ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN THANH THÚY
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
HỒ YÊN TRUNG, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ GIAI ĐOẠN
2015 – 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN THANH THÚY
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
HỒ YÊN TRUNG, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ GIAI ĐOẠN
2015 – 2019
Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi trường
Mã số: 885 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI VĂN TRỊNH
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Quảng Ninh, ngày tháng
năm 2020
Tác giả luận văn
Trần Thanh Thúy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
CAM
LỜI
ĐOAN
..................................................................................................................i
LỜI
ƠN.......................................................................................................................ii
CẢM
DANH
..............................................................................................................1
tài
2.
Mục
tiêu
nghiên
.........................................................................................................3
cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu...........................................................................3
5. Những đóng góp mới của đề tài .......................................................................................4
5.1 Đóng góp về mặt lý thuyết.......................................................................................................4
5.2 Đóng góp về mặt thực tế ..........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................5
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu .................................................5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên hồ Yên Trung .......................................................................................5
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí ..............................................................10
1.2 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước...............................................16
1.2.1 Phương pháp quan trắc môi trường .................................................................................16
1.2.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước ..............................................................................18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN
CỨU....................................................................................................................................23
2.1 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................23
cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .............................................................................24
2.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa .........................................................................................25
2.5.3 Phương pháp sử dụng phần mềm paint.net ....................................................................26
2.5.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu .............................................................................26
2.5.5 Phương pháp quan trắc môi trường .................................................................................29
2.5.6 Phương pháp chỉ số chất lượng nước Việt Nam VN _WQI......................................30
2.5.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu..........................................................................35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................36
3.1 Kết quả quan trắc và diễn biến chất lượng nước hồ Yên Trung .................................36
3.1.1 Hiện trạng chất lượng nước hồ năm 2019 ......................................................................36
3.1.2 Diễn biến chất lượng nước hồ Yên Trung từ năm 2015 đến năm 2019 .................43
3.2 Diễn biến chất lượng nước hồ Yên Trung dựa trên WQI .....................................................50
3.2.1 Kết quả tính toán WQI hồ Yên Trung năm 2019 theo WQI của TCMT ...............50
3.2.2 Kết quả tính toán WQI hồ Yên Trung từ năm 2015 – 2019......................................54
3.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm............................................................................................58
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước hồ Yên Trung ...................................60
3.4.1 Giải pháp quản lý ..................................................................................................................60
3.4.2 Giải pháp kỹ thuật ................................................................................................................63
3.4.3 Giám sát môi trường ............................................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.....................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................70
PHỤ LỤC ...........................................................................................................................72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 1.1. Các thông số kỹ thuật của hồ .............................................................................8
Bảng 2.2. Các thiết bị lấy mẫu, phương pháp phân tích chất lượng nước .......................27
Bảng 2.3. Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số nhóm IV và V ..........................32
Bảng 2.4. Quy định các giá trị qi, BPi cho các thông số kim loại nặng (nhóm III).........32
Bảng 3.1. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung Quý I năm 2019............................51
Bảng 3.2. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung Quý II năm 2019 ..........................51
Bảng 3.3. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung Quý III năm 2019 .........................52
Bảng 3.4. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung Quý IV năm 2019.........................52
Bảng 3.5. Bảng tính WQI năm 2019 ................................................................................53
Bảng 3.6. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung năm 2015 ......................................55
Bảng 3.7. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung năm 2016 ......................................55
Bảng 3.8. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung năm 2017 ......................................55
Bảng 3.9. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung năm 2018 ......................................56
Bảng 3.10. Bảng tính toán chỉ số WQI hồ Yên Trung năm 2019 ....................................56
Bảng 3.11. Bảng tính VN_WQI từ năm 2015 – 2019 tại NM4 .......................................57
Bảng 3.12. Vị trí quan trắc đề xuất ..................................................................................66
Bảng 3.13. Các thông số quan trắc đề xuất ......................................................................67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh và vị trí của hồ Yên Trung ........................5
Hình 3.1. Diễn biến giá trị pH trong nước hồ Yên Trung ..................................................36
Hình 3.2. Diễn biến hàm lượng As trong nước hồ Yên Trung...........................................37
Hình 3.3. Diễn biến hàm lượng Hg trong nước hồ Yên Trung ..........................................37
Hình 3.4. Diễn biến hàm lượng Pb trong nước hồ Yên Trung...........................................38
Hình 3.30. VN_WQI hồ Yên Trung từ năm 2015 – 2019 tại vị trí NM4 ..........................57
Hình 3.31. Sơ đồ vị trí quan trắc đề xuất............................................................................66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, có vai trò quan trọng cho mọi sự sống và phát
triển. Nước duy trì mọi hoạt động sống cũng như sản xuất. Hiện nay trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh hiện có tổng cộng 174 hồ chứa nước lớn, vừa và nhỏ với tổng dung tích thiết
kế 352,53 triệu m3, có khả năng tưới cho trên 53.500 ha đất sản xuất nông nghiệp và cấp
nước cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt (trong đó, có 7 hồ có dung tích trên 10 triệu
m3, từ 2 hồ có dung tích từ 3 đến dưới 10 triệu m3, 70 hồ có dung tích từ 0,2 đến dưới 3
triệu m3 và 95 hồ có dung tích dưới 0,2 triệu m3).
Thành phố Uông Bí là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh Quảng Ninh giữ vai trò là đô thị
trung tâm Tiểu vùng phía Tây của tỉnh với chức năng là một trung tâm công nghiệp, du
lịch, thương mại dịch vụ; trung tâm y tế và đào tạo của tỉnh Quảng Ninh; một trung tâm
đầu mối giao thông liên vùng và là trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam.
Trên địa bàn thành phố Uông Bí hiện có 2 hồ lớn bao gồm hồ Yên Trung và hồ Tân
Lập, trong đó hồ Yên Trung là hồ nhân tạo với diện tích 566,04 ha thuộc phường Phương
Đông. Hồ có giá trị lớn đối với việc cung cấp nước sản xuất nông nghiệp cho phần lớn
diện tích đất nông nghiệp của thành phố và có giá trị cảnh quan, du lịch. Hồ Yên Trung
có hệ sinh thái đa dạng, trong đó nhiều nhất phải kể tới các loài đặc trưng như thông mã
được ví như “Đà Lạt thu nhỏ” với cảnh đẹp lãng mạn, mộng mơ là sự lựa chọn hàng đầu
cho những hoạt động bổ ích ngoài trời.Với tiềm năng và cảnh đẹp sẵn có, lượng khách đến
với hồ Yên Trung ngày càng đông, ngày cao điểm có thể lên tới 1.000 lượt người.
Bên cạnh sự phát triển tích cực về mặt kinh tế, trong thời gian gần đây các hoạt
động dịch vụ như nhà hàng, quán ăn, chòi lá hình thành dọc bờ hồ Yên Trung và dọc hai
bên đường dẫn vào hồ xuất hiện ngày càng nhiều, nhưng bên cạnh đó cũng có một số
công trình xây dựng không theo quy hoạch, lấn chiếm lòng hồ. Lượng khách du lịch ngày
càng gia tăng với ý thức không tốt của một bộ phận khách hàng và người kinh doanh đã
dẫn tới hiện tượng xả rác thải sinh hoạt bừa bãi xuống mặt hồ, xung quanh bờ hồ; nước
thải sinh hoạt từ các nhà hàng, quán ăn không được qua xử lý hoặc xử lý chưa đảm bảo
thoát trực tiếp ra mặt nước hồ; hiện tượng chặt rừng thông mã vĩ lâu năm để chuyển sang
trồng dứa của một bộ phận nhỏ người dân và những hoạt động dã ngoại của du khách như
trực tiếp nướng gà, thịt…là những nguy cơ tiềm ẩn gây cháy rừng và ảnh hưởng tiêu cực
đến CLN hồ. Dự báo trong thời gian tới sẽ có một số dự án xây dựng dịch vụ du lịch nghỉ
2
dưỡng tại hồ này nên tác động từ những dự án này đến hồ Yên Trung sẽ tương đối lớn nếu
không làm tốt các biện pháp bảo vệ môi trường.
3
Cùng với những tăng trưởng tích cực về các hoạt động kinh tế, gây áp lực cho chất
lượng môi trường. Mặc dù các cấp chính quyền đã có những nỗ lực rất lớn cộng với sự tự
điều tiết của tự nhiên của lòng hồ nhưng số liệu quan trắc 5 năm trở lại đây cho thấy CLN
mặt hồ Yên trung có dấu hiệu suy giảm. Đây là thách thức cho sự phát triển bền vững
không chỉ cho thành phố Uông Bí nói riêng mà còn cho cả tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Đứng trước tinh hình đó, nhằm xác định các giải pháp hiệu quả và khả thi để cải
thành phố Uông Bí trong thời gian tới.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng và cần thiết trong việc quản lý về bảo vệ môi
trường CLN hồ Yên Trung.
- Nâng cao hiểu biết, ý thức người dân và khách du lịch nhằm phục vụ cho công tác
BVMT tại địa phương.
5. Những đóng góp mới của đề tài
5.1 Đóng góp về mặt lý thuyết
- Hệ thống hóa những vấn đề chung về đánh giá diễn biến CLN. Đóng góp một
nghiên cứu thực nghiệm chứng minh diễn biến CLN hồ Yên Trung đang có dấu hiệu suy
giảm. Luận văn đã bổ sung thêm 03 vị trí quan trắc lấy mẫu mới chưa từng thực hiện
trước đây để đánh giá toàn diện CLN mặt hồ Yên Trung trong các quý năm 2019. Xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến CLN hồ.
- Ngoài phương pháp truyền thống, luận văn cũng đã áp dụng phương pháp tính chỉ
số CLN Việt Nam theo Quyết định 1460/QĐ-TCMT 12/11/2019 (mới có hiệu lực) để
đánh giá diễn biến CLN hồ Yên Trung và là cơ sở cho các nghiên cứu sau này.
5.2 Đóng góp về mặt thực tế
- Kết quả nghiên cứu giúp cho các nghiên cứu sau này, các nhà quản lý hoạch định
chính sách có cách nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về cách thức tiếp cận đối với vấn đề phát
triển và BVMT bền vững nước mặt hồ Yên Trung.
- Nhận thức đầy đủ rõ ràng hơn về thực trạng CLN tại hồ, tác động của nguồn thải
tới CLN hồ. Từ đó đề xuất các giải pháp làm cơ sở cho việc quản lý bảo vệ CLN hồ hiện
nay và trong tương lai.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.1 Điều kiện tự nhiên hồ Yên Trung
1.1.1.1 Diện tích
chiếm 63,04% tổng diện tích tự nhiên của Thành phố.
b. Dạng địa hình thung lũng:
Nằm xen kẽ giữa dãy núi cao phía Bắc và dãy núi thấp phía Nam, vùng có địa hình
thấp, cao độ nền tự nhiên biến thiên trong khoảng 30÷50 m, chạy dọc theo đường 18B từ
Nam Mẫu đến Vàng Danh (thuộc xã Thượng Yên Công và phường Vàng Danh).
c. Dạng địa hình trũng thấp:
Khu vực hồ Yên Trung thuộc vùng có địa hình trũng thấp xen kẽ giữa các kênh
rạch, ruộng canh tác, có cao độ nền biến thiên 8÷20m. Hồ Yên Trung có cao độ đáy 510m. Ngoài ra, trong khu vực còn có một số ngọn đồi cao độ đỉnh hơn 100m [14, tr4].
1.1.1.4 Địa chất
Hồ Yên Trung thuộc phần phía Bắc quốc lộ18A là vùng núi cao và vùng thung
lũng có địa chất ổn định, cường độ chịu tải tương đối (R>1,4kg/cm2), tương đối thuận
lợi khi xây dựng.
1.1.1.5 Khí hậu
Khu vực Hồ Yên Trung thuộc vùng núi nằm ở phía Bắc đường 18A, mưa nhiều,
khí hậu tương đối lạnh trong mùa đông.
a. Nhiệt độ và chế độ nắng:
- Nhiệt độ trung bình năm 22,2°C.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.717 giờ. Trung bình số ngày nắng trong
tháng là 24 ngày.
6
b. Chế độ mưa:
- Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600mm, cao nhất là 2.200mm, thấp nhất
1.200mm. Mưa thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 chiếm tới 60% lượng mưa cả năm.
- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 133,3mm.
+ Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7: 346,3mm;
+ Lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 11: 29,2mm.
- Số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày.
Với chế độ mưa tập trung và phân hoá theo mùa, đồng thời chịu ảnh hưởng các
vào mùa mưa mực nước hồ cao nhất khoảng 13m, mùa khô khoảng 6m.
c. Các đặc trưng cơ bản về thông số kỹ thuật của hồ
Bảng 1.1. Các thông số kỹ thuật của hồ
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch thủy lợi chi tiết tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030)
1.1.1.8 Vai trò của hồ Yên Trung với các Quy hoạch
Hiện tại, hồ Yên Trung do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập quản lý. Hồ có
vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Uông Bí nói
chung và của tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Hồ là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chính cho
phần lớn diện tích đất nông nghiệp phía Nam thành phố Uông Bí, đồng thời có giá trị về
mặt cảnh quan phục vụ du lịch.
* Theo thuyết minh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Uông
Bí thời ký 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt:
- Định hướng phát triển không gian du lịch: khu du lịch hồ Yên Trung với quy mô
khoảng 1.200 ha nằm ở phía Tây Thành phố là khu quần thể du lịch có chức năng nghỉ
ngơi, điều dưỡng, vui chơi giải trí và sinh hoạt văn hóa và là điểm dẫn dắt của khách du
lịch trên tuyến Côn Sơn – Kiếp Bạc – Yên Tử - Hạ Long [18,tr 107].
Định hướng phát triển đô thị đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: hướng
phát triển chính của Thành phố Uông Bí tập trung về hướng Nam và Tây Nam, tương lai
8
phát triển các khu đô thị mới, khu đô thị sinh thái ven sông Đá Bạc và khu vực làng sinh
thái du lịch gần hồ Yên Trung [18,tr 131].
* Theo Quyết định ban hành quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng thành phố Uông Bí đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê
duyệt [9]:
hoạch công trình thủy lợi giai đoạn sau năm 2020, đối với công trình hồ chứa thì sửa chữa
hồ Yên Trung (phường Phương Đông) tưới 227 ha [11, tr219].
Cụ thể tại phụ lục 5.1 Danh mục công trình hồ chứa đề xuất nâng cấp tu sửa thì giải
pháp quy hoạch đề xuất đối với hồ Yên Trung sẽ sửa cống lấy nước đập số 2 [11, tr365].
* Theo Quyết định số 5538/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc công nhận Khu du lịch Hồ Yên Trung, thành phố Uông Bí là khu du lịch cấp
tỉnh: Công nhận khu du lịch hồ Yên Trung, thành phố Uông Bí là khu du lịch cấp tỉnh
(diện tích 566,04 ha) thuộc địa giới hành chính phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
với ranh giới: phía Đông và phía Bắc giáp với đồi thông xã Phương Đông; phía Tây khu
vực đất hoa màu của xã Hồng Thái Đông; phía Nam giáp trục đường quy hoạch gần hành
lang tuyến điện 110kv. Đồng thời để quản lý khu du lịch cấp tỉnh, UBND tỉnh Quảng
Ninh cũng đã giao cho UBND thành phố Uông Bí phối hợp với các sở ngành liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định. [10]
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí
1.1.2.1 Đặc điểm kinh tế
* Thành phố Uông Bí [1]
Kinh tế thành phố duy trì tốc độ phát triển cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch
tích cực, đúng hướng. Đời sống của người dân trên địa bàn được cải thiện và nâng cao,
thu nhập bình quân đầu người tăng 700USD/người/năm so với năm 2018 (năm 2019 đạt
7.400
USD/người/năm).
+ Công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định. Tiếp tục kêu gọi các nhà đầu tư có tiềm
lực trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn. Hoàn thiện hồ
sơ, mời gọi nhà đầu tư triển khai các dự án tại cụm công nghiệp (Phương Đông - Phương
Nam) nhằm thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch chuyển dần các cơ sở
công nghiệp gây ô nhiễm môi trường của thành phố vào khu tập trung; tiếp tục hỗ trợ
chuyển đổi nghề cho các chủ lò vôi thủ công sau chấm dứt hoạt động; cho ý kiến quy
hoạch lại khu vực nhà máy xi măng Lam Thạch để tăng hiệu quả sản xuất; tranh thủ các
10