Giáo án lớp 4 - Tuần 17 - (CKT) - Pdf 60

Tn 17 Thư hai ngày 21 tháng 12 năm 2009.
Tập đọc: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. MỤC TIÊU:
- §äc tr«i ch¶y toµn bµi, biÕt ®äc víi giäng kĨ nhĐ nhµng, chËm r·i ; bíc ®Çu biÕt
®äc diƠn c¶m ®o¹n v¨n cã lêi nh©n vËt ( chó hỊ, nµng c«ng chóa nhá )vµ ngêi dÉn
chun.
- HiĨu ND bµi: C¸ch nghÜ cđa trỴ em vỊ thÕ giíi, vỊ mỈt tr¨ng ngé nghÜnh ®¸ng
yªu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc bài Trong quán ăn “Ba-cá-
bống” theo cách phân vai, trả lời câu hỏi
về nội dung bài.
- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào
trong truyện ngộ nghónh và lí thú.
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi. Chú ý đọc đúng câu
sau :
 Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của
công chúa không thể thực hiện được / vì
mắt trăng ở rất xa / và to gấp hàng nghìn
lần đất nước của nhà vua. …
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài.

- §o¹n 1 cho em biÕt ®iỊu g×?
-§oạn 2: Nhµ vua... tÊt nhiªn b»ng vµng råi.
- ý 2: MỈt tr¨ng cđa nµng c«ng chóa.
+ Cách nghó của chú hề có gì khác với các
vò đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghó
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghó của người lớn.
- §o¹n 2 cho biÕt ®iỊu g×?
§o¹n 3: Cßn l¹i.
- ý 3: NiỊm vui cđa c«ng chóa khi cã ®ỵc
mỈt tr¨ng.
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
“mặt trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm
gì?

+ Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
món quà?
+ §Ỉt c©u víi tõ tung t¨ng.
§o¹n 3 cho em biÕt ®iỊu g×?
- C©u chun cho em biÕt ®iỊu g×?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài theo cách phân vai,
GV hướng dẫn HS đọc giọng phù hợp với
- C« bÞ èm.
+ Cô công chúa nhỏ muốn có mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vò thần…….
để bàn cách lấy mặt trăng cho công
chúa.
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện

theo dõi, uốn nắn.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp theo dõi.
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn
1.
- Một vài cặp học sinh thi đọc diễn cảm
đoạn 1 trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì? (công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ. /
Các vò đại thần và các nhà khoa học trẻ không hiểu trẻ em. / Chú hề rất thông
minh. / Trẻ em suy nghó rất khác người lớn.)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
- Chuẩn bò bài : Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học.
Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thùc hiƯn phÐp chia sè cho sè cã hai ch÷ sè.
- BiÕt chia cho sè cã ba ch÷ sè.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm
bài1/88
2. Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hoạt động cá nhân. Làm vở
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

Bài giải
18 kg = 18000g
Số gam muối có trong mỗi gói là:
18 000 : 240 = 75 (g)
Đáp số : 75 g
- Một sân bóng đá hình chữ nhật có
diện tích 7140 m
2
, chiều dài 105m.
a. Tìm chiều rộng của sân bóng đá.
b. Tính chu vi của sân bóng đá.
- Một sân bóng đá hình chữ nhật có
diện tích 7140 m
2
, chiều dài 105m.
- Tìm chiều rộng của sân bóng đá và
tính chu vi của sân bóng đá.
- Lấy diện tích chia cho chiều dài.
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
số đo chiều dài cộng với số đo chiều
rộng rồi nhân với 2.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở.
Tóm tắt
Diện tích : 7140 m
2
Chiều dài : 105 m
Chiều rộng : . . . m ?
Chu vi : . . . m ?
Bài giải

- Vào thời đó nước ta có tên là gì?
2.Giai đoạn 179 TCN – 938
- Nêu các sự kiện lòch sử tiêu biểu của giai
đoạn 179 TCN - 938
- Ghi bảng, giúp HS hệ thống lại các kiện
thực quan trọng
3. Giai đoạn từ năm 938 - 1009
- Nêu các cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược có trong giai đoạn này?
4. Nước Đại Việt thời Lí
* Giai đoạn 1009 – 1226
-Hệ thống lại cho HS biết sự phồn thònh của
đất nước ta thời Lí và Cuốc kháng chiến
chống xâm lược lần thứ hai( 1075 – 1077)
5. Nước Đại Việt thời Trần
- 2 HS trả lời. Một HS đọc bài học.
- Lớp nhận xét
* 2 HS nhắc lại .
* HS nêu: khoảng 700 năm TCN đến
năm 938 TCN
- Nước Văn Lang, sau nước Văn Lang là
nước u Lạc
- HS thảo luận theo N4. Cùng nhau hệ
thống lại các sự kiện lòch sử tiêu biểu.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
-HS nêu lại : Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12
sứ quân năm 968. Chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất 981.
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản trong
giai đoạn này

HĐ1:Kể chuyện các tấm gương yêu lao
động
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao
động của Bác Hồ, các Anh hùng lao động
hoặc của các bạn trong lớp, trong trường,
nơi em ở
+ Lao động giúp ta phát triển lành
mạnh và đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc.
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại đề bài
- HS kể. Ví dụ:
+ Tấm gương yêu lao động của Bác
Hồ: truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết
ở Paris; Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu
để đi tìm đường cứu nước…
+ Tấm gương lao động của các Anh
hùng lao động: Bác Lương Đình Của –
nhà nông học làm việc không ngừng
Giáo viên Học sinh
- Theo em, những nhân vật trong các câu
chuyện có yêu lao động không? Những
biểu hiện yêu lao động là gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy
công việc, theo đuổi công việc từ đầu đến
cuối … Đó là những biểu hiện rất đáng trân
trọng và học tập.
- Lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao
động?

+ Ỷ lại, không tham gia vào lao động.
+ Không tham gia lao động từ đầu đến
cuối.
+ Hay nản chí, không khắc phục khó
khăn trong lao động …
- HS chia làm 2 đội, mỗi đội 5 người
- HS chơi thử, sau đó chơi thật
Ví dụ:
* Đội 1 đọc: Đây là câu tục ngữ khen
ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ
được nhiều người yêu mến; còn những
kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không
được ai mời hay quan tâm đến.
Đội 2 đoán: Làm biếng chẳng ai thiết
Siêng việc ai cũng mời
* Đội 2: Đây là câu tục ngữ khuyên
chúng ta phải siêng năng lao động thì
mới có ăn.
Đội 1 đoán: “Tay làm hàm nhai, tay
quai miệng trễ”
* Đội 1: Đây là câu ca dao khuyên
chúng ta phải siêng năng lao động,
Giáo viên Học sinh
mà hai đội đã đưa ra
HĐ3: Liên hệ bản thân
- Yêu cầu mỗi HS hãy viết, vẽ hoặc kể về
một công việc (hoặc nghề nghiệp) trong
tương lai mà em yêu thích trong thời gian 3
phút
- GV nhận xét

chính tả trước.
2. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con những tiếng có âm đầu
là ch/tr trong bài tập của tiết chính tả
trước.
- Lắng nghe
Giáo viên Học sinh
- GV đọc một lần đoạn viết.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết.
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :
trườn xuống, chít bạc, khua lao xao.
- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ
đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý tư
thế ngồi viết.
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 15 đến 20 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: Thảo luận nhóm 4
- GV chọn cho HS làm phần b.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

ngủ yên lành. Âm thanh cồng chiêng,
trang nghiêm và linh thiêng như tiếng đất
trời, làm mọi người tạm quên đi những lo
toan vất vả đời thường.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của
nhóm bạn.
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm.
- Chọn cách viết đúng từ đã cho trong
ngoặc đơn.
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận
Giáo viên Học sinh
làm bài.
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình.
- GV theo dõi, nhận xét. tuyên dương
những nhóm làm bài đúng.
và điền kết quả. Đại diện các nhóm treo
bảng và trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các từ ngữ cần điền: giấc, làm, xuất,
nửa, lấc, cất, lên, nhấc, đất, lảo, thật, nắm.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của
nhóm bạn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nội dung bài viết nói lên điều gì?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

cầu của GV, cả lớp theo dõi nhận xét.
-
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Giáo viên Học sinh
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: Dành cho HS khá,giỏi.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: Dành cho HS khá,giỏi.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán chúng ta cần
biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4: Làm vào vở.
- HS quan sát biểu đồ trang 91 SGK.
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán
được của từng tuần.
vào vở bài tập toán 4
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai.
- Đặt tính rồi tính.
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai.
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi
trường nhận được.
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ

Số bò chia 66178 66178
66178
16250 16250
16250
Số chia 203
203
326 125
125
125
Thương
326
326 203
130
130 130
Giáo viên Học sinh
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Tuần 3: 5750 cuốn
Tuần 4: 5500 cuốn
.
3-Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi lại một số kiến thức các em vừa được luyện tập.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học.
Luyện từ và câu:
CÂU KỂ AI LÀM GÌ
I. MỤC TIÊU :
- N¾m ®ỵc cÊu t¹o c¬ b¶n cđa c©u kĨ Ai lµm g× ?
- NhËn biÕt ®ỵc c©u kĨ Ai lµm g×? trong ®o¹n v¨n vae x¸c ®Þnh ®ỵc chđ ng÷ vµ vÞ
ng÷ trong mçi c©u ; viÕt ®ỵc ®o¹n v¨n kĨ viƯc ®· lµm trong ®ã cã dïng c©u kĨ Ai
lµm g×?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Viết bảng: Người lớn đánh trâu ra cày.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS. Yêu
cầu HS hoạt động trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bài 3: Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta hỏi thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể.
- Nhận xét HS đặt câu và kết luận câu hỏi
đúng.
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai
làm gì? Câu kể Ai làm gì? Thường gồm
những bộ phận nào?
Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt các câu kể.
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- HS đọc câu văn.
- HS thảo luận theo nhóm và làm bài.
- Câu: Trên nương, Mỗi người một việc
cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ
hoạt động, vò ngữ của câu là cụm danh

Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
…………..
Giáo viên Học sinh
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 2: Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS thảo luận nhóm đôi và tự làm bài vào
vở bài tập tiếng Việt.
- HS treo bảng giấy chữa bài.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài. GV hướng dẫn
các em gặp khó khăn.
- Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ đặt
câu và cho điểm HS viết tốt.
- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch
chân dưới những câu kể Ai làm gì? HS
cả lớp dùng bút chì làm vào vở bài tập
tiếng Việt.
- Chữa bài của bạn trên bảng.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- 3 HS làm bàilàm bài vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS tự viết bài vào vở, 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở cho nhau để chữa bài.

+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ củng
cố lại cho em những kiến thức cơ bản về
vật chất để chuẩn bò cho bài kiểm tra cuối
học kì I.
HĐ1: Ôn tập về phần vật chất.
- GV chuẩn bò phiếu học tập cá nhân và phát cho từng HS.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5 đến 7 phút.
- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tập lớn.
- Nhận xét bài làm của HS
HĐ2: Vai trò của nước, không khí, trong
đời sống sinh hoạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm.
+ Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bò của nhóm mình.
+ Phát giấy khổ to cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
* Vai trò của nước.
* Vai trò của không khí,
* Xen kẽ nước và không khí
- Hoạt động trong nhóm.
- Kiểm tra việc chuẩn bò của mỗi cá
nhân.
- Trong nhóm thảo luận cách trình bày,
dán tranh ảnh sưu tầm được vào giấy
khổ to. Các thành viên trong nhóm
thảo luận về nội dung vá cử đại diện


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status