ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------***---------------
NGUYỄN TIẾN HÙNG
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------***---------------
NGUYỄN TIẾN HÙNG
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế Chính trị
: 62 31 01 01
2.2. Thực trạng vai trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu khi
là thành viên WTO .......................................................................................... 79
2.2.1.Định hướng chiến lược xuất khẩu..........................................................79
2.2.2. Tạo lập môi trường , điều tiết, hỗ trợ xuất khẩu ………………......…81
2.2.3. Tổ chức nguồn lực, bộ máy vận hành và thực hiện chính sách xuất khẩu
………………………………........................................................…..…….111
2.2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu..............................................114
2.3. Đánh giá vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam là
thành viên WTO ...........................................................................................116
2.3.1.Mặt tích cực .…………………………………….…..……………....116
2.3.2. Mặt hạn chế, bất cập ...........................................................................120
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế bất cập trong vai trò của nhà nước đối với
hoạt động xuất khẩu......................................................................................135
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 155
Chương 3: Quan điểm và khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai trò của nhà
nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020................. 157
3.1. Bối cảnh mới tác động tới xuất khẩu Việt Nam và vai trò của nhà nước
trong hoạt động xuất khẩu……………………………………...…………..140
3.1.1. Bối cảnh quốc tế……………………………………………...……...157
3.1.2. Bối cảnh trong nước............................................................................152
3.2. Định hướng xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ........................164
3.3. Quan điểm về vai trò nhà nước trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 ………………………………………………………165
3.3.1. Nhà nước không làm thay doanh nghiệp, mà phải làm và chỉ làm những
gì doanh nghiệp không làm được………......…………………………………..165
3.3.2. Nhà nước vừa phải thực hiện các cam kết quốc tế, vừa phải bảo vệ
được lợi ích quốc gia, dân tộc, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc
Giải nghĩa Tiếng Anh
Giải nghĩa Tiếng Việt
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
AFTA
Asean Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN
APEC
Asia - Pacific Economic
Diễn đàn hợp tác kinh tế Khu vực
Cooperation
Châu Á - Thái Bình Dương
The Association of South
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FTA
Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do
GATT
General Agreement on
Hiệp định chung về thuế quan và
CIEM
Tariffs and Trade
mậu dịch
GDP
Gross Domestic Product
Trade Classification
quốc tế tiêu chuẩn
Sanitary and Phytosanitary Các biện pháp kiểm dịch động thực
Measures
vật
Technical Barriers to
Hàng rào kỹ thuật đối với thương
Trade
mại
USD
United State Dollar
Đôla Mỹ
VND
Vietnamese dong
Đồng Việt Nam
XTXK
Xúc tiến xuất khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP và cơ cấu GDP (%) Từ 1995 – 2010...... ........... 67
Bảng 2.2. Năng lực cạnh tranh quốc gia ......................................................... 69
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu từ 1995 - 2010 ................................... 71
Bảng 2.4. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu từ 1995 - 2009 (Theo nhóm hàng ) .... 73
Bảng 2.5. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 1995 - 2008 (Theo phân loại Thương mại
quốc tế chuẩn SITC)........................................................................................ 75
Bảng 2.6. Cơ cấu thị trường xuất khẩu (%) (Từ 1996 - 2010)........................ 77
Bảng 2.7. Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực kinh tế 1995 - 2009 ...................... 78
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện kim ngạch xuất khẩu so với định hướng (20062010)..............................................................................................................79
Bảng 2.9. Cơ cấu thị trường xuất khẩu (theo định hướng) ............................. 80
Bảng 3.1. Danh mục các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam giai đoạn
2011 – 2020……………………………………………………………...…182
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THI
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp xuất khẩu ở mô hình
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.........................................................................14
Sơ đồ 1.2. Sáu tác nhân trong mối quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp xuất
khẩu ở mô hình kinh tế thị trường hỗn hợp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế ...................................................................................................................... 15
Sơ đồ 1.3. Vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu ở các nước thành
viên WTO. ....................................................................................................... 34
vai trò của nhà nước trong lĩnh vực xuất khẩu. Nhà nước Việt Nam đã thể hiện
vai trò trong hoạt động xuất khẩu một cách tích cực, song cũng bộc lộ một số
hạn chế, bất cập như: Việc sửa đổi, bổ sung thể chế về môi trường xuất khẩu
chưa kịp thời, chưa đáp ứng được yêu cầu: pháp luật về xuất nhập khẩu còn
nhiều điểm chưa phù hợp luật và thông lệ quốc tế. Tình hình thực thi pháp luật
chưa nghiêm, việc bình đẳng trước pháp luật trong tiếp cận nguồn vốn, đất đai
giữa các chủ thể còn nhiều vấn đề; Nhà nước phải tiếp tục hoàn thiện thể chế
xuất khẩu; Các hiệp hội ngành hàng hoạt động còn mang tính hình thức, chưa
phát huy hiệu quả là trung gian trong giải quyết tranh chấp thương mại, chưa hỗ
trợ được nhiều cho doanh nghiệp về thông tin, vốn, tín dụng… Chính sách hỗ
trợ xuất khẩu chưa hoàn thiện, việc hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp không còn phù
hợp… Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là
khi Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới, trước
thách thức mới của nền kinh tế, một loạt vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất
khẩu như: xúc tiến xuất khẩu để thâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường;
hàng xuất khẩu Việt Nam đối mặt với nhiều loại rào cản phi thuế quan, thuế
chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá… Doanh nghiệp làm thế nào nâng cao
sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế? Việc doanh nghiệp xây dựng, bảo vệ và
phát triển thương hiệu; vấn đề kết cấu hạ tầng cho xuất khẩu; dịch vụ công phục
vụ xuất khẩu… Vai trò quản lý của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu cần
được thực hiện như thế nào phù hợp và đầy đủ; Vấn đề hỗ trợ của nhà nước về
xuất khẩu là tất yếu và rất cần thiết nhưng trong bối cảnh mới nội dung và
phương pháp hỗ trợ không thể như truyền thống. Vậy nhà nước cần phải làm gì
(nội dung hoạt động); làm như thế nào (phương thức hoạt động) để hỗ trợ doanh
nghiệp xuất khẩu trong thời gian tới? Đây là đòi hỏi khách quan, bức thiết. Xuất
phát từ lý do trên nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Vai trò của nhà nước trong
hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam là thành viên của WTO".
2
Ngoài ra còn một số bài viết như "Vai trò phát triển mặt hàng mới" trong
cuốn “Sản phẩm Việt Nam - phát triển và hội nhập APEC – WTO” - Bộ thương
mại Việt Nam - 2006, các tác giả đã hệ thống vai trò của nhà nước và doanh
5
nghiệp trong phát triển thị trường mặt hàng mới cho xuất khẩu hàng hóa. Luận
án tiến sĩ "Hoàn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập khu vực và thế giới" của Từ Thanh Thủy –
Hà Nội 2003, tác giả đề xuất phương hướng hoàn thiện một số nội dung chủ yếu
và biện pháp thực thi hiệu quả chính sách ngoại thương. Luận án Tiến sĩ "Hoàn
thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế" - Mai Thế Cường - Hà Nội 2007, tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý
luận chú trọng việc xây dựng một khung phân tích thống nhất, thực trạng hoàn
thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam, xem xét kinh nghiệm của
một số nước, từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách thương
mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được hệ thống các
quan điểm, phương hướng nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách,
cơ chế quản lý nền kinh tế, kinh tế đối ngoại, ngoại thương và thương mại quốc
tế trong từng giai đoạn phát triển kinh tế; nhưng mới đi sâu ở khía cạnh chính
sách Kinh tế đối ngoại; quản lý nhà nước về kinh tế (trong đó có lĩnh vực xuất
khẩu). Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống vai trò nhà
nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa khi Việt Nam là thành viên của
WTO. Do đó, đề tài được lựa chọn nghiên cứu là mới và có ý nghĩa cả về phương
pháp luận và nội dung trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm
của một số quốc gia và vùng lãnh thổ về vai trò nhà nước trong hoạt động
xuất khẩu khi là thành viên của WTO; thông qua việc phân tích vai trò nhà
gia hoạt động xuất khẩu mà là tác nhân bổ sung cho thị trường: quản lý vĩ mô về
xuất khẩu và điều tiết hỗ trợ xuất khẩu.
* Phạm vi nghiên cứu: Tác giả luận án phân tích vai trò của Nhà nước
trong hoạt động xuất khẩu, tập trung, khai thác ở khía cạnh đổi mới, hoàn thiện
thể chế hoạt động xuất khẩu như: Pháp luật, chiến lược, chính sách xuất khẩu,
hỗ trợ xuất khẩu. Luận án không nghiên cứu khai thác về khía cạnh tác nghiệp
của các chức năng quản lý nhà nước về xuất khẩu.
Lĩnh vực xuất khẩu là hàng hóa hữu hình: Luận án tập trung phân tích vào
một vài mặt hàng chủ lực có kim ngạch xuất khẩu hàng năm cao như hàng dệt
may, nông sản, thủy sản. Không phân tích xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu tư bản
vốn và lao động. Hoạt động xuất khẩu là quá trình sản xuất, chế biến, bán hàng,
vận chuyển hàng qua biên giới và nhận ngoại tệ.
Thời gian: Từ khi Việt Nam là thành viên WTO (tháng 11/2006). Nhưng để
phân tích có tính toàn diện, lịch sử và logic, luận án khai thác số liệu từ năm
1995 đến năm 2010 (tức là thời điểm Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO đến
nay).
5. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1, luận án sử dụng tư liệu có tính lịch sử về chức năng kinh tế của
nhà nước thể hiện trong lý thuyết kinh tế của các trường phái kinh tế từ chủ
nghĩa trọng thương, chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển, chủ nghĩa tự do kinh tế
mới, kinh tế chính trị Mác - Lê nin và lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp để phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa nội dung vai trò nhà nước trong hoạt động xuất
khẩu. Luận án sử dụng phương pháp lô gíc, phương pháp duy vật biện chứng
duy vật lịch sử để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nhà nước trong điều
kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập WTO. Luận án dùng tư
8
liệu quốc tế về vai trò của các nhà nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan để
là thành viên WTO, trong đó đánh giá thành tựu đạt được và hạn chế bất cập, chỉ
rõ nguyên nhân hạn chế bất cập.
- Đề xuất quan điểm và các nhóm khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai
trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020.
7. Bố cục của luận án
Ngoài lời cam đoan, mục lục, danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt, danh
mục các bảng, danh mục các hình vẽ, đồ thị, mở đầu, kết luận, danh mục công
trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận án được kết cấu 3 chương (181 trang).
Chương 1. Vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu, cơ sở lý luận
và thực tiễn (55 trang)
Chương 2: Phân tích vai trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất
khẩu khi là thành viên của WTO (71 trang)
Chương 3: Quan điểm và khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai trò của
Nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020. (55 trang)
CHƯƠNG 1
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Khái luận về vai trò nhà nước trong hoạt động xuất khẩu
10
1.1.1. Khái niệm, tính tất yếu và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà
nước trong hoạt động xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm:
Trong từ điển Anh - Việt từ "vai trò" (role) có nghĩa là chức năng hoặc sự
quan trọng của ai, cái gì [156, tr.1500]; trong từ điển Tiếng Việt, "vai trò" có
nghĩa là tác dụng, chức năng trong sự hoạt động, sự phát triển của cái gì đó [112,
tr.1507].
Như vậy, có thể hiểu vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu là:
hiện sự thành công trong chiến lược cạnh tranh.
Thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp được xây dựng, phát triển, doanh
nghiệp hoàn toàn có sức mạnh kiểm soát, bảo vệ thương hiệu của mình.
Trình độ, kinh nghiệm kinh doanh của thương nhân, trình độ cán bộ quản
lý doanh nghiệp đạt yêu cầu quốc tế.
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đủ lớn cho phép ứng dụng chuyển
giao công nghệ sản xuất mới để đổi mới kỹ thuật, đổi mới sản phẩm, mở
rộng và phát triển thị trường.
Mặc dù giảm nhẹ, song nhà nước vẫn tiếp tục có vai trò quan trọng đối
với hoạt động kinh tế trong đó có xuất khẩu. Đó là duy trì môi trường vĩ mô ổn
định, cung ứng hàng hóa dịch vụ công, bảo vệ doanh nghiệp trong tranh chấp
quốc tế... Hơn thế nữa, nhà nước còn phải không ngừng tự hoàn thiện để nâng
cao hiệu quả hoạt động. Ngân hàng Thế giới đã đánh giá: “Một nhà nước có
hiệu lực là nhân tố thiết yếu cho việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ cũng
như các quy định và thể chế cho phép các thị trường phát triển mạnh mẽ và con
13
người có đời sống khỏe mạnh hơn, hạnh phúc hơn. Nếu không có nó, sự phát
triển bền vững cả về mặt kinh tế và xã hội là không thể có được”1
Ở các nước đang phát triển mới thực hiện chiến lược công nghiệp hoá
định hướng xuất khẩu như Việt nam, nhà nước có vai trò to lớn trong hoạt động
xuất khẩu. Xét về tổng thể, khoảng 90% doanh nghiệp Việt Nam là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu cũng nằm trong tình hình này. Khá
nhiều doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp chỉ đăng ký số vốn điều lệ
tối thiểu mang tính hình thức, chưa có quy mô vốn thực của họ. Doanh nghiệp