lập bản đồ xẻ với phương pháp xẻ bán xuyên tâm khi xẻ thanh cở để sản xuất ván ghép thanh từ gỗ keo lá tràm - Pdf 68

Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
Lời cảm ơn
Nhân dịp hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp khoá học(2000-2004). Tôi xin
chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo. PGS.Ts:Nguyễn Phan Thiết đã giúp
đỡ, hớng dẫn tôi nhiệt tình trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp.
Qua đây cũng cho tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa CBLS và
cán bộ, công, nhân viên chức trong TTCGCN&PTCNR và các bạn đồng nghiệp
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !!!
Hà tây. ngày 8 tháng 4 năm 2004
Sinh viên:
Nguyễn Kim Hiều

1
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
đặt vấn đề
Hiện nay ngành chế biến lâm sản đang lâm vào tình trạng thiếu nguyên
liệu trầm trọng. Gỗ tự nhiên còn rất ít, đòi hỏi ngành chế biến chuyển hớng sử
dụng nguyên liệu từ rừng tự nhiên sang nguyên liêu từ rừng trồng. Đặc điểm
của gỗ rừng trồng là tốc độ phát triển nhanh, tính chất cơ vật lý thấp, kích thớc
nhỏ, khuyết tật nhiều. Do đó khi sử dụng gỗ rừng trồng cho ta lợi dụng rất nhỏ
và chất lợng kém.
Nghàng sản xuất công nghệ ván nhân tạo nói chung và nghành công nghệ
sản xuất ván ghép thanh nói riêng đã ra đời và đang phát triển. Nó giải quýet
mâu thuẫn giữa cung và cầu trong việc sử dụng gỗ, mặt khác đây là dạng công
nghệ sử dụng hiệu quả gỗ rừng trồng .
Chất lợng ván ghép thanh phụ thuộc rất nhiều yếu tố. rong đó chất lợng

nhiêu thì hiệu quả kimh tế nhất bằng phơng pháp xẻ bán xuyên tâm.
1.3. Nội dung chủ yếu của đề tài:
+Cơ sở lý luận
+Tính toán lý thuyết phơng pháp xẻ, bản đồ xẻ
+Thực nghiệm
+Kết quả đề tài, kết luận và kiến nghị
1.4. phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp kế thừa và phơng pháp thực nghiệm kết hợp với thực
nghiệp để xản xuất thanh cơ sở t gỗ keo lá tràm với phơng pháp xẻ bán xuyên
tâm với sự trợ giúp của phần mềm OTP.

3
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
Chơng2
cơ sở lý thuyết
2.1. Bản đồ xẻ.
2.1.1. Khái niệm.
Là hệ thống các đờng nét hoặc hệ thống các ký hiệu đợc vẽ hoặc ghi trên
tiết diện ngang cây gỗ hay trên giấy để thể hiện quy cách xẻ và trình tự tiến
hành xẻ. Một cáhc tổng quát có hai cách lập bản đồ xẻ cơ bản sau: phơng pháp
lập gián tiếp và phơng pháp lập trực tiếp. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào đặc điểm
nguyên liệu và quy mô sản xuất của nhà máy xí nghiệp mà ngơì ta áp dụng ph-
ơng pháp lập bản đồ xẻ cho phù hợp.
Bản đồ xẻ có một vị trí quan trọng trong quá trình xẻ. Nó cũng ảnh hởng
tới tỷ lệ thành khí, tỷ lệ lợi dụng gỗ. Một bản đồ xẻ chỉ phù hợp với một khúc
gỗ với đờng kính, độ cong, độ thót ngọn... Vì vậy lập bản đồ xẻ đúng, phù hợp
với từng khúc gỗ là một yêu cầu cấp thiết.
2.1.2. Các loại bản đồ xẻ.

-Dựa vào đồ thị a-t và p-t
-Dựa vào đồ thị p-t
Một điểm chung nhất tất cả phơng pháp này hỉ là ngần đúng.bởi vì nó coi
cây gỗ có mặt cắt hình tròn và cha tính đến quy cách của sản phẩm và cũng cha
xét đến hiệu qua kinh tế của phơng pháp xẻ mà chỉ xét đến vấn đề xẻ nh thế
nào.
2.2. Khái niệm phơng pháp xẻ.
2.2.1 Phơng pháp xẻ gỗ tiếp tuyến:
Gỗ xẻ tiếp tuyến là gỗ xẻ có tiếp tuyến với vòng năm gỗ tại điểm trung
tâm ván hợp với bề mặt (chiều rộng) của tiết diễn gỗ xẻ một góc luôn bé hơn
[]. Thông thờng = 30 - 55
0
, trong tấm ván ta phải lấy góc [] lớn nhất của
tiết diện. Để thực hiện quá trình xẻ ta xác định miền cho phép xẻ gỗ tiếp tuyến
cho nửa hình tròn biểu thị tiết diễn ngang của cây gỗ. Miền cho phép gỗ xẻ tiếp
tuyến lớn nhất là miền hình chữ nhật nội tiếp trong hình quạt.

5
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
Z
0
=
cos[ ]
[ ]
2cos
2
d
b

Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
Là gỗ xẻ có bề rộng hợp với đờng tiếp tuyếncủa vòng năm tai trung tâm
mặt cắt ngang một góc [], thông thờng = 65
0
. Góc là góc đợc qui định
trớc theo yêu cầu sử dụng của gỗ xẻ. Để đảm góc [] các ván chỉ đợc lấy ra
ở vùng nhất địnhcủa tiết diện, vùng đó là vùng cho phép. Miền cho phép lớn
hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đờng kính gỗ, góc ... Thờng dùng hai
cách xẻ gỗ xuyên tâm sau:
+ Cách xẻ hình quạt: Đây là cách xẻ đợc thực hiện trên 1/4 tiết của cây
gỗ.
Phơng pháp này có khả năng thu đợc lợng gỗ xuyên tâm cao nhng nhợc
điểm lớn nhất là khó cố định gỗ, cần có công cụ chuyên dùng đặc biệt trong quá
trình xẻ vì vậy đây cũng là một phơng pháp xẻ cho những loại sản phẩm có yêu
cầu đặc biệt.
+ Cách xẻ hình cung:
Bằng cách xẻ hình cung chúng ta cũng thu đợc ván xuyên tâm, pnơng
pháp này cũng đợc thực hiện trên nửa tiết diện hình tròn của cây gỗ.
Giả sử miền ABCD là miền cho phép xẻ ván xuyên tâm ta phải xác định
miền cho phép Z, phải thoả mãn điều kiện cho trớc .
Ta có:

7
[a]
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
Vì Z1 là khoảng giữa hai đờng trung tâm tấm ván ngoài cùng nên thực tế

E: Chiều dày mạch xẻ .
B: Là nửa chiều dài miền xẻ.
: Là góc xuyên tâm của ván xẻ.

8
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
D: Là đờng kính tiết diện cây gỗ.
2.3 Công nghệ sản xuất ván ghép thanh và các yếu tố ảnh hởng.
2.3.1 Công nghệ sản xuất ván ghép thanh.
2.3.1.1 Lịch sử pháp triển của công nghệ ván ghép thanh.
Ván ghép thanh là một loại sản phẩm ván nhân tạo xuất hiện từ rất
sớm từ các nớc tây âu nhng nó chỉ pháp triển mạnh những năm 1970. Và đang
đợc sử dụng một cách rộng rãi do khẳ năng đa dạng về kích thớc, không kén
chọn nguyên liệu, công nghệ sản xuất đown giản. Nguyên liệu sử dụng chủ yếu
là có kích thớc, đờng kính nhỏ, đòi hỏi độ bền cơ học không cao, dễ dàng nâng
cao tỷ lệ lợi dụng gỗ. Sản phẩm đồng đều về độ ẩm, đa dạng và ổn định về kích
thớc, linh động khi liên kết và lắp ghép. Giá thành so với các lọa ván nhân tạo
khác thì rẻ hơn nhiều, tuy nhiên các loại ván nhân tạo đều có u đểm riêng và
công nghệ phù hợp. Theo tiêu chuẩn công nghệ của Anh (BS 6100 1984) ván
ghép thanh phân chia thành một số lọai chủ yếu sau.
+ Ván ghép thanh lõi đặc không phủ mặt
+ Ván thanh khung rộng
+ Ván ghép thanh lõi đặc có phủ mặt
Nguyên liệu chúng tôi cung cấp để sản suất ván ghép thanh là loại ván ghép
thanh lõi đặc không phủ mặt. Sản phẩm thu đợc bằng cách ghép các thanh gỗ có
kích thớc nhỏ, gắn với nhau bằng chất kết dính. Vì không phủ mặt nên yêu cầu
chất lợng phủ mặt tơng đối cao, màu sắc đồng đều
2.3.1.2. Nguyên lý hình thành ván ghép thanh.

đối với một số loại gỗ phải lựa chọn một loại keo và chế độ ép sao cho phù hợp
với từng loại gỗ.
2.3.2.2 ảnh huơng của độ ẩm gỗ:
Trong quá trình dán dính, dung môi từ dung dịch keo chủ yếu thông
qua con đờng khuếch tán vào bề mặt gỗ và xung quanh vì thế gỗ có dộ ẩm tăng
lên. Trong thực tế dung môi bay hơi ra ngoài là rất ít. Phần giữa mối dán hầu
nh không bay hơi, nếu độ ẩm gỗ cao làm đọng dung môi trong màng keo cản

10
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
trở quá trình hình thành mối gián, làm giảm cờng độ gián dính. Vì vậy trong
công nghệ ván ghép thanh độ ẩm của gỗ sau khi sấy là 8 10%.
2.3.2.3 ảnh hởng của bề mặt vật gián:
Độ bền của mối gián phụ thuộc vào màng keo trong quá trình gián ép,
mà bề mặt vật gián là một trong những yếu tố quyết định chất lợng màng keo.
Bề mặt nhẵn sẽ tạo đợc màng keo phẳng, liên tục, đều, tạo cho mối gián có c-
ờng độ cao.
2.3.2.4 ảnh của kích thớc thanh cơ sở:
Kích thớc thanh cơ sở sử dụng trong ván ghép thanh phụ thuộc vào
yêu cầu của sản phẩm và khẳ năng tận dụng gỗ của từng, vùng từng nhà máy.
Nếu kích thớc thanh cơ sở nhỏ sẽ hạn chế đợc khuyết tật do gỗ tự nhiên gây ra:
Mắt, mục, nứt ... Khẳ năng tận dụng gỗ cao sự chênh lệnh khối lợng thể tích
giữa các thanh không lớn nên mức độ co ngót giữa các chiều nhỏ, chất lợng ván
ghép đồng đều và ổn định hơn. Nhng kích thớc thanh nhỏ chi phí tạo thanh lớn,
hao hụt gỗ nhiều, tốn keo
Theo tiêu chuẩn của Liên Xô cũ kích thớc thanh cơ sở của ván ghép thanh dùng
cho hàng mộc đợc chia nh sau:
Chiều rộng thanh 20, 22, 25, 30, 35, 40, 45, ... 55 (mm)

cầu. Tuy nhiên trong thực tế dây chuyền sản xuất ván ghép thanh, để đồng đều
và chuẩn về kích thớc cũng nh hình dạng, ngời ta thực hiện gia công thanh trên
máy bào bốn mặt.
+Chất lợng gia công bề mặt: đợc đánh giá qua mức độ mấp mô bề mặt
trong một thanh và giữa các thanh với nhau. Nếu bề mặt gia công càng phẳng ,
nhẵn, mức độ mấp mô thấp thì lợng keo tráng mỏng, đồng đều và liên tục, khả
năng tiếp xúc giữa các thanh gỗ càng caochất lợng mối dán tăng. Ngợc lại chất
lợng bề mặet thấp( độ mấp mô lớn) làm chiều dày màng keo không đồng đều sẽ
gây ra nội ứng suất trong khi ép làm chất lợng mối dán giảm.độ nhẵn bề mặt gia
công láy là G8.

12
Chuyên đề tốt nghiệp

khoa chế biến lâm sản.
+ ảnh hởng của bản đồ xẻ và phơng pháp xẻ: vị trí của thanh gỗ troogn
cây tính theo đờng kính liên quan nhiều đến sự co rút và cong vênh của thanh
cơ sở cũng nh sản phẩm sau khi ép. Vì vậy trong sản xuất ván ghép thanh, ph-
ơng pháp xẻ và bản đồ xẻ quyết định nhiều đến chất lợng thanh cơ sở. Nếu ph-
ơng pháp xẻ và bản đồ xẻ hợp lý sẽ hạn chế đợc những khuyết tật tự nhiên của
gỗ. Nếu thanh cơ sở đợc xẻ xuyên tâm sẽ ít bị biến dạng, conmg vênh trông quá
trình phơi sấy nhng tỷ lệ thành khí thấp. Khi xẻ tiếp tuyến, do chênh lệch co rút
gia hai chiều thớ gỗlớn lên dễ bị cong vênh. điều nay giảm chất lợng thanh cơ
sở và chất lợng ván ép. Tuỳ thuộc vào nguyên liệu gỗ và mục tiêu s dụng khác
nhau mà ngời ta có các phơng pháp và bản đồ xẻ cho phù hợp.
2.3.2.7 ảnh hởng của công nghệ gián ép.
Trong công nghệ gián ép yếu tố quan trọng và quan tâm nhất là chế
độ ép. Chế độ ép gồm 3 yếu tố chính:
- Thời gian ép .
- Chế độ ép.

+ Quy hoạch thực nghiệm các yếu tố toàn phần của giáo s nguyễn hải
tuất (1982)và tiến sĩ:nguyễn trọng nhân (1999), phơng trình hồi quy tuyến tính
dạng bậc nhất:
Y = b
0
+ b
1
.x
i
+ b
2
.x
2
+ ... + b
n
.x
n
.
Trong đó Y- là tham số đâu ra,
b
0
- là số hạng tự do
b
1
,b
2
, b
n
-là hệ số hồi quy tuyến tính.
i- các yếu tố i=1,2, k

imax
, i=1,2, ,n
Trong các mức khác nhau của các yếu tố X
i
, quan trọng nhất là mức cơ
sở X
i0
, mức dới X
imin
và mức trên X
imax
.
Thông thờng mức toạ độ X
i0
đợc tính theo công thức :
X
i0
=(X
imin
+X
imax
)/2
Khoảng biến động các yếu tố :
L
i
= X
imax
-X
i0
=X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status