Giáo án Lớp 4 Tuần 15 - Pdf 56

Trờng tiểu học Nam tiến Thiết kế bài giảng

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Giáo viên :
Trịnh Xuân Thiện
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc
97
Trờng tiểu học Nam tiến Thiết kế bài giảng

Lịch giảng dạy Tuần 15
Thứ
Ngày
Thời khoá
Biểu
Tên bài dạy
Ghi chú
Thứ
Hai
08/12
Chào cờ
Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo(T2)
Toán
Chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
Lịch sử Nhà Trần và việc đăp đê
Thứ
Ba

Khoa học Làm thế nào để biết có không khí
Tập làm văn Quan sát đồ vật

GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc
98
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng 






o0o







Thø hai ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2008

Đạo Đức: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TT)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2. Thái độ: - Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo.

hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cần thiết
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại đề bài
- HS làm việc theo nhóm
+ Lần lượt từng HS trong nhóm ghi vào giấy các nội
dung theo yêu cầu của GV (không ghi trùng lặp)
+ Cử người đọc các câu ca dao, tục ngữ
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả
- HS đọc toàn bộ các câu ca dao, tục ngữ
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phải biết kính
trọng, yêu quý thầy cô, vì thầy cô dạy chúng ta điều
hay lẽ phải, giúp ta nên người.
- HS làm việc theo nhóm
+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu chuyện của mình
đã chuẩn bò
- Chọn một câu chuyện hay, tập kể trong nhóm để
chuẩn bò dự thi
+ HS mỗi nhóm lần lượt kể câu chuyện
* Ban giám khảo đánh giá: Đỏ: rất hay; Cam: hay;
Vàng: bình thường
- Các HS khác nhận xét, bày tỏ cảm nhận về các
câu chuyện
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
99
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Giáo viên Học sinh
để đánh giá
- Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể
hiện bài học gì?

thực hiện như trên.
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0 ta có thể thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
HĐ4(18’) Luyện tập:
Bài 1:
Bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
HS thực hiện theo yêu cầu cuả GV.
- HS suy nghó sau đó nêu các các tính của mình: 320
: (8 × 5) ; 320 : (10 × 4) ; 320 : (2 × 20), . . .
- HS thực hiện tính.
320 : (10 × 4) = 320 : 10 : 4
= 32 : 4 = 8
- 320 : 40 = 8.
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8.
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320
và 40 thì ta được 32 và 4.
- HS nêu lại kết luận.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào giấy
nháp.
- HS suy nghó sau đó nêu các các tính của mình:
32000 : (80 × 5) ; 32000: (101 × 4) ; 32000 : (2 ×
200), . . .
- HS thực hiện tính.
-HS trả lời, nhận xét.
- HS nhắc lại kết luận trong SGK.
- Thực hiện phép tính.

hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều.
2. Hiểu những từ ngữ mới trong bài .
Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho
đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắn những cách diều bay lơ lửng trên bầu trời.
- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(4’) Gọi 2 HS đọc bài Chú Đất Nung (phần
sau), trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét bài cũ.
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15’) Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm .
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài.
 Em hãy đặt câu với từ huyền ảo.
- Đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài .
HĐ4(10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu các nhóm đọc và trả lời các câu hỏi, sau
đó đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ
HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1 : 5 dòng đầu.
+ Đoạn 2 : Phần còn lại.

tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy
lên, …
Ý2: Niềm vui và ước mơ khi thả diều.
+ HS có thể trả lời theo 1 trong 3 ý .
- 2 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp theo dõi.
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài.
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm đoạn cuối bài
trước lớp.
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò:- Nội dung bài văn này là gì?
- Chuẩn bò : Tuổi ngựa. – Nhận xét tiết học.
Û-------------------------------------------------------------------------------------------------
lÞch sư: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
- MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
• Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt.
• Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta.
- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập cho HS.
• Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( loại khổ to)
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi cuối bài 12
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS.
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(30’) Hình thành kiến thức:
*Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của
nhân dân ta
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là
nghề gì ?

*Kết quả công cuộc đắp đê của Nhà Trần
Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong
công cuộc đắp đê ?
-* Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và
đời sống nhân dân ta ?
Liên hệ thực tế: Đòa phương em có sông gì ? Nhân
dân đòa phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê
như thế nào ?
-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến nếu
phát hiện việc mà hai nhóm trên chưa nêu.
HS đọc SGK, sau đó xung phong phát biểu ý kiến ,
nhận xét.
-Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông
nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm,
thiên tai lụt lội giảm nhẹ.
-Một số HS trả lời trước lớp.
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau đó dặn dò HS về nhà học lại
bài, làm các bài tập tự đánh giá và chuẩn bò bài sau.
Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2008
Toán (Tiết 72): CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- p dụng phép chia chia cho số có hai chữ số để giải toán.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài.
7656 : 5 = ? ; 67494 :7 = ?
GV nhận xét cho điểm HS.
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(12’) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số.

Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Giáo viên Học sinh
Bài 1: - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng giải thích cách
tìm x của mình.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
TT: 15 phòng : 240 bộ
1 phòng : . . . bộ? Đáp số : 16 bộ
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và cách
tìm số bò chia chưa biết.
HĐ5(4’) Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập thực hiện phép chia và tập ước lượng thương.
- Chuẩn bò bài: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chính tả : Nghe – viết : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Phân biệt : tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
I. MỤC TIÊU:
1. Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Cánh diều tuổi thơ.
2. Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; thanh hỏi/ thanh

vở. Tay phải viết bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nghe đọc và viết bài vào vở.
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
- HS soát lại bài.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
104
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Giáo viên Học sinh
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : mềm mại,
phát dại, trầm bổng.
+ GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa dòng,
sau khi chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết
lùi vào 1 ô. Chú ý tư thế ngồi viết.
+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết bài.
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 8 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài.
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình.
- GV theo dõi, nhận xét. tuyên dương những nhóm

cứu hoả mẹ mới mua cho tôi. Các bạn hãy xem này
(cho các bạn xem) : chiếc xe cứu hoả trong thật oách :
toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen, còi cứu
hoả màu vàng tươi đạt ngay trên móc xe. Mỗi lần tôi
vặn máy dươi bụng xe, thả xe xuống dất, lập tức xe
chạy tới chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, rú còi bào
động y hệt một chiếc xe cứu hoả loại “xòn” . . . Tôi sẽ
thử cho các bạn biết cách cho xe chạy nhé.
+ Tả trò chơi : tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn
nghe. Để chơi, phải có ích nhất 6 người mới vui : ba
người bám vào bụng nhau nối dài làm ngựa, ba người
làm kò só, người làm đầu ngựa phải bám chắc vào một
gốc cây hay một bức tường . . . Tôi sẽ hướng dẫn các
bạn thử chơi nhé . . .
Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- Về nhà tiếp tục miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi.
- GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
105
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Giáo viên Học sinh
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I. MỤC TIÊU:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ to và bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

luận.
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Hoạt động trong nhóm.
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi trả lời câu hỏi.
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Các từ ngữ: say mê, hăng hái, thú vò, hào hứng,
ham thích, đam mê, say sưa, . . .
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học, về nhà viết bài vào vở1, 2
câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở bài tập 4.
- Chuẩn bò bài : Giữ phép lòch sự khi đặt câu hỏi.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
106
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Thể dục : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I. MỤC TIÊU: - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện các động
tác cơ bản đúng
- Trò chơi “Thỏ nhảy”. Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Phương tiện: Chuẩn bò 1 còi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kó thuật
Đònh lưng
Phương pháp , biện pháp tổ chức
I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Tập hợp lớp, kiểm tra só số, phổ biến nội

5 – 6 phút
4 – 6 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo
cáo. GV phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ
học
- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc quanh sân
tập
- Hs cả lớp tham gia chơi
- Lần 1: GV hô nhòp cho cả lớp tập.
- Lần 2, 3: Cán sự hô nhòp
- GV nhận xét sau mỗi lần tập, sau đó chia tổ
tập luyện
- Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể dục phát
triển chung: Lần lượt từng tổ lên biểu diễn, các
em khác quan sát và nhận xét
GV cho HS khởi động các khớp, nêu tên trò
chơi, nhắc lại luật chơi, cho chơi thử sau đó
nhận xét rồi cho chơi chính thức. Kết thúc trò
chơi đội nào thắng cuộc được biểu dương, đội
nào thua cuộc phải nắm tay nhau vừa nhảy vừa
hát.
- Các em khi nhảy phải thẳng hướng, động tác
phải nhanh nhẹn, khéo léo. Chân khi chạm đất
phải hơi khu gối để hoãn xung và tránh chấn
thương.
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư Ngày 10 tháng 12 năm 2008
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu :

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia :
+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)
+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)
* Phép chia 1 154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính.
-GV theo dõi HS làm bài. Nếu thấy HS làm đúng nên cho HS
nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các
HS khác trong lớp có cách làm khác không ?
-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt tính và tính như
nội dung SGK trình bày.
1154 62
62 18
534
496
38
Vậy 1 154 :62 = 18 ( dư 38 )
-Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia .
+ 115 : 62 có thể ước lïng
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để
nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp.
-HS nêu cách tính của mình.
-Là phép chia hết .
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp.
-1 HS nêu cách tính của mình.
-HS theo dõi.
-Là phép chia có số dư bằng 38.

-HS nhận xét .
-HS đọc đề toán.
-… chia 3500 : 12.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT.
Tóm tắt
12 bút : 1 tá
3 500 bút : … tá thừa ….cái
Bài giải
Ta có 3500 : 12 = 291 ( dư 8 )
Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và
thừa ra 8 chiếc
Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp
làm bài vào VBT.
75 x X = 1800 1855 : X = 35
X = 1800 : 75 X = 1 800:35
X = 24 X = 53
-HS 1 nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép
chia. HS 2 nêu cách tìm số chia chưa biết trong
phép chia để giải thích.
-HS.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU : 1 Rèn kỹ năng nói:
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện(đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số truyện viết về về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với
trẻ em .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Giáo viên Học sinh

GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn.
Gợi ý:
+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm.
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng.
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghóa
truyện.
c. Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh thi kể.
- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghóa truyện.
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể.
- 2 Học sinh đọc đề bài.
- 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Chú lính chì dũng cảm – An – đéc – xen.
- Võ só bọ ngựa – Tô Hoài.
- Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên.
- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có
nhân vật là đồ chơi của trẻ em. Truyện Võ só Bọ
Ngựa có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em.
- Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú mèo đi
hia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và bông cúc trắng/ Con
ngỗng vàng/ con thỏ thông minh/ . .
- 2 – 3 HS giỏi giới thiệu mẫu.
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con
thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người, trừng
trò bọn gian ác.
+ Tôi xin kể câu chuyện:” Chú mèo đi hia”. Nhân
vật là một chú mèo đi hia rất thôngminh và trung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status