Giao an lop 4 tuan 14 CKT- KNS- ca ngay - Pdf 68

GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
TUẦN 14
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1 Chào cờ
……………………………………………… ..
Tiết 2 Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Biết chia một tổng cho một số. Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2; bài 3 * dành
cho HS khá, giỏi.
2- KN: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành
tính.
3- GD: Tính cẩn thận khi tính toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
1- GV: Nội bài, bảng nhóm
2- HS: Thuộc bảng chia
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Luyện tập chung
- Gọi hs lên bảng thực hiện
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ được làm quen với tính chất một
tổng chia cho một số.
2) HD HS nhận biết tính chất một tổng
chia cho một số
- Ghi bảng: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- Gọi HS lên bảng tính giá trò của hai
biểu thức trên.
- Em có nhận xét gì về giá trò của hai

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng,
yêu cầu thực hiện vào vở (gọi lần lượt hs
lên bảng thực hiện)
Bài 2: HD mẫu như SGK
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức
- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS
- Hỏi HS cách chia một hiệu cho một số.
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
làm đúng và nêu được cách tính.
Bài 3*: Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tìm số nhóm có tất cả em cần
- 2 HS đọc biểu thức.
- Dạng một tổng chia cho một số
- Dạng tổng của hai thương
- Lắng nghe
- Ta có thể chia từng số hạng cho số
chia, rồi cộng các kết quả với nhau.
- Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lần lượt HS lên bảng thực hiện. Cả
lớp làm vào vở .
a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
(15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7
= 10
b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6
= 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 23

- Dán phiếu và trình bày
Số nhóm hs của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm hs của cả hai lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm.
- Đổi vở nhau kiểm tra.
- 1 HS nêu lại cách tính.
………………………………………………………… .
Tiết 3 Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I. MỤC TIÊU :
1- Đọc bài chú đất nung
2 - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật ( chàng kò só, ông Hòn
Gấm, chú bé Đất ).
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (Trả lời được các CH trong
SGK).
3- GD: Tự tin, can đảm, làm việc có ích. *KNS: Xác đònh giá trò. Tự nhận thức
bản thân. Thể hiện sự tự tin.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc.
2- HS: Đọc trước bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Gọi HS đọc và trả lời câu
hỏi bài Văn hay chữ tốt.

bài trước lớp + Giảng từ mới trong bài
Đoạn 1: kò só, tía, son
Đoạn 2: đoảng
Đoạn 3: chái bếp, đống rấm, hòn
rấm
- Yêu cầâu HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc cả bài
ông viết rất hay.
2) Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột
nhà luyện chữ cho cứng cáp. mỗi tối,
viết xong mười trang vở mới đi ngủ;
mượn những cuốn sách chữ viết đẹp
làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy
năm trời.
- Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều.
- Trẻ em thả trâu, vui chơi dưới bầu trời
hòa bình: chơi diều, chơi nhảy dây.
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài:
+ Đoạn 1: Từ đầu...đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo...lọ thuỷ tinh
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện phát âm
- HS nối tiếp nhau đọc lượt 2
- Đọc giảng nghóa từ ở phần chú giải
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Gi¸o ¸n líp 4D 4
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011

một nàng công chúa ngồi trong lầu son,
một chú bé bằng đất
+ Chàng kó só cưỡi ngựa rất bảnh, nàng
công chúa xinh đẹp là những món quà
em được tặng trong dòp tết Trung thu.
- Chúng được làm bằng bột màu rất sặc
sỡ và đẹp. Còn chú bé đất là đồ chơi
em tự nặng bằng đất sét khi đi chăn
trâu.
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến
chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước
và bò rét. Chú bèn chui vào bếp sưởi
ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau
thấy nóng rất cả chân tay khiến chú ta
lùi lại. Rồi chú gặp ông Hòn Rấm.
+ Ông chê chú nhát
. Vì chú sợ bò ông Hòn Rấm chê là nhát
. Vì chú muốn được xông pha, làm
nhiều việc có ích.
- Ý kiến thứ hai đúng. Vì lúc đầu chú sợ
nóng rồi ngạc nhiên không tin rằng đất
có thể nung trong lửa. Cuối cùng chú
Gi¸o ¸n líp 4D 5
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
- Thảo luận nhóm chia sẻ thông tin.
+ Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng
cho điều gì?
Kết luận: Ông cha ta thường nói: "Lửa

khăn, con người mới trở thành cứng rắn,
hữu ích.
. Vượt qua được khó khăn, thức thàch
con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.
. Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được
tôi luyện trong gian nan, con người mới
vững vàng, dũng cảm.
- Lắng nghe
- 4 HS đọc theo cách phân vai: chú bé
Đất, chàng kò só, ông Hòn Rấm, người
dẫn chuyện.
- Tìm ra giọng đọc (mục 2a)
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
- Luyện đọc trong nhóm
- Từng tốp thi đọc theo cách phân vai.
- Nhận xét
- HS trả lời theo sự hiểu của các em
- 3 HS đọc lại nội dung bài
Gi¸o ¸n líp 4D 6
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
……………………………………………………
Tiết 4 Kể chuyện
BÚP BÊ CỦA AI ?
I/ MỤC TIÊU :
1- Dựa vào lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ
(BT1), bước đầu kể được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết
của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3).
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi.
II/ Đồ dùng dạy-học:

- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
tìm lời thuyết minh cho từng tranh.
Gi¸o ¸n líp 4D 7
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
minh cho từng tranh. (phát băng giấy
cho 6 nhóm – Yêu cầu mỗi nhóm viết
lời thuyết minh cho 1 tranh)
- Gọi 6 nhóm lên dán lời thuyết minh
dưới 6 tranh.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét (gắn
lời thuyết minh đúng thay cho lời thuyết
minh chưa đúng)
- Gọi hs đọc lại 6 lời thuyết minh
- Các em hãy dựa vào lời thuyết minh
dưới mỗi tranh kể lại câu chuyện cho
nhau nghe trong nhóm 6 (mỗi em kể 1
tranh)
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp.
- Nhận xét
c) Kể chuyện bằng lời của búp bê
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như
thế nào?
- Khi kể các em phải dùng tư xưng hô
thế nào?
- Nhắc nhở: Kể theo lời búp bê là các
em nhập vai mình là búp bê để kể lại
câu chuyện, nói ý nghó, cảm xúc của

nghe trong nhóm đôi (bạn này kể, bạn
kia nhận xét và ngược lại)
- Tổ chức cho hs thi kể
- Cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm,
cá nhân kể hay nhất, nhập vai giỏi nhất.
d) Kể phần kết của câu chuyện theo tình
huống mới.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần
nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của
mình trên tay cô chủ mới. Khi đó
chuyện gì sẽ xảy ra?
- Yêu cầu suy nghó và tự làm bài.
- Gọi HS thi kể phần kết của câu
chuyện (sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp
cho HS)
- Nhận xét.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
- Các em hãy yêu q mọi vật xung
quanh mình
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bò bài sau: Kể
chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em
- 2 nhóm, 2 HS thi kể trước lớp.
- Nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu

các số hạng của tổng đều chia hết cho số
đó thì ta làm sao?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Luyện tập, thực hành:
Bài 1:Tính theo hai cách
(24+36 ) : 4 = (24 + 36) : 4 =
( 14 + 21): 7 = ( 14 + 21): 7) =
Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng,
yêu cầu HS thực hiện vào vở (gọi lần
lượt HS lên bảng thực hiện)
Bài 2: Tính nhanh
9
×
24 + 9
×
26 =
8
×
37 + 63
×
8 =
42
×
99 + 42 =
- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS.
- Hỏi HS cách nhân một tổng với một số.
- CùngHS nhận xét, tuyên dương nhóm

×
8 = 8
×
(37+ 63) = 8
×
100
= 800
42
×
99 + 42 = 42
×
( 99 + 1 ) = 42
×
100
Gi¸o ¸n líp 4D 10
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
làm đúng và nêu được cách tính.
Bài 3: Giải bằng hai cách
Có 20 bạn nam và 35 bạn nữ. Số bạn
nam xếp hàng 5, số bạn nữ cũng vậy. Hỏi
có tất cả bao nhiêu hàng?
Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tìm có tất cả bao nhiêu hàng cần
biết gì?
- Kết luận: Cả 2 cách đều đúng, nhưng
cách làm nào các em thấy thuận tiện
hơn?
- Gọi HS lên trình bày bài giải, gọi các
HS khác nhận xét.
- Chốt lại bài giải đúng

1- KT: Nắm được 1 số đặc điểm đã học về văn KC( ND, nhân vật , cốt truyện ) ;
2- KN: Kể được 1 câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật , tính cách của
nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn.
3- GD: HS có ý thức học tốt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện.
2- HS : Chuẩn bị câu chun mình định kể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn ơn tập:
Bài tập 1: Đọc câu chuyện vui sau và chỉ ra các yếu tố
HS hát 1 bài hát
1 HS đọc u cầu của bài.
Gi¸o ¸n líp 4D 11
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
tạo nên câu chuyện, cấu tạo ba phần của câu chuyện:
Có anh lính tònh hay nònh quan, hễ trông thấy cái gì
hơi khác thường một tí là vơ lấy tán luôn.
Một hôm, quan đang ngồi ở công đường, anh ta đứng
hâu bên cạnh, trông ra sân thấy con vòt đứng ngủ co một
chân lê. Anh ta liền bẩm:
- Bẩm quan lớn, con vòt ….
Không ngờ con vòt thức day, buông nốt chân kia
xuống.
Quan quay lại hỏi:
- Con vòt làm sao?
Anh ta luống cuống không biết nói sao, đáp liều:

mặt.
- Ý nghĩa: cười chê những
anh hay nịnh.
- Cấu tạo ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu anh
lính hay nịnh quan trên.
+ Diễn biến: Một hơm …
hai chân ại!
+ Kết thúc: anh chàng nịnh
bị quan trên mắng.
………………………………………………………… .
Tiết 3 Thể dục
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I. MỤC TIÊU :
1- KT: Ôn bài thể dục phát triển chung. Trò chơi : “Đua ngựa”.
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Trò chơi : “Đua ngựa”. biết cách chơi và tham gia trò chơi được.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV:Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bò còi, phấn kẻ màu.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
Gi¸o ¸n líp 4D 12
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
- Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh só số.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học.
- Khởi động: HS đứng tại chỗ hát, vỗ tay. + Khởi
động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,

cáo.






GV
- HS đứng theo đội hình 4
hàng ngang.




GV

 
 GV 
 
 
 




GV
- Đội hình hồi tónh và kết
Gi¸o ¸n líp 4D 13
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
- GV cho HS đứng tại chỗ làm một số động tác thả

- Gọi hs lên bảng tính giá trò của biểu
thức theo 2 cách.
- Hỏi hs cách chia một tổng cho một số,
chia một hiệu cho một số.
- 3 hs lên bảng tính 3 bài (3 dãy cùng
thực hiện ứng với 3 bài trên bảng)
a) (248+ 524) : 4 = 772 : 4 = 193
( 248 + 524) : 4 = 248 : 4 + 524 : 4
= 62 + 131 = 193
b) (476 - 357) : 7 = 119 : 7 = 17
(476 - 357) : 7 = 476 : 7 - 357 : 7
= 68 - 51 = 17
c) 927 : 3 + 318 : 3 = 309 + 106 = 415
927 : 3 + 318 : 3 = (927 + 318) : 3
= 1245 : 3 = 415
- HS nêu cách tính.
Gi¸o ¸n líp 4D 14
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ được rèn kó năng thực hiện
phép chia số có nhiều chữ số cho số có
một chữ số
2) HD thực hiện phép chia:
a) Trường hợp chia hết:
- Ghi bảng: 128472 : 6 = ?
- Gọi hs lên bảng đặt tính và gọi hs lần
lượt lên bảng tính từng bước chia.
- Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm
sao?

230859 5
30 46171
08
35
09
4
Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4)
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS thực hiện bảng con.
a) 278157 : 3 = 92719
304968 : 4 = 76242
b) 158 735 : 3 = 52 911 ( dư 2 )
475 908 : 5 = 92 181 ( dư 3 )
- 1 HS đọc to trước lớp
- Thực hiện đặt tính
- 1 HS lên bảng trình bày
Số lít xăng ở mỗi bể là:
Gi¸o ¸n líp 4D 15
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
Bài 3*: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài (phát phiếu
cho 2 hs)
- Gọi HS lên dán phiếu và trình bày.
- Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải
đúng

2- KN: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác đònh trong câu(BT1); nhận biết được
một số từ nghi vấn và câu hỏi với các từ nghi vấn ấy, nhận biết được một dạng câu
có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
3- GD: HS có ý thức khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
1- GV: 2 bảng phụ viết sẵn 3 câu hỏi của BT3. 3 phiếu học tập để HS làm BT4
2- HS: Thuộc phần ghi nhớ của bài trước.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Câu hỏi dấu chấm hỏi
Gi¸o ¸n líp 4D 16
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
Gọi HS lên bảng trả lời
1) Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
2) Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
3) Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng
để tự hỏi mình.
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài học trước, các em
đã được biết thế nào là câu hỏi, tác
dụng của câu hỏi, những dấu hiệu nhận
biết câu hỏi. Bài học hôm nay các em
tiếp tục luyện tập về câu hỏi, phân biệt
câu hỏi với những câu không phải là
câu hỏi.
2) HD luyện tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghó, tự đặt câu hỏi

- HS nhận xét
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, các em thường làm
gì?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm làm bài
Gi¸o ¸n líp 4D 17
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
nhóm, y/c các nhóm thi làm bài, nhóm
nào làm nhanh, đúng nhóm đó thắng
cuộc
- Nhóm nào làm xong lên dán phiếu
- Gọi các nhóm đọc câu hỏi của nhóm
mình.
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghó, tìm từ nghi vấn
trong mỗi câu.
- Dán bảng viết sẵn 3 câu, gọi HS lên
gạch chân dưới từ nghi vấn
- Cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em suy nghó, tự làm bài vào VBT
- Gọi HS đọc câu của mình đặt.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
những bạn đặt câu hay.

+ Bạn thích học vẽ à?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa
biết. Câu hỏi dùng để hỏi người khác,
nhưng cũng có khi để hỏi mình. Câu hỏi
Gi¸o ¸n líp 4D 18
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
không phải là câu hỏi. Nhiệm vụ của
các em phải tìm ra những câu nào
không phải là câu hỏi, không được dùng
dấu chấm hỏi. Các em hãy trao đổi
nhóm nhóm cặp để thực hiện y/c của
bài.
- Gọi HS phát biểu
- Cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi: thi đặt câu hỏi.
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn
đặt được nhiều câu hỏi.
- Về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có từ nghi
vấn nhưng không là câu hỏi để chuẩn bò
bài sau
Nhận xét tiết học.
thường có các từ nghi vấn, cuối câu có
dấu chấm hỏi.
- Lắng nghe, thực hiện trao đổi trong
nhóm cặp
- HS lần lượt phát biểu
a) Bạn có thích chơi diều không? ( là

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Ôn tập văn KC
Gọi HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài
ở BT2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và trả lời câu
hỏi: Câu chuyện bạn kể được mở đầu và
kết thúc theo cách nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Khi nhà em bò lạc mất con mèo. Muốn
tìm được đúng con mèo nhà mình, em
phải nói thế nào khi muốn hỏi mọi người
xung quanh?
- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo.
Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu
thế nào là miêu tả?
2)Tìm hiểu bài:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc thầm, suy nghó tìm
những sự việc được miêu tả trong đoạn
văn
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu, đọc các cột
trong bảng theo chiều ngang.
- Giải thích cách thực hiện (M1) trong
SGK. Các em chú ý đọc kó đoạn văn ở
BT1 để thực hiện bài tập này trong nhóm
4 (phát phiếu cho 3 nhóm)

nào?
- Muốn miêu tả sự vật, người viết phải
làm gì?
Kết luận: Miêu tả là nói lại bằng lời
những đặc điểm nổi bật của sự vật để
giúp người đọc, người nghe hình dung
được các sự vật ấy. Khi miêu tả người
viết phối hợp nhiều giác quan để quan
sát khiến cho sự vật được miêu tả thêm
đẹp hơn, sinh động hơn.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/140
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc thầm lại bài Chú Đất
Nung để tìm những câu văn miêu tả
trong bài
- Gọi HS phát biểu
Kết luận: Trong truyện Chú Đất Nung có
1 câu văn miêu tả chàng kò só và nàng
công chúa.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK/141:
Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được Trần
Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và hay.
- 2 HS đọc lại bảng đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát bằng mắt
- Quan sát bằng mắt
- Quan sát bằng mắt, bằng tai
- Quan sát kó đối tượng bằng nhiều giác

người, sự vật trong thế giới xung quanh,
các em cần chú ý quan sát, học quan sát
để có những hiểu biết phong phú có khả
năng miêu tả sinh động đối tượng.
- Tập quan sát một cảnh vật trên đường
tới trường
- Bài sau: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Nhận xét tiết học
- Em thích hình ảnh:
. Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười
. Cầy dừa sải tay nhảy múa.
. Khắp nơi toàn màu trắng của nước...
- Sấm rền vang rồi bỗng nhiên "đùng
đùng, đoàng đoàng" làm mọi người giật
nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài
sân, cất tiếng cười khánh khách.
- HS tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc bài của mình
- 1 HS đọc lại ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
…………………………………………… .
Tiết 4 Khoa học
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,….
2- KN: Biết đun sôi nước trước khi uống. Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại
bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.
3- GD : HS có ý thức biết giữ nguồn nước sạch
Gi¸o ¸n líp 4D 22

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời
1) Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, vỡ
ống nước, sử dụng phân hóa học, thuốc
trừ sâu, nước thải của nhà máy, khó bụi
và khí thải từ nhà máy, xe cộ...làm ô
nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa,
vỡ ống dẫn dầu, tràn dầu làm ô nhiễm
nước biển.
2) Là nơi các vi sinh vật sinh sống, phát
triển và lan truyền các loại bệnh dòch
như tả, lò, thương hàn, tiêu chảy, bại
liệt, viêm gan, mắt hột...
- lắng nghe
- Dùng bình lọc nước
- Dùng bông lót ở phễu để lọc
- Dùng phèn chua
- Đun sôi nước
- Lắng nghe, ghi nhớ
Gi¸o ¸n líp 4D 23
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
. Bằng sỏi, cát, than củi, ...đối với bể
lọc
Tác dụng: Tách các chất không bò hòa
tan ra khỏi nước.
b) Khử trùng nước: cho vào nước chất
khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn. Tuy
nhiên chất này làm cho nước có mùi
hắc.
c) Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi, để
thâm chừng 10 phút, phần lớn vi khuẩn

nhiều tạp chất như đất, cát,... Nước sau
khi lọc trong suốt, không có tạp chất.
- chưa uống được vì nước đó chỉ sạch
các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác
mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy
được.
- Than bột , cát hay sỏi
- Khử mùi và màu của nước
- Loại bỏ các tạp chất không tan trong
nước
- Lắng nghe
- Chia nhóm, nhận phiếu thảo luận
- Một số HS lên trình bày
Gi¸o ¸n líp 4D 24
GV so¹n: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 - 2011
Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất
nước sạch
6. Trạm bơm nước đợt 2
5. Bể chứa
1. Trạm bơm nước đợt 1
2. Dàn khử sắt - bể lắng
3. Bể lọc
4. Sát trùng
- Y/c hs đánh số thứ tự vào các giai
đoạn quy trình sản xuất nước sạch cho
phù hợp
- Gọi hs nhắc lại dây chuyền theo đúng
thứ tự.
* Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần
thiết phải đun sôi nước uống

- 2 HS nhắc lại
- Không uống được ngay, vì vẫn còn các
vi khuẩn nhỏ trong nước.
- Đun sôi nước để diệt hết các vi khuẩn
nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất
độc còn tồn tại trong nước
- Lắng nghe
- 3 HS đọc
- Giữ VS nguồn nước chung và nguồn
nước tại gia đình mình không để nước
bẩn lẫn nước sạch
Gi¸o ¸n líp 4D 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status