ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHÙNG MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ, TỈNH
BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHÙNG MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO
PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số : 8850101
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Thị Thanh Hằng
THÁI NGUYÊN - 2020
luôn ở bên, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn
trong sự nghiệp cao quý!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện
Phùng Minh Thùy
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... 2
MỤC LỤC ............................................................................................................ 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. 7
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ 8
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... 9
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 2
4. Những đóng góp mới của đề tài ..................................................................... 2
5. Xu thế phát triển du lịch bền vững................................................................ 3
CHƯƠNG 1.......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1. Khái niệm về du lịch .................................................................................... 4
1.2. Khái niệm về phát triển bền vững .............................................................. 5
1.3. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững ................................................. 7
1.4. Tổng quan nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch........................... 10
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên .................................... 27
3.1.1.1. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 27
3.1.1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ............................................................ 28
3.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 32
3.1.1.4. Thủy văn................................................................................................. 33
3.1.1.5. Tài nguyên nước..................................................................................... 33
3.1.1.6. Tài nguyên rừng ..................................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.1.1.7. Tài nguyên biển...................................................................................... 34
3.1.1.8. Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hóa.......................... 38
3.1.2.1. Dân số, tốc độ tăng và mật độ dân số..................................................... 38
3.1.2.2. Lao động................................................................................................. 39
3.1.2.3. Đặc điểm kinh tế .................................................................................... 40
3.1.2.4. Tình hình văn hóa xã hội........................................................................ 42
3.1.2.5. Tài nguyên du lịch văn hóa .................................................................... 43
3.1.3. Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch ..................................................... 47
3.1.3.1. Điểm mạnh ............................................................................................. 47
3.1.3.2. Điểm yếu ................................................................................................ 48
3.2. Thực trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý................................. 48
3.2.1. Khách du lịch ............................................................................................ 48
3.2.2. Đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát
triển du lịch.......................................................................................................... 49
3.2.2.1. Đánh giá hiện trạng và các dự án phát triển giao thông......................... 49
3.2.2.2. Hiện trạng và các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (cấp điện, cấp nước, thu
gom và xử lý chất thải rắn,…) trên địa bàn khu du lịch ..................................... 51
3.4.2.6. Đảm bảo môi trường du lịch .................................................................. 65
3.4.2.7. Tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch .............................................. 66
3.4.2.8. Giải pháp về nguồn vốn ......................................................................... 66
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BVMT
Bảo vệ môi trường
KBTB
Khu bảo tồn biển
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
7
Hình 1.2: Biểu đồ hiện trạng khách quốc tế đến Việt Nam
16
Hình 1.3: Vị trí Phú Quí
19
Hình 3.1: Sơ đồ độ cao địa hình huyện đảo Phú Quý
27
Hình 3.2: Vịnh Triều Dương
36
Hình 3.3: Bãi nhỏ Gành Hang
Hình 3.11: Chùa Thạnh Lâm
45
Hình 3.12: Mộ Thầy Nại
45
Hình 3.13: Chùa Linh Sơn - Núi Cao Cát
46
Hình 3.14: Ẩm thực của đảo Phú Quý
47
Hình 3.15: Biểu đồ hiện trạng khách du lịch đến Bình Thuận và huyện
Phú Quý
49
Hình 3.16: Biểu đồ hiện trạng lao động du lịch của tỉnh Bình Thuận và
huyện Phú Quý
53
Hình 3.17: Biểu đồ hiện trạng tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Bình
Thuận và huyện Phú Quý
54
phòng như Hòn Hải là vị trí xác định đường cơ sở của vùng lãnh hải quốc gia.
Với khí hậu trong lành, nhiều bãi biển đẹp, hoang sơ; nhiều danh lam
thắng cảnh và các ngôi chùa, lăng miếu cùng với các ẩm thực, đặc sản. Phú Quý
rất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Trong những năm gần đây, lượng
du khách đến với Phú Quý tiếp tục tăng, đây là một tín hiệu đáng mừng cho
ngành du lịch của huyện đảo. Nhằm khai thác tối đa tiềm năng, huyện đảo Phú
Quý đã tập trung phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch gắn với biển cũng
như đa dạng hóa các loại hình du lịch hướng đến phát triển du lịch xanh và bền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vững.Bên cạnh đó, Phú Quý chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật giao thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đường biển, mở rộng đường vành đai, đường liên xã, xây dựng hệ thống kè
biển, phát triển điện gió; quy hoạch chi tiết các khu du lịch, trong đó tập trung
quy hoạch 5 khu du lịch với các sản phẩm riêng biệt (khu du lịch bãi tắm Doi
Dừa, khu du lịch Bãi Nhỏ - Gành Hang, khu du lịch Mộ Thầy, khu du lịch vịnh
Triều Dương, khu du lịch Hòn Tranh)… Mặc dù có nhiều lợi thế nhưng muốn
duy trì sự phát triển hướng tới bền vững của toàn bộ huyện đảo nói chung hay
ngành du lịch nơi đây nói riêng, Phú Quý cần có ngay những hành động điều
chỉnh phát triển cụ thể.
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội phục vụ phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5. Xu thế phát triển du lịch bền vững
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu du lịch ngày càng trở nên
không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là ở các nước
phát triển. Trong bối cảnh chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có xu
hướng chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh
tế phát triển Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp. Vì vậy, việc phát triển du
lịch theo hướng bền vững tại Việt Nam rất cần thiết.
Trong khi đó nước ta là một nước ven biển, vùng biển và ven biển là địa
bàn tập trung các nguồn lực các tam giác tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Vùng biển Việt Nam có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi
cho phát triển nhiều loại hình du lịch. Nước ta ngày nay cũng đó chú trọng đến
sự phát triển du lịch coi du lịch là một ngành triển vọng trong tương lai, trong
khi đó nước ta chưa khai thác được hết thế mạnh của các tài nguyên và còn gây
hại đến tài nguyên và gây ô nhiễm làm hỏng đến tài nguyên đặc biệt là khai
thác tài nguyên du lịch biển. Vì vậy việc nghiên cứu đưa ra các điều kiện và giải
pháp để phát triển loại hình Du lịch nghỉ biển đang là vấn đề cần thiết và cấp
bách đối với sự phát triển du lịch nghỉ biển của Việt Nam để từ đó có thể thu
hút được khách trong nước cũng như khách quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đi của con người ngoài nơi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.Theo cách tiếp cận của
các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
– Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm
kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần
khác.
– Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều
kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du
lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
– Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện
về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du
lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du
lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa
phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho dân địa phương.
– Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã
nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái. Phát
triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song
không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương
lai.
– Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không
làm thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ.
- Phát triển bền vững là một phương thức phát triển kinh tế- xã hội
nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn
đề xã hội và BVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện
tại đồng thời không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai
sau. Hay nói cách khác: đó là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã
hội, môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống
của con người. Định nghĩa này có thể mở rộng với ba cấu thành cơ bản về sự
phát triển bền vững:
– Về mặt kinh tế: Một hệ thống bến vững về kinh tế phải có thể tạo ra
hàng hoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chính
phủ và nợ nước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
– Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự
công bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế,
giáo dục, bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công
dân.
– Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền
tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
sinh hay những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các
Ngược lại, Du lịch bền vững thì được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ
lúc bắt đầu để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương, tôn trọng
văn hoá, bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa
phương. Du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại
chúng, nhưng có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các
nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ.
Trong nhiều trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trong quá khứ
có thể mang đến những tác động xấu đến bảo tồn biển do việc thiếu các điều
khiển quản lý và cơ chế lập kế hoạch hiệu quả. Ngược lại, du lịch bền vững có
những kế hoạch được suy nghĩ cẩn thận để giảm thiểu các tác động xấu của du
lịch, đồng thời còn đóng góp vào công tác bảo tồn và sức khoẻ của cộng đồng
về cả mặt kinh tế và xã hội. Du lịch bền vững cũng tạo ra lợi nhuận như du
lịch đại chúng, tuy nhiên cộng đồng địa phương được hưởng nhiều hơn từ lợi
tức đó, và các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên và văn hoá của vùng được bảo
vệ. Trong một số trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trước đây đã
gây ra những đe doạ cho bảo tồn biển do thiếu các cơ chế quản lý và các kế
hoạch hiểu quả. Ngược lại, du lich bền vững cân nhắc tìm kiếm để giảm thiểu
đến mức tối thiểu các tác động xấu của du lịch, trong khi đóng góp cho bảo
tồn và các giá trị tốt cho cộng đồng địa phượng, cả về kinh tế và xã hội. Du
lịch đại chúng không cung cấp nguồn quỹ tài trợ cho cả các chương trình bảo
tồn lẫn cộng đồng địa phương bảo vệ vùng tránh khỏi những hoạt động và
phát triển mà có thể gây hại đến cảnh đẹp tự nhiên của vùng. Những cơ hội và
các đe doạ có thể chỉ được điều khiển thông qua du lịch bền vững đã được lập
kế hoạch và quản lý cẩn thận.
Du lịch đại chúng
1. Có một mục đích: lợi tức
Ba chân của du lịch bền vững
Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính, đôi khi được ví như “ba chân”
(International Ecotourism Society, 2004):
1. Thân thiện môi trường, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn
lợi tự nhiên và KBTB nói riêng. Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường
(động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô
nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường.
2. Gần gũi về xã hội và văn hoá, Nó không gây hại đến các cấu trúc xã
hội hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Thay vào đó
thì nó lại tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương. Khuyến khích các bên
liên quan (các cá nhân, cộng đồng, nhà điều hành tour, và quản lý chính
quyền) trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát,
giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ.
3. Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những
thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng
nhiều bên liên quan khác càng tốt. Nó mang lợi ích cho người chủ, cho nhân
viên và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN