Tn 15: Thø 2 ngµy 7 th¸ng 12 n¨m
2009
Tập đọc:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU:
- §äc tr«i ch¶y ®ỵc toµn bµi, biÕt ®äc víi giäng vui, hån nhiªn ; bíc ®Çu biÕt
®äc diƠn c¶m mét ®o¹n trong bµi.
- HiĨu ND : NiỊm vui síng vµ nh÷ng kh¸t väng tèt ®Đp mµ trß ch¬i th¶ diỊu
®em l¹i cho løa ti nhá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Chú Đất Nung (phần
sau), trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới:Giới thiệu bài: Cho HS xem
tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và giới
thiệu bài.
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi. Chú ý đọc đúng câu
sau : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn
để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay
xuống từ trời / và bao giờ cũng hy vọng khi
tha thiết cầu xin : “Bay đi diều ơi ! Bay
đi !”
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các
từ mới ở cuối bài.
- Đọc theo cặp.
- §o¹n 1 cho em biÕt ®iỊu g×?
§o¹n 2: Cßn l¹i.
+ ý2: C¸nh diỊu ®em ®Õn niỊm vui vµ
nh÷ng kh¸t väng tèt ®Đp cho ti th¬.
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào?
Em hãy đặt câu với từ huyền ảo.
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- §o¹n 2 cho em biÕt ®iỊu g×?
- Néi dung bµi v¨n nµy lµ g×?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài. GV hướng dẫn HS
t×m giọng phù hợp với diễn biến của câu
chuyện. : giọng tha thiết, nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ
đẹp của cánh diều, của bầu trời, miền vui
sướng của đám trẻ khi thả diều.
- GV đọc diễn cảm đoạn cuối bài.
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn đoạn
cuối bài, GV theo dõi, uốn nắn.
- Thi đọc diễn cảm.
Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo
đơn, sáo kép, sáo bè, . . . Tiếng sáo diều
vi vu, trầm bổng.
- B»ng tai vµ m¾t.
1, Các bạn hò hét nhau thả diều, vui
sướng đến phát dại nhìn lên trời.
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng
làm bài, cả lớp làm vở nháp.
GV nhận xét cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Phép chia 320 : 40 (trường hợp số bò chia
và số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng).
- GV viết lên bảng phép chia 320 : 40 và
yêu cầu HS suy nghó và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên.
- GV khẳng đònh các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện
lợi: 320 : (10 × 4)
- Vậy 320 chia cho 40 được mấy?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và
32 : 4
- Em có nhận xét gì về các chữ số của 320
và 32, của 40 và 4.
- Em có kết luận gì về phép chia này?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
320 : 40, có sử dụng tính chất vừa nêu
trên.
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
- 2 HS lên bảng làm bài1a,b/79, cả lớp
làm vở nháp.
- Lắng nghe
- HS suy nghó sau đó nêu các các tính của
mình: 320 : (8 × 5) ; 320 : (10 × 4) ; 320 :
(2 × 20), . . .
nêu trên.
- GV nhận xét và kết luận về cách đặt
tính đúng.
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực
hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
Luyện tập:
Bài 1:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
mình.
- HS suy nghó sau đó nêu các các tính của
mình: 32000 : (80 × 5) ; 32000: (101 × 4) ;
32000 : (2 × 200), . . .
- HS thực hiện tính.
- Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng
của 32000 và 400 thì ta được 320 và 4.
- HS nêu lại kết luận.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào giấy nháp.
32000 400
00 80
- GV viết lên bảng các phép chia: 1200 : 60 = 200; 1200 : 60 = 2 ;
1200 : 60 = 20 và hỏi: Trong các phép chia trên, phép chia nào tính đúng, phép chia
nào tính sai? Vì sao?
- Chuẩn bò bài: Chia cho số có hai chữ số. - Nhận xét tiết học.
Lòch sư:û
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I. MỤC TIÊU:
- Nªu ®ỵc mét vµi sù kiƯn vỊ sù quan t©m cđa nhµ TrÇn tíi s¶n xt n«ng
nghiƯp.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi 1,2 sách trang (
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Điều kiện nước ta và truyền thống
chống lụt của nhân dân ta
-GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các
câu hỏi :
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trần là nghề gì ?
2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi 1,2 sách trang (
-HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu
ý kiến:
+ Dưới thời Trần nhân dân ta làm nghề
nông nghiệp là chủ yếu.
Bài giải
a) Nếu mỗi toa chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa)
Trần.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : Nhà
+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng
chòt, có nhiều sông như sông Hng,
sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông
Mã, sông Cả, …
+ Sông ngòi chằng chòt là nguồn cung
cấp nước cho việc cấy trồng nhưng
cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm
ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và
cuộc sống của nhân dân.
- Một vài HS kể trước lớp.
Chia thành 6 nhóm, đọc SGK, thảo
luận để tìm câu trả lời.
- 2 nhóm cùng viết trên bảng, mỗi
thành viên chỉ viết 1 ý kiến, sau đó
nhanh chóng chuyển phấn cho bạn khác
cùng nhóm.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến nếu phát hiện việc mà hai nhóm
trên chưa nêu.
- HS nghe kết luận của GV.
- HS đọc SGK và trả lời: Hệ thống đê
điều đã được hình thành dọc theo sông
GV kết luận : Từ thû ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chống lại thiên tai đòch họa. Trong kho
tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cừong của cha
ông ta trước nạn lụt lội. Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt.
Giáo viên Học sinh
Trần đã thu được kết quả như thế nào
trong công cuộc đắp đê ?
Đạo Đức:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Ph¶i biÕt ¬n thÇy c« gi¸o v× thÇy, c« gi¸o d¹y dç chóng ta nªn ngêi.
- BiÕt yªu th¬ng, kÝnh träng thÇy, c« gi¸o.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những việc làm thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy cô giáo?
+ Đọc ghi nhớ trong SGK
- Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô
những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn
các thầy cô khi cần thiết
- 2 HS đọc ghi nhớ
Giáo viên Học sinh
2.Bài mới: + Giới thiệu bài:
Báo cáo kết quả sưu tầm:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho mỗi nhóm HS 3 tờ giấy và bút,
yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca
dao, tục ngữ đã sưu tầm được vào một tờ
giấy; tên các chuyện kể sưu tầm được vào
một tờ giấy khác; và ghi tên kỉ niệm khó
quên của mỗi thành viên vào tờ giấy còn
lại
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm dán lên bảng các kết
quả theo 3 nhóm
- Yêu cầu đại diện một nhóm đọc các câu
+ Dốt kia thì phải cậy thầy
Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên
- HS đọc toàn bộ các câu ca dao, tục
ngữ
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phải
biết kính trọng, yêu quý thầy cô, vì thầy
cô dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp
ta nên người.
- HS làm việc theo nhóm
Giáo viên Học sinh
chuyện hay để thi kể chuyện
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể
chuyện. Cử 5 HS làm ban giám khảo, phát
cho mỗi thành viên ban giám khảo 3
miếng giấy màu: đỏ, cam, vàng để đánh
giá
- Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
- Các câu chuyện mà các em được nghe
đều thể hiện bài học gì?
- Kết luận: Dù chúng ta đã học lớp khác,
có nhiều bạn vẫn nhớ thầy cô giáo cũ.
Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy cô giáo
mới, các em phải ghi nhớ: Chúng ta luôn
phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy
cô
LÀM BƯU THIẾP
- GV nêu yêu cầu làm bưu thiếp chúc
mừng thầy cô giáo.
+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu
Giáo viên Học sinh
bắt dầu bằng s/x.
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe –
viết trong bài Cánh diều tuổi thơ.
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :
mềm mại, phát dại, trầm bổng,mục đồng.
+ Nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ đầu
nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý tư
thế ngồi viết.
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 8 đến 10 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần a.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài.
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình.
Giáo viên Học sinh
Bài 3: - Miêu tả một trong các đồ chơi
hoăïc trò chơi nói trên.
- Gọi HS miêu tả, nhắc nhở các em cố
gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung
được đồ chơi, và có thể chơi tròn chơi đó.
- GV nhận xét tuyên dương những em
diễn đạt tốt, dễ hiểu, hấp dẫn.
- HS miêu tả. VD :
+ Tả đồ chơi : Tôi muốn tả cho các bạn
biết chiếc ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho
tôi. Các bạn hãy xem này (cho các bạn
xem) : chiếc xe cứu hoả trong thật
oách : toàn thân màu đỏ sậm, các bánh
xe màu đen, còi cứu hoả màu vàng tươi
đạt ngay trên móc xe. Mỗi lần tôi vặn
máy dươi bụng xe, thả xe xuống dất, lập
tức xe chạy tới chạy lui, đèn báo hiệu
lấp loáng, rú còi bào động y hệt một
chiếc xe cứu hoả loại “xòn” . . . Tôi sẽ
thử cho các bạn biết cách cho xe chạy
nhé.
+ Tả trò chơi : tôi sẽ tả trò chơi nhảy
ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có
ích nhất 6 người mới vui : ba người bám
vào bụng nhau nối dài làm ngựa, ba
người làm kò só, người làm đầu ngựa
phải bám chắc vào một gốc cây hay một
bức tường . . . Tôi sẽ hướng dẫn các bạn
thử chơi nhé . . .
* Yêu cầu HS dựa vào cách chia cho số có
một chữ số để đặt tính 672 : 21.
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
- Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia.
- GV nhận xét cách thực hiện của HS, sau
đó thống nhất lại với HS cả lớp cách chia
đúng như SGK đã nêu.
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết ? Vì sao?
b) Phép chia 779 : 18
- Tiến hành tương tự như phép chia 672 :
21 nhưng lưu ý đây là phép chia có dư.
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều
gì?
c) Tập ước lượng thương:
- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương.
+ GV viết lên bảng các phép chia sau: 75 :
nháp bài 1a,b/80
- Nghe giới thiệu
672 : 21 = 672 : (3 × 7)
= (672 : 3) : 7
= 224 : 7 = 32
- 672 : 21 = 32
- HS nghe giảng.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào giấy nháp.
bảng.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
+ HS nhẩm tìm thương sau đó kiểm tra
lại. Ví dụ: nhẩm 7 chia 2 được 3, vậy
75 chia 23 được 3, 23 nhân 3 bằng 69,
75 trừ 69 bằng 6, vậy thương cần tìm là
3.
- HS cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS có thể nhẩm theo cách trên:
7 : 1 = 7 ; 7 × 17 = 119 ; 119 > 75
- HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm
ra 17 × 4 = 68 ; 75 – 68 = 7, vậy 4 là
thương thích hợp.
- Theo dõi và ghi nhớ.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
bảng con.
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- 1 em làm bàivào bảng giấy, cả lớp làm
bài vào vở.
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : . . . bộ?
Bài giải
- Gọi HS phát biểu bổ sung.
- Nhận xét kết luận từng tranh đúng.
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- HS đứng tại chỗ trả lời.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Quan sát tranh sách (147), 2 HS ngồi
cùng bàn trao đổi thảo luận.
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới
thiệu.
Tranh Đồ chơi Trò chơi
1 Diều Thả diều
2 Đầu sư từ, đèn ông sao, đèn gió Múa sư tử, rước đèn
3
Dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa,
đồ nấu bếp.
Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình
nhà cửa, thổi cơm.
4 Ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi điện tử, lắp ghép hình
5 Dây thừng Kéo co
6 Khăn bòt mắt Bòt mắt bắt dê
Giáo viên Học sinh
Bài 2: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS. Yêu
cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm. Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bài 3: HS đọc nội dung và yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. Gọi
(rèn trí thông minh) – cầu trượt (không sợ độ cao) -. . .
- Chơi các trò chơi ấy đồ chơi ấy nếâu ham chơi quá, quên ăn quên ngủ quên học thì ảnh hưởng
đến sức khoẻ và học tập. Chơi diện tử nhiều sẽ hại mắt.
c. Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng: - Súng phun nước (làm ướt người khác)
– đấu kiếm (dễ làm cho nhau bò thương) – súng cao su (giết hại chim, phá hoại môi trường, gây
nguy hiểm nếu lỡ bắn vào người) - . . . .
Giáo viên Học sinh
3. Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học, về nhà viết bài vào vơ û1, 2 câu văn vừa
đặt với các từ ngữ tìm được ở bài tập 4.
- Chuẩn bò bài : Giữ phép lòch sự khi đặt câu hỏi.
- Nhận xét tiết học.
Khoa Học:
TIẾT KIỆM NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
- Thùc hiƯn tiÕt kiƯm níc.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 28
+ Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Những việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm nước
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình vẽ
và thảo luận nhóm theo đònh hướng:
+ Chia HS thành 6 nhóm mỗi nhóm thảo
luận một hình vẽ từ 1 đến 6.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
ống nước nhà bạn bò vỡ. Việc đó nên
làm vì như vậy tránh không cho tạp
chất bẩn lẫn vào nước sạch và không
cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí
nước.
* Hình 4 vẽ một bạn vừa đánh răng vừa
xả nước. Việc đó không nên làm vì
nước sạch xả vô ích xuống đường ống
thoát gây lãng phí nước.
HĐ 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm
nước
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao
Nhận xét câu trả lời của HS.
+ Vì sao chúng ta cân phải tiết kiệm nước?
Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có. Nhà nước phải chi phí nhiều công
sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản
xuất nước sạch…. vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước.
- Suy nghó và tự do phát biểu ý kiến.
+ Quan sát và suy nghó.
Câu trả lời đúng là:
1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước
vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết
mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi