Giáo án lớp 4 - Tuần 28 (CKT2010) - Pdf 60

Tn 28 : Thø hai ngµy 15 th¸ng 3 n¨m
2010
Tập đọc: ÔN TẬP(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
- KiĨm tra ®äc: C¸c bµi tËp ®äc tõ tn 19 ®Õn tn 27.
- KÜ n¨ng ®äc thµnh tiÕng: §äc tr«i ch¶y, ph¸t ©m râ, tèc ®é 120 ch÷/phót, biÕt ng¾t nghØ
h¬i sau c¸c dÊu c©u, gi÷a c¸c cơm tõ, ®äc diƠn c¶m thĨ hiƯn ®ỵc néi dung, c¶m xóc cđa
nh©n vËt.
- KÜ n¨ng ®äc-hiĨu: Tr¶ lêi ®ỵc tõ 1 ®Õn 2 c©u hái vỊ néi dung bµi, hiĨu ý nghÜa cđa bµi.
- ViÕt ®ỵc nh÷ng ®iĨm cÇn ghi nhí vỊ: Tªn bµi, néi dung chÝnh, nh©n vËt cđa c¸c bµi tËp
®äc lµ trun kĨ tõ tn 19 ®Õn tn 21 thc chđ ®iĨm “Ngêi ta lµ hoa ®Êt”.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến
tuần 27.
- Phiếu kẻ bảng sẵn ở BT2 và bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1/Kiểm tra bài cũ :
-Nêu mục đích tiết học và cách bắt
thăm bài đọc.
2/ Kiểm tra bài đọc và thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc.
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả
lời câu hỏi.
-Cho điểm trực tiếp từng HS.
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập.

-Các truyện kể :
*Bốn anh tài trang 4 và trang 13
*Anh hùng lao động Trần Đại Nghóa
trang 21
Hoạt động trong nhóm
Đáp án
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm BT2 vào vở, tiếp tục học thuộc lòng, tập đọc và xem
lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì ?Ai thế nào ? Ai là gì ? để chuẩn bò bài sau.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
- NhËn biÕt h×nh d¹ng vµ ®Ỉc ®iĨm cđa mét sè h×nh ®· häc.
- VËn dơng c¸c c«ng thøc tÝnh chu vi, diƯn tÝch h×nh vu«ng, h×nh ch÷ nhËt, c«ng thøc tÝnh
diƯn tÝch h×nh thoi ®Ĩ gi¶i to¸n.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, phấn, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì II
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS luyện tập:

- Theo dõi, lắng nghe.
Giáo viên Học sinh
Bài 1, 2 .
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật
ABCD, hình thoi PQRS, lần lượt đối chiếu
các câu a, b, c, d với các đặc điểm đã biết

Bài 1 Bài 2
- Câu a: đúng - Câu a: sai
- Câu b: đúng - Câu b: đúng
- Câu c: đúng - Câu c: đúng
- Câu d: sai - Câu d: đúng
HĐ nhóm đôi, làm vở nháp, trả lời.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ Ta phải lần lượt tính diện tích của từng
hình.
- HS nghe GV hướng dẫn, sau đó làm bài.
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp giải vở.
+ Kết luận: Hình vuông có diện tích lớn
nhất.
Làm vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính diện tích
hình chữ nhật.
- Chúng ta phải tìm chiều rộng của hình
chữ nhật đó.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m
2
)
Đáp số : 180 m
2

độ thống trò của nhà Nguyễn ở Đàng
Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm
lược Xiêm (1785). Nghóa quân Tây Sơn
làm chủ được Đàng Trong và quyết đònh
tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ
Trònh.
Làm cả lớp theo hướng dẫn của GV.
+ HS theo dõi. Sau đó đọc thầm kênh chữ
từ : “Sau khi lật đổ … Trònh Khải tức tốc
triệu tập quần thần bàn kế giữ kinh
thành”.
- 3 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi của bài 23. Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
Giáo viên Học sinh
+ GV hỏi: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo
quân ra Bắc để làm gì?
+ Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để tiêu diệt chính quyền họ Trònh,
thống nhất giang sơn.
HĐ 2: Diễn biến cuộc tiến công ra Bắc
của nghóa quân Tây Sơn.
Trò chơi đóng vai.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm phần còn
lại sau đó kể lại cuộc tiến quân ra Thăng
Long của nghóa quân Tây Sơn.
+ GV treo các câu hỏi lên bảng để HS dựa
vào hệ thống câu hỏi sau đó kể lại cuộc
tiến quân ra Thăng Long của nghóa quân
Tây Sơn.

vội cởi áo chúa bỏ chạy, bò dân bắt trói
nộp cho quân Tây Sơn.
+ Ý nghóa: Nghóa quân Tây Sơn làm chủ
được Thăng Long, mở đầu cho việc thống
nhất lại đất nước sau hơn 200 năm bò chia
cắt.
Giáo viên Học sinh
GV kết luận: Quân Trònh đại bại. Trònh Khải vội cởi áo chúa bỏ chạy, bò dân bắt trói
nộp cho quân Tây Sơn. Nghóa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long, mở đầu cho
việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm bò chia cắt.
- Hs đọc phần bài học SGK.
3. Củng cố, dặn dò:
- Em hãy kể lại chiến thắng của nghóa quân Tây Sơn tiêu diệt chính quyền họ Trònh?
- Trình bày kết quả và ý nghóa của việc nghóa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết
quả học (nếu có) và chuẩn bò bài sau.
Đạo Đức: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU:
- HiĨu ®ỵc ý nghÜa cđa viƯc thùc hiƯn lt ATGT.
- T«n träng lt ATGT. §ång t×nh, noi g¬ng nh÷ng ngêi chÊp hµnh tèt lt ATGT. Kh«ng
®ång t×nh víi nh÷ng ngêi cha chÊp hµnh tèt.
- Thùc hiƯn tèt lt ATGT. Tuyªn trun mäi ngêi xung quanh cïng chÊp hµnh tèt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số biển báo giao thông.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Những biểu hiện của hoạt động nhân
đạo là gì?
+ Nêu các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng
nhân ái của nhân dân ta?

Giao Thông chưa?
+ Nên làm thế nào thì đúng luật Giao
Thông?
- Đại diện các nhóm trình bày . Cả lớp
trao đổi, bình luận
Kết luận: Những việc làm trong các tranh
2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản
trở giao thông. Những việc làm trong các
bức tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp
hành đúng luật lệ giao thông.
HĐ 3: Thảo luận nhóm 4
- HS tự chia nhóm, GV giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: Các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người.
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Lắng nghe.
Trao đổi thảo luận (Bài tập 1 SGK)
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trao
đổi với các bạn trong nhóm về nội dung
bức tranh.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là
những việc làm nguy hiểm, cản trở giao
thông. Những việc làm trong các bức tranh

2/ Viết chính tả
-GV đọc bài Hoa giấy. Sau đó một HS
đọc lại
Hỏi :
+Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy
hoa giấy nở rất nhiều?
+Em hiểu”nở tưng bừng” nghóa là thế
nào ?
+Đoạn văn có gì hay ?
-Yêu cầu HS tìm ra các từ khó, dễ lẫn
-HS nghe xác đònh nhiệm vụ của tiết
học.
-Theo dõi , đọc bài
+Những từ ngữ hình ảnh ; Nở hoa tưng
bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân.
+”Nở tưng bừng” là nở nhiều, có nhiều
màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ bừng lên một
không khí nhộn nhòp, tươi vui.
+Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sắc sỡ của
hoa giấy.
-HS đọc và viết các từ : Bông giấy, rực
Giáo viên Học sinh
khi viết chính tả và luyện viết các từ
này.
-Đọc chính tả cho HS viết.
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả.
Ôn luyện về các kiểu câu kể
*Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời

kiểu câu kể Ai làm gì?
+Bài 2b yêu cầu đặt câu tương ứng với
kiểu câu kể Ai Thế nào ?
+Bài 2c yêu cầu đặt câu tương ứng với
kiểu câu kể Ai là gì?
-3 HS nối tiếp nhau đặt câu ( Mỗi HS
đặt một câu kể về một kiểu câu).
Ví dụ :
-Cô giáo giảng bài
-Bạn Hoàng rất thông minh.
-Bố em là bác só
-Làm bài vào giấy và vở
-Theo dõi
-3 HS dán và đọc bài của mình
Giáo viên Học sinh
bài.
-GV cùng HS nhận xét, sửa chữa về lỗi
dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS.
-Cho điểm những HS viết tốt.
-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của
mình. GV chú ý sửa lỗi cho từng HS.
-Cho điểm những HS viết tốt.
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn.
-Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học. HS nào viết
đoạn bài tập 2 chưa đạt về nhà làm lại vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.
Toán: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I. MỤC TIÊU :

Số xe khách:
- HS theo dõi và đọc như Gv ( 3 – 4 em)
Giáo viên Học sinh
- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:
7 : 5 hay
5
7
Đọc là “ Bảy chia năm hay
Bảy phần năm”
+ Tỉ số này cho biết gì?
HĐ 2: Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
- Gv treo bảng phụ cho sẵn các số tự nhiên
như bảng bên. Yêu cầu HS lập các tỉ số
của hai số đó. Sau đó lập tỉ số của a và b
(b khác 0) là a : b hay
b
a
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- GV lưu ý HS cách viết tỉ số của hai số:
không kèm theo tên đơn vò. HS lấy ví dụ.
HĐ 3: Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm
vào bảng con.
- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Hỏi HS có thể trình bày theo cách khác
không?
Bài 2: Dành cho HS khá,giỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

4
7
=
b
a

10
4
=
b
a
+ Chẳng hạn:
Tỉ số của a và b là:
3
2
+ HS làm vào vở.
- 1 HS đọc.
+ Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là:
8
2
+ Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là:
8
2
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài. (1 em lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở).Làm vào vở sau đó đổi
chéo vở kiểm tra nhau.
Số thứ
1
Số thứ

- Gọi một số HS lấy ví dụ về tỉ số; đọc và viết tỉ số của hai số đó.
- Bài tập về nhà 4/147. Và chuẩn bò giờ sau.
- Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP ( TIẾT 3)
I.MỤC TIÊU:
- KiĨm tra ®äc.
- KiĨm tra nh÷ng kiÕn thøc cÇn ghi nhí vỊ tªn bµi, néi dung chÝnh cđa c¸c bµi tËp ®äc lµ
v¨n xu«i thc chđ ®iĨm VỴ ®Đp mu«n mµu.
- Nghe, viÕt ®óng chÝnh t¶, ®Đp bµi th¬ C« tÊm cđa mĐ.
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
27.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Nêu mục đích tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc
-GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài
tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 tương tự
như cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần
này.
3/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập.
-HS lắng nghe và xác đònh nhiệm vụ
của tiết học.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
Giáo viên Học sinh

lưng mẹ.
+Vẽ về cuộc sống an toàn.
+Đoàn thuyền đánh cá.
-Hoạt động trong nhóm, làm bài vào
phiếu học tập của nhóm.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của
nhóm mình.
-Theo dõi, đọc bài.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
+Cô Tấm của mẹ là bé.
+Giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước,
bế em, học giỏi, …
+Bài thơ khen ngợi em bé ngoan, chăm
làm giống như cô Tấm xuống trần giúp
đỡ cha mẹ.
-HS luyện viết các từ :ngỡ, xuống trần,
lặng thầm, đỡ đần, nết na, con ngoan, …
Giáo viên Học sinh
dòng 6 chữ lùi vào 1 , dòng 8 chữ viết
sát lề, tên bài lùi vào 3 ô. Lời dặn trực
tiếp của mẹ khen bé viết trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm.
-Đọc cho HS viết bài
-Soát lỗi, thu và chấm chính tả. HS nghe GV đọc và viết lại bài theo lời
đọc.
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập đọc đã học, xem lại các bài mở

học tập câu 1, 2 SGK trang 110
- Đại diện HS lên báo cáo kết quả thảo
luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng.

HĐ 2: HĐ nhóm 4 trả lời các câu hỏi.
- Chia lớp thành 4 nhóm, cứ 2 nhóm thực
hiện 1 nội dung: trả lời 1 câu hỏi 3, 4, 5 ,6
trang 111
- Các nhóm thảo luận.
- Yêu cầu một vài nhóm trình bày sau đó
cả lớp cùng theo dõi, nhận xét.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Dặn HS luôn có ý thức chống nóng,
chống rét cho bản thân, những người xung
quanh, cây trồng, vật nuôi trong những
điều kiện, nhiệt độ thích hợp
Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS trao đổi theo cặp đôi, làm trên phiếu
học tập câu 1, 2 SGK trang 110
1, So sánh tính chất của nước ở các thể:
lỏng, khí, rắn dựa vào bảng.
2, Vẽ lại sơ đồ về các thể của nước rồi
điền các từ ngữ: bay hơi, đông đặc, ngưng
tụ, nóng chảy vào vò trí mũi tên cho thích
hợp.
HĐ nhóm 4.
- HS hoạt động trong nhóm theo sự hướng
dẫn của GV:
+ Các nhóm thảo luận, một vài nhóm trình


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status