GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 12 ( CKTKN)..DUNG.. - Pdf 65

TUẦN 12 Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 12)
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết1).
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà và bổn phận của con cháu đối với
ông bà, cha mẹ.
2. Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống.
3. Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II. Chuẩn bò: - GV: Truyện kể, tranh minh họa.
- HS : Xem trước nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC: (5) Gọi HS trả lời câu hỏi:
- H: Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- H: Tiết kiệm thời giờ có lợi gì?
- GV nhận xét đánh giá.
B. Dạy học bài mới : (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động chính: (23)
* HĐ1 : (8) Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng.
- GV kể câu chuyện : Phần thưởng.
-YC HS đóng vai trình bày tiểu phẩm:
- YC các nhóm trình bày tiểu phẩm.
- H: Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng?
- H: Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào
trước việc làm của bạn?
* GV nhận xét chốt ý: Hưng kính yêu bà, chăm sóc
bà. Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
* HĐ 2: (8) Thảo luận nhóm
- GV nêu YC bài tập.

* GV chốt: Việc làm của các bạn ở tình huống b,
d, đ là thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ;
việc làm của bạn ở tình huống a, c là chưa quan
tâm đến ông bà cha mẹ.
* HĐ3: (7) Thảo luận nhóm đôi.
- YC Các nhóm quan sát tranh, đặt tên cho mỗi
tranh trong SGK, nhận xét việc làm của các bạn
nhỏ trong tranh.
- YC HS trình bày nội dung thảo luận.
C. Củng cố dặn dò: (5)
- H: Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như
thế nào? Vì sao?
- H: Tìm những câu thơ nói về đạo làm con của
mỗi người?
* GV nhận xét rút ra ghi nhớ, ghi bảng.
+ Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc,
hiếu thảo. Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra,
nuôi nấng và yêu thương chúng ta.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học. Về nhà học bài. Chuẩn bò
bài luyện tập thực hành.
- Đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận theo nhóm
đôi, hoàn thành ND yêu cầu.
- 3 Cặp trình bày trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét,
bổ sung.
- HS phát biểu.

4
×
( 3 + 5) và 4
×
3 + 4
×
5
- YC HS tính giá trò của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trò của 2 biểu thức trên ntn với nhau?
* GV KL: Vậy: 4
×
(3 + 5) = 4
×
3 + 4
×
5
- GV chỉ vào biểu thức 4
×
(3 + 5)và nói : Đây là
biểu thức có dạng một số nhân với 1 tổng. Còn
biểu thức 4
×
3 + 4
×
5 là tổng của các tích giữa
số thứ nhất trong biểu thức: 4
×
(3 + 5) voiứ các
số hạng của tổng (3 + 5).
- H: Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm

c
4 5 2 4
×
(5+2) = 28 4
×
5 + 4
×
2 =
28
3 4 5 3
×
(4+5) = 27 3
×
4 + 3
×
5 =
27
6 2 3 6
×
(2+3) = 30 6
×
2 + 6
×
3 =
30
Bài 2: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- 3 HS lên bảng làm, lopứ
làm vào nháp.
-2 Em lên bảng làm, lớp
làm vào nháp.

tự làm bài
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
a) 36
×
(7 + 3)
Cách1: 36
×
(7+3) = 36
×
10 = 360
Cách2: 36
×
(7+3)=36
×
7 + 36
×
3 = 252 + 108 =
360
b) 5
×
38 + 5
×
62
Cách1: 5
×
38 + 5
×
62 = 190 +310 = 500
Cách2: 5
×

1 = 35
×
100 + 35
×
1
= 260+26 = 286 = 3500 + 35 = 3535
C. Củng cố dặn dò: (5)
- H: Khi nhân một số với một tổng ta thực hiện thế
nào?
- GV nhận xét tiết học. Về làm các BT trong VBT
chuẩn bò bài : Nhân một số với một hiệu.
2 em ngồi cạnh nhau thực
hiện chấm bài.
-Tính và so sánh giá trò của
hai biểu thức :
- 2 HS lên bảng làm và
nêu cách nhân 1 số với 1
tổng.
(3+5)
×
4 3
×
4 + 5
×

4
= 8
×
4 = 12 + 20
= 32 = 32

câu tục ngữ trong bài “ Có chí thì nên”.
- Nhận xét ghi điểm.
B. Dạy học bài mới: (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc cả bài cho lớp nghe.
+YC HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (đọc 2 lượt)
+ Lần 1: GV theo dõi, sửa khi HS phát âm
sai,
+ Lần 2: Kết hợp giảng từ khó:
- H: Người cùng thời là người như thế nào?
- GV: Đồng nghóa với người đương thời,
sống cùng thời đại.
+ Gọi HS đọc khá đọc toàn bài.
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe.
b) Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
- H. Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- H: Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, BTB đã làm những công việc gì?
- H: Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người rất có chí ?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Gọi HS đọc đoạn còn lại:
- H: Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải
đường thủy vào thời điểm nào?
- H: Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc

- H: Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
+ Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
c) Đọc diễn cảm.
+ YC 4 em đọc nối tiếp bài.
- H: Bài văn cần đọc với giọng như thế nào?
- GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với giọng
chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện hoàn cảnh và ý
chí của BTB, đoạn 3 đọc nhanh. Đoạn 4 đọc
với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt
của Bạch Thái Bưởi.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2.
+ YC HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp.
+ Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV và HS nhận xét bình chọn cá nhân
đọc tốt nhất.
C. Củng cố – dặn dò: (5)
-H: Bài văn ca ngợi ai?
- GV nhận xét, rút ra đại ý, ghi bảng.
w Đại ý : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghò
lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu
thuỷ.
- GV nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài
và chuẩn bò bài mới: “Vẽ trứng”.
thương trường.
-Nhờ ý chí vươn lên thất bại không
ngã lòng, biết khơi dậy lòng tự hào
DT của hành khách người Việt.

Đạo Phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác.
-YC HS đọc SGK từ Đạo Phật ... thònh đạt.
- H: Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao giờ
và có giáo lý như thế nào?
- H: Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
* HĐ 2: (8) Làm việc theo nhóm.
- YC HS đọc SGK Tư:ø “Dưới thời Lý .... các
làng xã” và thảo luận nhóm 4 để TLCH:
- H: Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời
Lý, đạo Phật rất thònh đạt?
- H: Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì?
- YC các nhóm trình bày.
* GV nhận xét kết luận: Dưới thời Lý đạo Phật
rất phát triển và được xem là Quốc giáo. (là
tôn giáo của quốc gia).
* HĐ3 : (8) Làøm việc cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 mô tả một ngôi
chùa?
- GV nhận xét tuyên dương những em mô tả
tốt.
C. Củng cố dặn dò: (5)
- H: Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được phát
triển?
- H: Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa và
đình?
- GV nhận xét rút ra bài học, ghi bảng.
- GV nhận xét tiết học. Giáo dục HS lòng yêu
nước và bảo vệ đất nước.
- Về học bài chuẩn bò bài: “Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai.”

1. Phần Mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YCgiờ học .
-Xoay các khớp cổ chân , gối, hông, vai .
- Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên
quanh sân tập .
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.
2. Phần cơ bản
a) Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học 2 lần
Lần 1: GV điều khiển.
Lần 2: Cán sự điều khiển.
- GV quan sát sửa sai cho HS.
* Học động tác thăng bằng:
- GV làm mẫu, giải thích cho HS tập theo .
- Nhòp 1: Đưa chân trái ra sau (mũi chân
không chạm đất ), đồng thời đưa 2 tay ra
trước lên cao chếch chữ v, lòng bàn tay
hướng vào nhau , ngửa đầu.
- Nhòp 2: Gập thân về trước, chân trái đưa
lên cao về phía sau, hai tay dang ngang ,bàn
tay sấp, đầu ngửa thành tư thế thăng bằng
sấp trên chân phải.
Nhòp 3: Như nhòp 1
Nhòp 4: Về TTCB
Nhip 5,6,7,8: Như nhòp 1,2,3,4.
6 phút
22phút
- Lớp trưởng tập hợp
lớp, báo cáo só số.
- Thực hiện theo YC.

3. GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II. Chuẩn bò: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC: (5) Gọi HS lên bảng làm.
- Tính G/ trò các biểu thức sau bằng cách thuận
tiện
a) 159
×
54 + 159
×
46 b) 12
×
5 + 3
×
12
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2.Tính và so sánh giá trò của hai biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3
×
(7 – 5) và 3
×
7 – 3
×
5
- Gọi hai HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.
-H: Vậy giá trò của hai biểu thức trên ntn ?

×
5 = 21 – 15 = 6
- Bằng nhau.
- Vài em đọc.
- HS phát biểu.
- 2 HS đọc lại quy tắc.
- a
×
(b – c) = a
×
b – a
×
c
9
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn ND BT 1.
- GV nhận xét sửa bài:
a b c a
×
(b - c) a
×
b – a
×

c
3 7 3 3
×
(7 – 3) = 12 3
×

×
1
= 260 – 26 = 234
-H:Vì sao có thể viết : 26
×
9 = 26
×
(10 – 1)
- YC HS làm các bài còn lại.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc đề.
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- H: Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng
ta phải biết gì?
- YC HS làm bài, 1 em lên bảng làm.
- GV nhận xét cho điểm. ( HS có thể giải cách
khác).
Bài 4: Tính và so sánh giá trò của hai biểu thức.
(7 – 5)
×
3 và 7
×
3 – 5
×
3
H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?
-GV: Khi thực hiện nhân 1 hiệu với một số ta có
thể lần lượt nhân số bò trừ, số trừ của hiệu với số
đó rồi trừ 2 két quả cho nhau.
- Chấm một số bài. Nhận xét.

×
3 = 6
7
×
3 – 5
×
3 = 21 - 15 = 6
- HS phát biểu.
- 2 em nhắc lại.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
10
- GV nhận xét giờ học. Về nhà làm các BT vào
VBT. Chuẩn bò bài “Luyện tập”.
CHÍNH TẢ: (Tiết 12) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Nghe – viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Người chiến só giàu nghò lực.
2. Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn / ương
3. GD HS tự giác khi viết bài.
II. Chuẩn bi: -Bài tập 2a , 2b viết trên bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy – họcchủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC: (5) - HS lên bảng viết:
+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện ,
thuỷ chung, trung hiếu…
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
- H: Đoạn văn viết về ai ?

- Dùng bút chì sửa lỗi cho bạn.
- 10 em nộp bài.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- HS chữa bài

- 2 Em đọc thành tiếng
11
- Nhận xét bài viết của HS. Tuyên dương
những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi chính tả.
-Về nhà viết lại các từ viết sai. Chuẩn bò
bài: “Người tìm đường lên các vì sao”.
- Theo dõi GV nhận xét.
- Lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 23)
MỞ RÔNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghò lực của con người. Mở rộng
và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghò lực.
2. Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo.
3. Giáo dục HS có ý chí, nghò lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống.
II. Chuẩn bò: - Bảng phụ viết ND BT3 . Giấy khổ to kẻ sẵn ND BT 1 và bút dạ.
III. Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC: (5) Gọi HS lên bảng: Đặt câu có
tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?
- H: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.

nghóa của từ gì ?
- H: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là
nghóa của từ gì?
Bài 3: (6)- GV treo bảng phụ, YC HS đọc đề.
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét chót kết quả đúng:
* Từ cần điền là : nghò lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
Bài 4: YC HS đọc bài. Tự trao đổi và trả lời.
- GV nhận xét, giải nghóa từng câu tục ngữ:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sứclà: Vàng
phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng
giả. Người phải thử thách trong gian nan mới
biết nghò lực, biết tài năng.
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà
dựng nổi cơ đồ mới thật là tài ba, giỏi giang.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành
công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được
kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm
lọng che cho.
- YC HS nêu lời khuyen nhủ gửi gắm trong
mỗi câu:
- GV nhận xét, bổ sung cho HS.
C. Củng cố- dặn dò: (5)
- H: Người có ý chí, nghò lực là người như thế
nào? GV: Là người tự mình luôn có ý chí vươn

2. Trình bày một số đặc điểm của ĐBBB về hình dạng, sự hình thành, đòa hình,
diện tích, sông ngòi và nêu được vai trò của hệ thống đê ven sông.
+ Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
13
3. Có ý thức tìm hiểu về ĐBBB, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II. Chuẩn bò: -Bản đồ tự nhiên VN.
II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC: (5) : Gọi HS TLCH:
-H: Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
-H: Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du
Bắc Bộ?
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25)
1. Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài
học.
2. Hoạt động chính: (23)
* HĐ1: (10) Làm việc cả lớp.
Vò trí, hình dạng Sự hình thành, diện tích,
đòa hình của ĐBBB.
- GV treo bản đồ Đòa lí TNVN, chỉ bản đồ
và nói cho HS biết ĐBBB: Vùng ĐBBB có
hình dạng tam giác với đỉnh ở Việt Trì và
cạnh đáy là đường bờ biển .
- YC HS lên bảng chỉ vò trí ĐBBB trên bản
đồ và nhắc lại hình dạng của đồng bằng
này.
- YC HS dựa vào tranh ảnh và nội dung
Sgk, thảo luận mhóm đôi và TLCH:
-H: ĐBBB do sông nào bồi đắp nên? Hình

co. Những nơi có màu sẫm là làng
mạc của người dân.
14
Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ .
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 của mục2
SGK và lên bảng chỉ trên bản đồ đòa lí
TNVN một số con sông của ĐBBB.
-H: Sông Hồng bắt nguồn từ đâu và đổ ra
đâu?
-H: Tại sao sông có tên là sông Hồng?
-H: Sông Thái Bình do những con sông nào
hợp thành?
-H: Ở ĐBBB mùa nào thường nhiều mưa?
-H: Mùa hè mưa nhiều, nước các sông ở
đây như thế nào?
-H: Người dân ở ĐBBB đắp đê ven sông
để làm gì?
-H: Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?
-H: Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm
gì để sử dụng nước các sông sản xuất.
- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời.
C. Củng cố-Dặn dò: (5)
- Em hãy mô tả đồng bằng Bắc Bộ
- YC HS đọc ghi nhớ SGK.
- Về nhà HS về sưu tầm tranh ảnh về
ĐBBB và con người ở vùng ĐBBB để
chuẩn bò cho bài : Người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ.
- HS lên bảng chỉ: sông Hồng và
sông thái Bình.....

3. Giáo dục HS có ý thức tự học và tự rèn.
II. Chuẩn bò: - Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm.
15

Trích đoạn SINH HOẠT LỚP TUẦN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status