậm chạp. Nó đứng lom khom
trên 2 chi sau bớc đi chập chững, 2 chi trớc luôn luôn vung vẩy để giữ thăng
bằng. Vợn không biết bơi, sợ nớc và không bao giờ tắm.
Vợn hoạt động ban ngày, Một ngày hoạt động của vợn thờng đợc chia
thành 2 pha rõ rệt là sáng và chiều. Buổi tra (khoảng 9-10giờ tới 14-15giờ) và
trớc lúc mặt trời lặn vợn nghỉ ngơi.
Một thói quen nổi bật của vợn là chúng thích hót vào lúc sáng sớm, sau
khi vừa thức dậy. Lúc đó, cả gia đình vợn quây quần bên nhau nh là để biểu lộ
tình cảm và cả hoạt động sinh dục. Chúng âu yếm và vuốt ve lẫn nhau. Rồi

của các đôi có lãnh địa.
7
Hình 2:vợn đen má trắng cái
(ảnh : Nguyễn Xuân Nghĩa)
Hình 1: vợn đen má trắng đực (ảnh
: Nguyễn Xuân Nghĩa)
Chơng 2
Đối tợng, Nội dung và phơng pháp nghiên cứuơ
Hình 4: Chuồng nuôi vượn
( ngăn B) ở TTCHLTNC, Cúc
phương.
8
Hình 3: vợn đen má trắng mẹ và
con non 6 tháng tuổi
Hình 5: Chuồng nuôi vợn (ngăn A)
ở TTCHLTNC, Cúc phơng.
Hình 6: Nơi chuẩn bị thức ăn
cho vợn
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là các cá thể vợn đen má trắng (Nomascus
leucogenys) trởng thành đang đợc nuôi tại TTCHLTNC VQG Cúc Phơng.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về vị trí phân loại, phân bố địa lý, đặc
điểm sinh học và sinh thái của loài vợn đen má trắng.
- Xác định một số đặc điểm dinh dỡng (thành phần thức ăn, lợng thức ăn
tiêu thụ) của vợn má trắng trong điều kiện nuôi nhốt .
- Xác định chu kỳ hoạt động ngày đêm và mô tả một số tập tính của vợn
đen má trắng trong điều kiện nuôi nhốt .
- Đề xuất một số kiến nghị về quản lý bảo tồn loài vợn đen má trắng
2.3. Phơng pháp nghiên cứu

2
cũng có cấu trúc tơng tự nh ngăn A
với 3 tầng dàn tre, chỉ khác là nền đất có lớp cỏ (cỏ tranh, cỏ lác,...) mọc um
tùm cùng với một số cây bụi khác. Hai ngăn A và B đợc thông với nhau bằng 1
hoặc 2 cửa kéo có khoá.
Bảng 1. Thành phần đàn vợn đen má trắng đợc nghiên cứu
TT Tên
gọi
Tên khoa
học
Đực/
cái
Năm
sinh
Chuồng
số
Ngày nhập, xuất xứ,
Trạng thái sinh dục
1. Gorbi
N.l. siki
Đực 1992 7 10-11-1994, khách nớc ngoài
tặng. đã giao phối sinh con.
2. Rudi
N.l. siki
Đực 1996 16B 30-10-1996, khách du lịch tặng.
3. Daisy
N.l. siki
Cái 1993 7 18-9-1993, khách nớc ngoài
tặng. Trởng thành, đã đẻ đợc 3
lứa (1999, 2002, 2006).

- Đợt 1 : Từ ngày 06/03/2007 đến ngày 15/03/2007
- Đợt 2 :Từ ngày 08/04/2007 đến ngày 15/04/2007
- Đợt 3: Từ ngày 08/05/2007 đến ngày 15/05/2007
Phân tích số liệu và chuẩn bị khoá luận đợc tiến hành tại trờng Đại học
Lâm Nghiệp dới sự hớng dẫn của TS. Nguyễn Xuân Đặng Phòng Động vật
học Có xơng sống, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam.
2.3.3. Phơng pháp nghiên cứu thức ăn
Nghiên cứu thành phần thức ăn
Để xác định thành phần các loài thức ăn của vợn trong điều kiện nuôi
nhốt chúng tôi theo dõi ghi chép tất cả các loại thức ăn đợc cán bộ nuôi dỡng
của TTCHLT cung cấp cho vợn hàng ngày, chú ý đến nguồn gốc và chất lợng
11
thức ăn. Do qui chế của TTCHLT chúng tôi không đợc phép cho vợn ăn các loại
thức ăn khác với các loại thức ăn do TTCHLT đã qui định. Điều này phần nào
ảnh hởng đến việc xác định đầy đủ hơn danh mục các loại thức ăn của vợn
nghiên cứu.
Việc định tên khoa học các loại thức ăn thực vật do TS. Hà Văn Tuế,
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, các loại thức ăn côn trùng do một số
chuyên gia côn trùng của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện trên
cơ sở các mẫu vật do chúng tôi cung cấp.
Nghiên cứu kỹ thuật chuẩn bị thức ăn và phân phát thức ăn
Quan sát và cùng thực hiện với các cán bộ nuôi dỡng của TTCHLT các
kỹ thuật chuẩn bị và phân phát thức ăn cho vợn, chú ý đến chủng loại thức ăn
cung cấp, nguồn gốc, nhãn hiệu, yêu cầu lựa chọn chất lợng của các loại thức
ăn, kỹ thuật làm sạch, thái, trộn thức ăn ... số lần cho ăn trong ngày, vào giờ
nào, cho thức ăn vào đâu, sự luân phiên chủng loại thức ăn theo tuần hoặc theo
tháng và sự biến đổi chủng loại thức ăn theo mùa.
Xác định mức thức ăn tiêu thụ
Xác định lợng thức ăn tiêu thụ bằng cách cân lợng thức ăn cung cấp và

cá thể phụ hoạ, trạng thái của cơ thể vợn khi hót (ngồi yên hay di chuyển), số
lần hót trong ngày.
Tiếng kêu: Ghi nhận các dạng tiếng kêu của vợn, nguyên nhân phát ra
tiếng kêu, hiệu quả của tiếng kêu.
Tập tính sinh sản : Sự khác biệt giữa đực, cái khi đến tuổi thành thục;
biểu hiện động dục, hành vi chuẩn bị giao phối quan sát cách thức giao phối,
thời gian mang thai và nuôi con.
13
Chu kỳ hoạt động ngày-đêm: Chu kỳ hoạt động ngày - đêm của vợn đợc
quan sát trên 4 cá thể vợn (2 đực, 2 cái trởng thành) theo phơng pháp quan sát
liên tục cá thể chọn: trong mỗi tháng, mỗi cá thể theo dõi 1 ngày từ 5h30 trớc
khi vợn tỉnh dậy cho đến 18h00 khi vợn đã ngủ, khoảng thời gian lấy mẫu là 20
phút, thời gian nghỉ giữa 2 lần lấy mẫu liên tục là 10 phút . Theo kinh nghiệm
của những ngời chăn nuôi tại Trung tâm, thời gian từ sau 18h00 đến 5h30 hôm
sau là thời gian vợn ngủ.
Chơng 3
Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả nghiên cứu dinh dỡng của vợn đen má trắng
3.1.1.Thành phần thức ăn và sự a thích
Kết hợp các số liệu nghiên cứu trớc đây và số liệu nghiên cứu đợc thì
trong điều kiện nuôi ở TTCHLT Cúc Phơng đã ghi nhận đợc 47 loại thức ăn
cung cấp cho vợn, bao gồm 18 loại quả cây trồng, 14 loại rau, quả và củ cây
14
trồng, lá của 15 loài cây hoang dã, cháo tổng hợp và trứng gà hoặc trứng vịt.
Ngoài ra, chúng tôi cũng quan sát 5 loài côn trùng do vợn tự bắt ăn từ các cây
mọc trong và gần chuồng (Bảng 2). Số lợng chủng loại thức ăn cấp có dao động
chút ít hàng ngày tuỳ thuộc vào khả năng cung ứng của cửa hàng đợc đặt mua.
Bảng 2. Thành phần thức ăn và độ a thích của vợn má trắng trong điều
kiện nuôi nhốt
T

Cam
Citrus aurantum
+++
8.
Quýt
Citrus deliciosa
+++
9.
Táo tàu
Zizyphus sp.
++
10.

Prunus pyrifolias
++
11.
Dứa
Padanus sp.
+++
12.
Bởi
Citrus grandis
+
13.
Đu đủ
Carica papaya
+++
14.
Na
Annona squamosa

22.
Quả bí đỏ sống (luộc)
Benicasa cerifera
+
23.
Cà rốt (luộc/ sống)
Dancus carota
++
24.
Đậu đũa
Vigna sp.
++
25.
Cà tím (luộc/ sống)
Solanum melongena
+
26.
Củ đậu (luộc/ sống)
Pachyrhizus erosus
++
27.
Rau muống sống
Ipomoea repens
++
28.
Củ khoai lang (luộc/ sống)
Ipomoea batatas
+++
15
29.

+
37.
Lá chuối
Musu paradisiaca
+
38.
Lá núc nác trắng
Oroxylon indicum
+
39.
Búp non tre gai
Bambusa spinosa
+
40.
Lá ôrô
Tasxotrophis ilisicides
+
41.
Côm
Elaeocarpus balansae
+
42.
Dẻ
Lithocarpus corneus
+
43.
Kháo
Phoebe tavoyana
+
44.

Mantis regiliosa
?
52.
Bọ que
Phasmis sp.
?
Ghi chú: +++ rất thích ++ bình thờng, + không thích, ? ăn, nhng cha xác
định đợc mức a thích.
Trong số 47 loại thức ăn cung cấp, vợn tỏ ra rất thích ăn 15 loại, gồm 12
loại quả cây, cháo tổng hợp và trứng gà/vịt luộc. Vợn rất ít ăn 2 loại quả (táo ta,
bởi), 5 loại rau quả và 13 loại lá cây hoang dã. Nhìn chung, vợn rất thích ăn các
loại quả ngọt, mềm; ít ăn hầu hết các loại rau quả, các loại là hoang dại cung
cấp vợn cũng rất ít ăn, chủ yếu dùng để chơi đùa. Nh vậy, bản tính động vật ăn
quả cây của vợn đợc thể hiện rõ trong điều kiện nuôi. Điều này cũng trùng hợp
với các quan sát trên vợn nuôi ở các vờn thú khác trên thế giới cho thấy vợn
thích ăn các loại quả mềm ngọt và khẩu phần ăn thờng bao gồm 80% quả cây
16
và 20% lá, chồi và hoa (Napien et al., 1967; Burton et al., 1980; Sharbenell,
1998,... ).
Chúng tôi cha xác định đợc độ a thích đối với các loại thức ăn là côn
trùng do không có lợng cung cấp thích hợp, tuy nhiên, quan sát của chúng tôi
cho thấy côn trùng có thể là thành phần thức ăn thờng xuyên trong khẩu phần
ăn của vợn. Ngoài các thức ăn kể trên, hàng ngày vợn còn đợc bổ sung hỗn hợp
khoáng vi lợng Korvimin vào khẩu phần ăn. Lợng thức ăn này không nhiều, nh-
ng góp phần tăng cờng sức khoẻ và khả năng đề kháng bệnh của vợn trong điều
kiện nuôi.
3.1.2. Kỹ thuật chế biến và phân phát thức ăn
Chế biến thức ăn
Tất cả các quả, củ và rau đều đợc mua ngoài thị trờng, một số ít đợc thu
hái trong thiên nhiên nh: bởi, ổi, na, các loại cành lá cây. Các loại quả cây phải

chuối hoặc cho vào vỏ chai nớc khoáng có lỗ thủng ở đáy hoặc cho vào trong
lõi của giấy vệ sinh; một số củ, quả đợc nhét vào trong ống tre, sau đó treo lên
dàn 2 hoặc 3, hoặc phía ngoài vách chuồng (trong ngăn phụ) để bắt chúng phải
vận động khi tìm cách lấy các thức ăn này. Vợn thờng nhanh chóng tìm cách
moi đợc thức ăn nh dùng răng bóc lá, cầm chai giật hoặc lật đi lật lại làm thức
ăn rơi ra.
Hàng ngày ngời cho ăn có nhiệm vụ báo lại tình hình sức khoẻ và tình
trạng sử dụng thức ăn của vợn. Nếu phát hiện có sự khác thờng cán bộ kỹ thuật
sẽ đến xem xét và xử lý kịp thời.
Các bữa ăn của vợn
Thờng ngày cho vợn ăn ba bữa chính và một bữa bổ sung nh sau:
+ Bữa 6h30 - Cháo tổng hợp
18
Trong bữa ăn này vợn đợc cho ăn cháo tổng hợp . Ngoài ra, còn cho một
số lá xanh hái từ rừng (cọ khẹt, côm, dẻ, ba gạc, chuối..) vào các chuồng để cho
vợn ăn hoặc chơi. Lá cây bó thành bó nhỏ giữ treo lên vách chuồng, cách mặt
đất khoảng 1m50. Cụ thể, chuồng 7 (4 cá thể) cho 2 bó, chuồng 14_A (1 cá
thể) cho 1 bó và chuồng 16_B ( 1 cá thể ) cho 1 bó. Riêng vào thứ 3, 5, 7 cho
thêm lá chuối hoặc măng tre hoặc mía.
+ Bữa 9h00 - Quả cây các loại
Bữa ăn này bao gồm các loại quả cây chính nh: táo, lê, dứa, thanh long,
xoài, da hấu, chuối,... Chỉ trong trờng hợp thiếu quả mới bổ sung một số loại
rau, củ luộc hoặc sống nh cà rốt (luộc hoặc sống), khoai lang (luộc hoặc sống),
củ đậu (luộc hoặc sống),...
+ Bữa 11h00 - Rau, củ các loại
Bữa ăn này bao gồm các loại rau, củ nh: cà chua, da chuột, bí xanh, cà
tím và đồ luộc,... Nếu thiếu có thể thêm một số loại quả theo mùa và một số đồ
sống nh khoai lang, củ đậu v..v.. .
+ Bữa 14h30 - Tổng hợp quả và rau củ các loại
Đây là bữa cung cấp thức ăn buổi chiều và cả tối nên bao gồm tổng hợp

14:30 447.1 424.4 94.9
Cả ngày 1 438 1 394 96.9
Tháng 4
6:30 140.7 140.7 100
9:00 264.4 260.1 98.4
11:00 298 296 99.3
14:30 456.3 456.3 100
Cả ngày 1 159.4 1 153.1 99.5
Tháng 5
6:30 139 135 97.1
9:00 408 368.3 90.3
11:00 325 312.3 96.1
14:30 621.3 595.3 95.8
Cả ngày 1 493.3 1 410.9 94.5
Theo tiêu chuẩn K của Kruskal and Wallis (phụ biểu 01) ta thấy rằng l-
ợng tiêu thụ thức ăn trung bình của vợn trong điều kiện nuôi không có sự khác
nhau rõ rệt giữa các tháng, nhng tỷ lệ tiêu thụ lại có sự khác biệt. Điều này có
thể giải thích rằng trong điều kiện nuôi lợng thức ăn cung cấp thờng đợc duy trì
20

Trích đoạn Tập tính sinh sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status