ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN MINH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG DƯỚI GÓC ĐỘ
QUẢN LÝ TỔNG HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN MINH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG DƯỚI GÓC ĐỘ
QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 885 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Chu Thành Huy
Thái Nguyên, năm 2020
gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới
hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm.
Tác giả
Trần Minh Ngọc
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Những đóng góp của đề tài ............................................................................... 2
4. Cấu trúc luận văn............................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................... 3
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên nước ................................ 3
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý nhà nước dưới góc độ quản lý tổng hợp .......... 5
1.2. Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước ....................... 6
1.2.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 6
tỉnh Tuyên Quang ................................................................................................ 45
3.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy và các văn bản thi hành.......................... 45
3.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước về TNN của tỉnh Tuyên Quang ................ 46
3.2.3. Sự phối hợp quản lý giữa các Sở ngành của tỉnh Tuyên Quang ......... 47
3.2.4. Sự phối hợp quản lý đối với cấp huyện, xã......................................... 47
3.3. Đánh giá công tác QLNN về TNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang dưới góc
độ quản lý tổng hợp ............................................................................................. 48
3.3.1. Về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, hướng
dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước ................................................ 48
3.3.2. Việc triển khai các biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước....... 51
3.3.3. Việc kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý tài nguyên nước
hướng đến quản lý tổng hợp.......................................................................... 61
3.3.4. Hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước................... 64
3.3.5. Kết quả đánh giá.................................................................................. 65
iv
3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Tuyên
Quang dưới góc độ quản lý tổng hợp .................................................................. 66
3.4.1. Nhóm giải pháp về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các
quy định, hướng dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước .................... 66
3.4.2. Nhóm giải pháp về triển khai các biện pháp quản lý tổng hợp tài
nguyên nước .................................................................................................. 67
3.4.3. Nhóm giải pháp kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý tài
nguyên nước hướng đến quản lý tổng hợp.................................................... 70
3.4.4. Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài
nguyên nước ........................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 76
4
QLTHTNN
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
5
QLTHĐBB
Quản lý tổng hợp đới bờ biển
6
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
7
UBND
Ủy ban nhân dân
8
NN&PTNN
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên nước gồm các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho
cuộc sống con người và là ưu tiên hàng đầu để phát triển bền vững.
Tại Việt Nam, tài nguyên nước có sự đóng góp vô cùng quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội, là yếu tố quan trọng trong việc bảo đảm an ninh
lương thực, an ninh năng lượng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Cùng với đó, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước cũng được
tăng cường, có những bước chuyển quan trọng và đạt được nhiều thành tựu.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác quản lý tài nguyên nước đã và đang bộc
lộ những hạn chế, bất cập và gặp nhiều thách thức lớn như: tình trạng sử dụng
nước chưa hiệu quả, nguồn nước liên tục bị suy giảm về số lượng và chất lượng,
mâu thuẫn tranh chấp trong sử dụng nước tiếp tục gia tăng, nguồn lực đầu tư cho
quản lý, bảo vệ tài nguyên nước không đáp ứng được yêu cầu, hệ thống pháp
luật về tài nguyên nước còn thiếu đồng bộ và việc triển khai thực hiện chưa đạt
kết quả như mong muốn...Điều này đặt ra yêu cầu phải quản lý bền vững và hiệu
quả hơn các hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; phòng
chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
Quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu
và gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác – một phương thức quản lý tài
nguyên nước đã và đang được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới
và ngày càng chứng tỏ là một phương thức có hiệu quả là một trong những lựa
chọn tối ưu đáp ứng được những yêu cầu trên. Quản lý tổng hợp tài nguyên
nước hiện nay đã được chấp nhận ở quy mô quốc tế như một giải pháp nhằm
hướng đến việc quản lý hiệu quả, công bằng và bền vững tài nguyên nước có
hạn của thế giới và giải quyết những yêu cầu liên quan đến tranh chấp.
Tuyên Quang là tỉnh có nguồn tài nguyên nước khá phong phú, chất
lượng tốt, nhưng do tác động của biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số, sự
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Nước là yếu tố quan trọng đối với phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời
cũng có chức năng cơ bản trong việc duy trì tính toàn vẹn của môi trường tự
nhiên. Tuy nhiên, nước chỉ là một trong số những nguồn tài nguyên thiên nhiên
quan trọng và các vấn đề về nước nói riêng chưa được xem xét một cách riêng
biệt và cấp thiết. Các nhà quản lý gặp khó khăn khi phải đưa ra những quyết định
trong việc phân phối nước, cân đối nguồn nước cấp đang giảm dần giữa những
nhu cầu đang ngày càng tăng. Những yếu tố quan trọng như thay đổi về nhân
khẩu học và khí hậu làm tài nguyên nước trở nên căng thẳng hơn. Phương pháp
tiếp cận phân mảng truyền thống không còn khả thi và cần có cách tiếp cận toàn
diện hơn để quản lý TNN. Chính vì vậy, tiếp cận Quản lý tổng hợp tài nguyên
nước (IWRM) mà hiện nay đã được chấp nhận ở quy mô quốc tế như một giải
pháp nhằm hướng đến việc quản lý hiệu quả, công bằng và bền vững tài nguyên
nước có hạn của thế giới và giải quyết những yêu cầu liên quan đến tranh chấp
(Cục Thông tin KH&CN quốc gia, 2015).
Đã có nhiều cuộc hội nghị, hội thảo ở cả tầm khu vực và Quốc tế để thảo
luận xung quanh các chủ đề về nước như: Hội nghị thượng định về nước năm
1992 tại Rio với chủ đề “Nước và môi trường”; Diễn đàn nước thế giới lần thứ
Về lâu dài, QLTHĐBB tiến tới sự cân bằng về các mục tiêu môi trường,
kinh tế, xã hội, văn hoá và nghỉ dưỡng, nằm trong phạm vi của quá trình tự nhiên.
“Tổng hợp” ở đây mang nghĩa tổng hợp các mục tiêu và lợi ích, tổng hợp các
cách thức cần thiết để đạt mục tiêu; tổng hợp mọi lĩnh vực chính sách và mọi
ngành liên quan; tổng hợp về không gian, gồm cả các phần biển và đất liền của
vùng quản lý (Tổng cục Biển và Hải đảo, 2015).
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý nhà nước dưới góc độ quản lý tổng hợp
Quản lý tổng hợp là nền tảng để quản lý thống nhất các hợp phần tự nhiên
và các hoạt động khai thác, sử dụng của con người, đảm bảo phát triển bền
vững. Tiếp cận quản lý tổng hợp là sự thống nhất về không gian địa lý, thể chế
chính sách, quy hoạch phát triển và quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên. Đồng
thời cũng là sự thống nhất về cơ chế tài chính bền vững cho hoạt động quản lý
vùng lãnh thổ trên mọi phương diện khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài
nguyên, môi trường. Như vậy, quản lý tổng hợp sẽ đảm bảo cho việc khai thác,
sử dụng và phát triển toàn diện, bền vững tài nguyên (thiên nhiên và nhân văn)
cũng như bảo vệ môi trường. Tiếp cận quản lý tổng hợp là tiếp cận hệ thống và
dựa vào hệ sinh thái (Đoàn Thị Thanh Mỹ, 2016).
5
Quản lý nhà nước dưới góc độ quản lý tổng hợp là sự quản lý về mặt hành
chính nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các thể chế pháp lý
nhằm điều hòa, phối hợp tốt giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa
phương trong việc tham gia vào quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng và khai thác, bảo vệ tài nguyên, môi trường phù hợp
với định hướng, yêu cầu phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ vững chắc chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia (Đoàn Thị Thanh Mỹ, 2016).
Bản chất của phương thức quản lý nhà nước tổng hợp là việc nâng cao
chất lượng quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững thông qua việc dân
hiện như một tất yếu khách quan. QLNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà
nước, là sự quản lý của Nhà nước đối với xã hội và công dân. Có nhiều khái
niệm khác nhau về QLNN. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) đưa ra khái niệm:
“QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng
quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của
con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”. Phan Huy Đường (2015) định
nghĩa QLNN như sau: “QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể,
định hướng điều hành, chi phối v.v...để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định".
Hiện chưa có khái niệm cụ thể, chính xác thế nào là QLNN về TNN, song
từ các khái niệm nêu trên có thể định nghĩa quản lý nhà nước về TNN như sau:
Quản lý nhà nước về TNN là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà
nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào việc bảo vệ, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả và tác hại do nước gây
ra nhằm duy trì và phát triển các quan hệ pháp luật về tài nguyên nước theo trật tự
pháp luật quy định.
Nói cách khác, QLNN về TNN là hoạt động Nhà nước với việc sử dụng
các phương pháp, công cụ quản lý thích hợp tác động đến hoạt động khai thác
TNN được mục tiêu trong quá trình quản lý. Để thực hiện vai trò quản lý của
mình, Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cần thiết như công cụ định hướng
(Quy hoạch, Chiến lược phát triển), công cụ kinh tế (thuế); công cụ pháp lý (hệ
thống pháp luật, các văn bản pháp quy...), công cụ tổ chức, giáo dục...
Theo quy định tại Điều 57 Luật Tài nguyên nước, nội dung quản lý nhà
nước về tài nguyên nước, bao gồm:
7
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sinh thái nước và sự tồn tại mãi mãi của tài nguyên, để có thể thỏa mãn và dung
hòa các nhu cầu về nước cho các hoạt động của con người”.
Mitchell (1990) đã đưa ra định nghĩa: “QLTHTNN là một quá trình giải
quyết các vấn đề quản lý sử dụng nước gồm các thành phần của chu trình thủy
văn, vượt qua ranh giới giữa nước, đất và môi trường, tạo lập mối quan hệ nội tại
của nước với các chính sách rộng lớn hơn phù hợp với đặc điểm phát triển kinh và
quản lý môi trường khu vực”.
Grigg (2008) thì cho rằng: “QLTHTNN là một khuôn khổ được tạo nên
cho việc quy hoạch, tổ chức và kiểm soát hệ thống nước nhằm cân bằng tất cả
những quan điểm và mục tiêu của những người bị ảnh hưởng”.
Định nghĩa về quản lý tổng hợp tài nguyên nước do Tổ chức cộng tác vì
nước toàn cầu (Global Water Partnership GWP) đưa ra và được sử dụng phổ biến
cho đến nay là "Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh
phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan,
sao cho tối đa hoá các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà
không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu".
Định nghĩa trên đã nhấn mạnh QLTHTNN là một quá trình và trong đó
khái niệm “quản lý” phải được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả “phát triển và
quản lý” nhằm đạt tới 3 mục tiêu cơ bản về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trên cơ sở những vấn đề được nêu trên, khái niệm QLTHTNN khác với
khái niệm Quản lý tài nguyên nước trước kia ở điểm phải xem xét tài nguyên
nước (TNN) trong mối quan hệ tương quan giữa con người và tài nguyên tức là
phải xem xét hai cấp độ: hệ tự nhiên có vai trò quan trọng sống còn đối với khả
năng và chất lượng tài nguyên; hệ con người về cơ bản là xác định việc sử dụng
tài nguyên nước, phát thải và ô nhiễm tài nguyên, đồng thời là động lực cho
những ưu tiên phát triển.
Một cách tổng quát nhất, QLTHTNN được nhìn nhận với ý nghĩa là:
- Một quá trình để quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn vì mục tiêu phát
triển bền vững;
triển bền vững (Rio +20) tại Rio de Janeiro vào tháng 6 năm 2012 đã đưa ra một
thỏa thuận về khởi động quá trình phát triển một tập hợp các mục tiêu phát triển
bền vững toàn cầu (SDGs). Ngày 25 tháng 9 năm 2015, Hội nghị thượng đỉnh
10
Liên hợp quốc về phát triển bền vững đã thông qua tại văn kiện “Chuyển đổi thế
giới của chúng ta: Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững” với 17
mục tiêu và 169 mục tiêu cụ thể về phát triển bền vững, trong đó, vấn đề tài
nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu tiếp tục là các ưu tiên.
Thực hiện cam kết của Việt Nam, ngày 10 tháng 5 năm 2017, Thủ tướng
Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 622/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành
động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
với 17 mục tiêu phát triển bền vững và 115 mục tiêu cụ thể.
Trên cơ sở các nội dung công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước
(Xây dựng, ban hành các chính sách, quy định, quy hoạch về tài nguyên nước;
Tổ chức thực hiện các quy định đối với các đối tượng liên quan; Giám sát, xử lý
các vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước) kết hợp với các nguyên tắc của
Chương trình Nghị sự 2030 của Việt Nam (Ban hành theo Quyết định 622/QĐTTg ngày 10/5/2017), việc đánh giá hiện trạng quản lý nhà nước về tài nguyên
nước được tiến hành dựa trên 4 tiêu chuẩn và 60 tiêu chí, cụ thể:
a) Tiêu chuẩn 1: việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy
định, hướng dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước
- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về cấp nước: các cơ quan
quản lý nhà nước cấp tỉnh có xây dựng và ban hành được các văn bản quy phạm
pháp luật về cấp nước
- Ban hành các quy định về đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quá
trình sản xuất và cung cấp nước sạch
- Ban hành các quy định về đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh
vực tài nguyên nước.
- Xây dựng cơ chế chính sách về cấp nước nông thôn, đảm bảo người dân
đô thị loại IV trở lên.
+ Gắn quy hoạch chỉnh trang đô thị, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiêu
thoát nước thải, nước mưa, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung với
kế hoạch, chương trình, dự án cải tạo, phục hồi các hồ, ao, kênh, mương, đoạn
sông trong các đô thị, khu dân cư.
+ Bổ sung Quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch
thoát nước trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu;
12
+ Lập và quản lý bản đồ ngập úng đô thị theo kịch bản biến đổi khí hậu,
+ Lập bản đồ dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở, lũ quét...
+ Điều tra, đánh giá trữ lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm hiện có.
+ Lập kế hoạch bảo vệ và khai thác các nguồn nước mặt, nước ngầm hiện có
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và hệ
sinh thái thủy sinh
+ Quy hoạch và tăng cường bảo vệ rừng phòng hộ.
+ Kết hợp quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành,
lĩnh vực sử dụng nhiều nước với quy hoạch tìm kiếm và khai thác tài nguyên nước.
- Công cụ về giá, phí
+ Xây dựng quy định về thực hiện giá dịch vụ thoát nước phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội đảm bảo chi trả cho việc duy trì công tác vận hành
+ Xây dựng lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước tiến tới bù đắp chi
phí đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phù hợp với các giai đoạn và hoàn
thiện hệ thống thoát nước.
+ Xây dựng thang phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp
+ Thang phí bảo vệ môi trường lũy tiến theo mức độ gây ô nhiễm môi trường.
+ Xây dựng lộ trình thực hiện phí bảo vệ môi trường để từng bước bù đắp
chi phí xử lý nước thải sinh hoạt
+ Có thực thực hiện nghiên cứu và chuyển giao sử dụng công nghệ tiết
kiệm nước.
c) Tiêu chuẩn 3: Việc kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý tài
nguyên nước hướng đến quản lý tổng hợp
- Có biện pháp đảm bảo cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, các hoạt động sản xuất và hoạt động xã hội khác.
- Có biện pháp bảo đảm chất lượng nguồn nước đáp ứng các nhu cầu cấp
nước khác nhau.
14
- Có giải pháp kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các nguồn gây ô nhiễm
môi trường.
- Có chế tài tài mạnh mẽ nhằm xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường.
- Có áp dụng chế độ quan trắc tự động, liên tục và giám sát chặt chẽ nước
thải từ các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, bệnh viện.
- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác nước mặt, khoan
thăm dò nước dưới đất và các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước.
- Có biện pháp bảo vệ nguồn nước dự trữ.
- Có giải pháp tăng cường kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, chú trọng kiểm
soát ô nhiễm các lưu vực sông.
- Có giải pháp kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng và vận hành các nhà máy
thủy điện, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đối với môi trường và sinh kế của
người dân xung quanh.
- Có giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước của đội ngũ
cán bộ.
- Có giải pháp phối hợp giữa các sở ngành và giữa các địa phương trong
quản lý tài nguyên nước.
- Có giải pháp thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống ô nhiễm
nguồn nước và bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái thủy sinh, các vùng đất
Khoảng điểm đánh giá
1
Tốt
> 45
2
Khá
31-45
3
Trung bình
15-30
4
Yếu
< 15
1.3. Cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước
Việt Nam đã tham gia là thành viên của Mạng lưới Cộng tác vì Nước toàn
cầu và mạng lưới cộng tác vì nước khu vực Đông Nam Á (SEATAC – nay là