Kế hoạch dạy học (tuần 15)
Thứ
Ngày
Tiết Mơn học Bài dạy
Hai
01/10
1
2
3
4
5
SHDC
Tập đọc
Tốn
Lịch sử
Chính tả
Cánh diều tuổi thơ
Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
Nhà Trần và việc đắp đê
Cánh diều tuổi thơ
Ba
02/10
1
2
3
4
5
Thể dục
LTVC
Tốn
Khoa học
Tốn
Khoa học
Âm nhạc
Giữ phép lòch sự khi đặt câu hỏi
Luyện tập
Làm thế nào để biết có không khí
Sáu
05/10
1
2
3
4
5
Địa lý
Tốn
Tập làm văn
Kỹ thuật
Sinh hoạt lớp
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ (tt)
Chia cho số có hai chữ số (tt)
Quan sát đồ vật
Thêu móc xích
1
Tuần 15
(01/12/2008-05/12/2008)
Thứ…hai……ngày…01…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Thứ…hai……ngày…01…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 2 Tập đọc
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
thả diều trong đêm trăng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
-Yêu cầu Hs
- Kết hợp giúp HS hiểu nghóa các từ chú
thích cuối bài, cách đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tha
thiết, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu
trời, niềm sung sướng và khát vọng của đám
trẻ khi chơi thả diều .
*Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS
. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để diễn
tả cánh diều ?
.Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
.Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS
.Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ thơ những
niềm vui lớn như thế nào?
.Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
ước mơ đẹp như thế nào ?
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3
lượt)
Đoạn 1: 5dòng đầu
Đoạn 2 :phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc cả bài
những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc bài
Giới thiệu đoạn văn luyện đọc “Tuổi thơ..vì
sao sớm”
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài văn
Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và
toàn truyện.
- 2HS đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi
để tìm ra giọng đọc như đã hướng
dẫn
- 3-5 HS thi đọc
- 3 lượt HS đọc theo vai
4. Củng cố dặn dò:
-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ
những gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò về nhà học bài
Hs trả lời
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…… ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Thứ…
hai……ngày…01…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 3 Toán
CHÍA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu:
Em có nhận xét gì về các chữ số
của kết quả 320 :40 và 32 : 4
Em có nhận xét gì về các chữ số
của kết quả 320 và 32 của 40 và 4
Kết luận : vậy để thực hiện
HS suy nghó – nêu các cách
320: ( 8 x 5) : 320 :( 10 x 4)
320: (2 x20);………
HS thực hiện
320 :( 10 x4) =320 :10 : 4
= 32: 4 = 8
320 : 40 =8
…cũng kết quả là 8
Nếu cùng xóa đi 1 chữ số 0 ở tận cùng
của 320 và 40 thì ta được 32 và 4
Nêu lại kết luận
5
320 : 40 ta chỉ việc xóa đi một chữ
số ở tận cùng của 320 và 40 để được
32 và 4 rồi thực hòên phép chia 32: 4
Yêu cầu HS đặt tính và thựchiện
320 : 40 có sử dụng tính chất vừa nêu
b) Phép chia 32000 : 400 yêu cầu HS
suy nghó và áp dụng tính chất một số
chia cho một tích để thực hòên phép
chia trên
Cả lớp làm theo cách sau cho tòên
lợi
32000: (100 x 4)
Vậy 32000 chia cho 400 được mấy ?
00 80
0
Khi thực hiện chia 2 số có tận cùng
là các hữ số 0, ta có thể cùng xóa đi
1,2,3 ,….chữ số 0 ở tận cùng của số
chia và số bò chia rồi chia như thường
Đọc lại kết luận trong SGK
6
tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có
thể thực hiện như thế nào?
Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
c) Luyện tập thực hành
Bài 1 :
Bài tập yêu cầu làm gì?
Yêu cầu Hs cả lớp tự làm
Bài 2 :
Bài tập yêu cầu làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
-Tại sao để tính x trong phần a em lại
thực hiện phép chia 25600 : 40 ?
Bài 3
Yêu cầu HS đọc
Viết lên bảng
a) 1200: 60 =200
b) 1200:60=2
c) 1200:60 = 20
Trong các phép tính chia trên,
phép chia nào Đ, phép chia nào S ? Vì
sao?
Vậy kết luận thực hòên chia hai số
số
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…… ……………………………………………………………………….
Thứ…hai……ngày…01…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 4 Lòch sử
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.Mục tiêu:
ϖ Học xong bài này, HS biết
+ Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
+ Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối
đoàn kết dân tộc
+ Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II. Đồ dụng dạy- học
+ Tranh , cảnh đắp đê dưới thời Trần (phóng to)
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS
Nhận xét
Trả lời 2 câu hỏi cuối bài 12
8
3.Bài mới
+ Treo tranh minh họa hỏi
Tranh vẽ cảnh gì?
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
GV kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi
người đều phải đắp đê. Có lúc nhà vua
+ Chia nhóm, đọc SGK thảo luận và trả
lời câu hỏi
Đặt chức quan Hà đê sứ để trông
coi việc đắp đê
Đặt lệ mọi người đều phải tham gia
đắp đê
Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở
lên phải dành một số ngày tham gia
đắp đê
Có lúc các vua Trần cũng tự
mình trông nom việc đắp đê
9
cũng trông nom việc đắp đê
Hoạt động 3
Kết quả công việc đắp đê của nhà Trần
+ Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi nhà Trần
đã thu được kết quả như thế nào trong
công cuộc đắp đê?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản
xuất và đời sống nhâ người dân ta ?
GV chốt ý lại.
+ Đọc SGK ,phát biểu ý kiến: Hệ thống
đê điều dọc theo những con sông chính
được xây đắp, nông nghiệp phát triển
+ ….góp phần làm cho nông nghiệp phát
triển, đời sống nhân dân thêm no ấm
những thiên tai lụt lội giảm nhẹ.
II. Đồ dùng dạy-học:
-Một vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2,3
Một vài tờ giấy kẻ băng theo mẫu + tờ giấy khổ to viết lời giải của bài
tập 2a hoặc 2b
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh : Hát
2.Kiểm tra bài cũ
Cho HS trên bảng bảng viết các từ õ:
6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc
x: siêng năng, sung sướng, sảng khoái, xa
xôi, xấu xí, xum xuê.
6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng âc hoặc
ât: lất phất, lấc cấc,, xấc xược thật thà,
chật chội, chật vật
GV nhận xét- cho điểm
-3 HS viết trên bảng lớp
HS còn lại viết bảng con
3. Bài mới
a: Giới thiệu bài
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu.
b: Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc đoạn chính tả 1 lượt
-Cho HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai có
trong đoạn chính tả: cánh diều, bãi thả,
hét, trầm bổng, sao sớm
-GV nhắc cách trình bày bài
-HS đọc thầm lại
-HS viết vào bảng con
11
- 1HS đọc to, ca ûlớp lắng nghe
-4 nhóm lên thi tiếp sức theo lệnh của
GV làm trong 3 phút
-Lớp nhận xét
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe
-Một số HS miêu tả đồ chơi
-Một số HS miêu tả trò chơi
-Lớp nhận xét
4. Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vở những câu văn miêu tả đồ chơi, trò chơi
Rút kinh nghiệm
12
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
***************************************************
Thứ…ba……ngày…02…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 1 Thể dục
(Gv chuyên trách)
Thứ…ba……ngày…02…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 2 Luyên từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
I.Mục tiêu:
- HS biết tên một số dồ chơi, trò chơi, những trò chơi có lợi, những đồ
chơi có hại
- Bước các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia
các trò chơi
II. Đồ dùng dạy-học:
- trò chơi: múa sư tử, rước đèn
Tranh 3: - đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ
xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp.
- trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn
bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
Tranh 4: - đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình
- trò chơi: trò chơi điện tử, lắp
ghép hình
Tranh 5: - đồ chơi: dây thừng
- trò chơi: kéo co
-1HS đọc yêu cầu ,lớp lắng nghe-Lớp nhận xét
14
Tranh 6: - đồ chơi: khăn bòt mắt
- trò chơi: bòt mắt bắt dê
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc -Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét + chốt lại
+Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ,
cầu trượt.
+Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ
tướng, cầu trượt….
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
Hs suy nghó tìm từ và ghi ra giấy nháp
-Một số HS trình bày
-GV giao việc -Cho HS làm bài .
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét +chốt lại : các từ ngữ miêu
tả tình cảm, thái độ của con người khi
tham gia các trò chơi : say mê, say sưa,
đam mê, mê thích, ham thích, hào hứng….
-1HS đọc
-HS suy nghó tìm từ
-Một số HS phát biểu
-Lớp nhận xét
4. Củng cố –Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ vềâ trò
chơi, đồ chơi vừa học
-Về nhà viết vào vở mộ, hai câu văn vừa
đặt với các từ đã tìm được ở vở bài tập
…………… Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ…ba……ngày…02…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 3 Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai
chữ số
II. Đồ dùng dạy-học:
-Sgk
III.Hoạt động dạy- học
Phép chia 779 : 18 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
Trong các phép chia có số dư,
chúng ta chú ý điều gì?
* Tập ước lượng thương
Nêu cách
Viết bảng 75 : 23 ;89 :22; 68 :21
672:21 = 672 : (3 x 7)
= ( 672:3 ) :7
= 224 : 7 = 32
672 : 21 = 32
1HS lên bảng – cả lớp làm giấy
từ trái sang phải
là 21
1HS lên bảng – cả lớp làm giấy
Là phép chia hết vì có số dư = 0
Là phép chia có số dư = 5
…..số dư luôn nhỏ hơn số chia
Đọc các phép chia
17
Để ước lượng thương của các phép
chia trên được nhanh, chúng ta lấy
hàng chục chia cho hàng chục
Yêu cầu HS thực hành ước lượng
thương của các phép chia trên
GV giới thiệu cách làm tròn các số
trong phép chia để ước lượng thương
cho cả lớp tập ước lượng với các
phép chia khác
VD : 79:28;81:19;72:18
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
18
Thứ…ba……ngày…02…….tháng…12…..năm 2008……
Tiết 4 Khoa học
TIẾT KIỆM NƯỚC
I .MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và khơng nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lý do phải tiết kiệm nước
- Vẽ tranh cổ động tun truyền tiết kiệm nước
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 60, 61 SGK
- Giấy AO đủ cho các nhóm, bút màu
II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định
2.KTBC : Gọi 2HS lên TLCH
3.Bài mới : GV Giới thiệu bài mới
- 2 HS TL câu hỏi về nội dung bài 28 do
GV nêu
HOẠT ĐỘNG 1:
TÌM HIỂU TÀI SAO PHẢI TIẾT KIỆM NƯỚC VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ
TIẾT KIỆM NƯỚC
- u cầu HS làn việc theo cặp
>Quan sát hình vẽ trang 60, 61 SGK
và trả lời câu hỏi
- u cầu HS trình bày kết quả làm
việc theo cặp trước lớp
hoa sen vặn vòi nước rất to tương phản
với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà
nước không chảy
H8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi
sen, vặn vòi nước vừa phải nhờ thế có
nước cho người khác tiêu dùng
HS phát biểu
HS phát biểu
HOẠT ĐỘNG 2:
VẼ TRANH CỔ ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN TIẾT KIỆM NƯỚC
- Chia nhóm và giao nhiệm
vụ
Xây dựng bản cam kết
tiết kiệm nước
Thảo luận tìm ý cho
ND tranh tuyên truyền cổ động mọi
người cùng tiết kiệm nước
Phân công thành viên
vẽ tranh hoặc viết từng phần của
bức tranh
- Yêu cầu HS trình bày và
đánh giá:
- Nhận xét - đánh giá tuyên
dương
- Chia nhóm
> Xây dựng bản cam kết
> Thảo luận theo yêu cầu
Phân công thành viên vẽ
- Treo sản phẩm của nhóm +
phát biểu bản cam kết về việc thực
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh : -Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 1 HS
GV nhận xét – ghi điểm.
- HS kể 2 đoạn câu chuyện “Búp bê
của ai?” bằng lời kể của búp bê.
3. Bài mới
a) Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho HS đọc yêu cầu .
-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới
những từ ngữ quan trọng trong đề
bài :được nghe, được đọc, đồ chơi, những
con vật.
-GV treo tranh minh họa lên bảng yêu
cầu HS : trong gợi ý 3 về 3 câu truyện chỉ
có chuyện “Chú Đất Nung” là có trong
SGK, 2 truyện còn lại không có trong
sách. Vậy muốn kể về 2 câu chuyện đó,
các em phải tự tìm .
- Cho Hs giới thòêu về câu chuyện mình
sẽ chọn để kể.
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghóa câu chuyện .
-GV nêu yêu cầu khi kể chuyện : Khi kể
các em nhớ phải kể có đầu, có cuối, kể tự
nhiên. Nếu truyện dài các em chỉ cần kể 1,2
đoạn.
-Cho HS kể.
-Cho HS thi kể trước lớp.
nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
-Học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
23
1 Ổn đònh :
2.Kiểm tra bài cũ: Cánh diều ước mơ
.Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ thơ
những niềm vui lớn như thế nào?
.Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào ?
Nhận xét , ghi điểm.
-2HS tiếp nối nhau đọc bài” Cánh
diều ước mơ + trả lời câu hỏi
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
Một người tuổi ngựa là người sinh năm
nào?
Chỉ vào tranh giới thiệu : Cậu bé này thì
sao? Cậu mơ ước điềugì khi vẫn còn trong
vòng tay thân yêu của mẹ. Các em cùng
học bài thơ tuổi ngựa để biết
Một người tuổi ngựa là người sinh
năm ngựa (còn gọi là năm ngựa)
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
-Gọi 4HS
--Sửa phát âm, cách đọc, giúp hiểu từ đại
.Trong khổ thơ cuối “ Ngựa con” nhắn
nhủ mẹ điều gì?
.
Cậu bé yêu mẹ như thế nào?
.Đó là ý chính của khổ 4
.HS đọc câu hỏi 5 và trả lời Nếu vẽ một
bức tranh minh họa bài thơ này em sẽ vẽ
như thế nào?
.Nội dung của bài thơ là gì?
.”Ngựa con” rong chơi qua miền
trung du xanh ngắt, qua những cao
nguyên đất đỏ, những rừng dại ngàn
đen triền núi đá. Ngựa con mang về
cho mẹ gió của trăm miền
. Kể lại chuyện “ Ngựa con” rong
chơi khắp nơi cùng ngọn gió
.Đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi
.Màu sắc trắng xóa của hoa mở
,hương thơm ngào ngạt của hoa hụê,
gió và nắng xôn xao trên cánh đồng
tràn ngập hoa cúc dại
.Tả cảnh đẹp của đồng hoa và “ ngựa
con” vui chơi
.Đọc và trả lời câu hỏi
.Tuổi con ngựa là tuổi đi nhưng mẹ
đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng,
cách sông biển, con cũng nhớ đường
tìm vè với mẹ
.Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìmđường
về với mẹ