1
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TẠI
DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN I
2.1. Tổng quan về dự án nâng cấp đô thị Việt Nam và dự án nâng cấp đô thị
Nam Định.
2.1.1. Tổng quan về dự án nâng cấp đô thị Việt Nam.
Trong những năm gần đây, dân số tại các đô thị Việt Nam đã tăng nhanh trong khi
đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được thực hiện một cách tương xứng vì không có
đủ nguồn lực. Điều này đã dẫn đến nhiều người dân đô thị, đặc biệt là người nghèo phải
sống trong những điều kiện thiếu thốn về nhà ở, hạ tầng và hàng ngày phải đối mặt với
các vấn đề về môi trường và sức khoẻ. Thực hiện quy hoạch định hướng phát triển không
gian đô thị đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 23 tháng 11 năm
1998, Chính phủ Việt Nam đang tích cực tìm kiếm các nguồn lực nhằm từng bước nâng
cấp cải thiện các điều kiện về cơ sở hạ tầng tại các đô thị.
Đáp ứng các yêu cầu đó của Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã đồng ý
tài trợ cho Chính phủ Việt Nam thực hiện chương trình nâng cấp các đô thị nhằm xoá
đói giảm nghèo ở các đô thị thông qua việc cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu dân
cư thu nhập thấp ở một số thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng,
thành phố Cần Thơ và thành phố Nam Định. Dự án được mang tên “Dự án nâng cấp
đô thị Việt Nam” (VUUP) và được phân chia thành 4 tiểu dự án tương ứng cho 4
thành phố. Tiểu dự án được thực hiện tại Thành phố Nam Định được mang tên “Dự án
nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu dân cư thu nhập thấp Thành phố Nam Định, sau đây
gọi tắt là Dự án WB. Đây là dự án nhóm A, chủ yếu tập trung vào việc nâng cấp cơ sở
hạ tầng đô thị tại các khu dân cư thu nhập thấp nhằm từng bước cải thiện điều kiện
sống của một bộ phận dân cư này.
Dự án dựa trên nguyên tắc rằng sự tham gia tích cực của người dân trong các
giai đoạn quan trọng của quá trình xây dựng, thiết kế và thực hiện dự án là điều kiện
tiên quyết để đáp ứng một các có hiệu quả đối với nhu cầu ở các khu vực này. Việc
thiết kế nâng cấp hạ tầng cơ sở sẽ dựa trên sự tự nguyện và khả năng chi trả 3% giá trị
xây lắpcủa người dân và chính quyền địa phương. Chính vì vậy, các công trình hạ tầng
1
sống của họ.
Hạng mục 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 có liên quan cho các khu dân
2
2
3
cư thu nhập thấp;
Hạng mục này tập trung vào việc đầu tư cải tạo các công trình kỹ thuật hạ tầng lớn
liên kết giữa các khu vực dân cư nhằm phát huy khả năng hoạt động của hệ thống cơ
sở hạ tầng cấp 3 đã được nâng cấp. Hệ thống cơ sở hạ tầng cấp 1 và 2 có liên quan
bao gồm các đường ống truyền dẫn và phân phối nước chính, các tuyến cống thoát
nước chính, các tuyến đường đô thị chính, kênh bao và trạm bơm thoát nước chính,
các hồ điều hoà...
Hạng mục 3: Nhà ở cho người nghèo và gồm 2 tiểu hạng mục:
Xây dựng khu tái định cư cho các hộ phải di dời; Xây dựng các khu đất có hạ
tầng để bán cho người nghèo;
Hạng mục 4: Hỗ trợ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Cơ quan hợp tác phát triển Thuỵ sĩ đã chấp nhận tài trợ thực hiện hạng mục này.
Do đó hạng mục này sẽ không được đầu tư trong khuôn khổ Dự án.
Hạng mục 5: Chương trình tín dụng cho người nghèo cải thiện nhà ở.
Hạng mục 6: Chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý dự án và chương
trình cộng đồng.
Hạng mục này tập trung nguồn lực hỗ trợ công tác quản lý Dự án đảm bảo cho sự
thành công và hiệu quả của Dự án;
Tổng vốn đầu tư cho dự án nâng cấp đô thị Nam Định 37,794. triệu USD, trong đó
nguồn vốn của Ngân hàng thế giới là 28,195 triệu USD. Giai đoạn I hạng mục 1 thực
hiện thí điểm tại Phường Văn Miếu, hạng mục II nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1; 2 có
liên quan từ năm 2003-2007 và các hạng mụ III, hạng mục V và hạng mục VI với tổng
kinh phí: 15,603 triệu USD. Số gói thầu Ban quản lý dự án đã đấu thầu 28 gói thầu
thuộc 6 hạng mục của dự án trong đó có 11 gói thầu xây lắp, 13 gói thầu dịch vụ tư
vấn, 4 gói thầu hàng hoá và thiết bị.
Hạng mục 5: CT vay
vốn cải tạo nhà ở 420.968 874.323 1.295.291 1.295.291 0
Hạng mục 6: Nâng
cao năng lực 1.091.440 1.070.000 2.161.440 647.330 1.030.000 484,110
Tổng chi phí cơ bản 13,952,272 19,632,086 33,584,358 25,918,602 6,635,757
Dự phòng vật chất và
giá (10%) 1,030,633 1,584,108 2,614,741 2,276,486 235,255
Cộng tổng chi phí và
dự phòng 14,982,905 21,216,194 36,199,099 28,195,087 1,030,000 6,974,011
Thuế - VAT (5%) 620,985 974,810 1,595,794 0 0 1,595,794
Tổng chi phí 15,603,890 22,191,004 37,794,893 28,195,087 1,030,000 8,569,806
Nguồn : Tài liệu thẩm định dự án nâng cấp đô thị Việt Nam
Qúa trình thực hiện dự án chính là quá trình thực thi hoạt động đấu thầu nhằm
lựa chọn nhà thầu có giá thấp nhất có đầy đủ kinh nghiệm và năng lực về kỹ thuật tài
chính để thi công xây dựng công trình hoặc thực thi các yêu cầu của đề cương nhiệm
vụ của dịch vụ tư vấn. Quá trình này thực hiện theo các yêu cầu và các điều khoản đã
được qui định trong Hiệp định vay vốn cũng như quá trình thẩm định xem xét của nhà
tài trợ Ngân hàng thế giới. Đồng thời phải đáp ứng được qui trình phê duyệt thẩm
định của Chính phủ Việt Nam theo Luật đấu thầu, các Nghị định và thông tư hiện
4
4
5
hành. Do vậy hầu hết các gói thầu của dự án phải đáp ứng được yêu cầu của nhà tài
trợ và của Chinh phủ, nếu có sự sai khác giữa yêu cầu của nhà tài trợ và của
Chính phủ Việt Nam thì sẽ tuân theo yêu cầu của nhà tài trợ.
2.2. Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại dự án nâng cấp đô thị Nam Định
giai đoạn I năm 2004-2007
Ban Quản lý dự án (BQLDA) "Nâng cấp đô thị Nam Định", được Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập theo quyết định 1143/2002/QĐ - UB ngày
2 tháng 5 năm 2002, là một đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố và đại diện
tầng kỹ thuật và xã hội trong khu tái định cư.
Đặc điểm chung của các gói thầu xây lắp và mối liên quan giữa các hạng mục:
Các gói thầu xây lắp nâng cấp hạng mục I giai đoạn I thực hiện thí điểm tại Phường
Văn Miếu là Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 tại các khu vực dân cư có thu nhập thấp
bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ
thống cấp điện và chiếu sáng công cộng, nhà vệ sinh công cộng và hệ thống thu gom
trung chuyển rác thải nằm trong từng khu vực dân cư có thu nhập thấp và phục vụ cho
những nhu cầu của bản thân nội bộ khu vực nhằm trực tiếp cải thiện điều kiện sống
của người dân. Hạng mục III gồm các gói thầu xây dựng mới và nâng cấp các cơ sở hạ
tầng xã hội trong khu tái định cư Trầm Cá như trường tiểu học và nhà mẫu giáo, trạm y
tế, trường học, các khu vui chơi giải trí công cộng...Các gói thầu xây lắp thuộc hạng mục
II Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1 và cấp 2 có liên quan kết nối cơ sở hạ tầng cấp 3 với
nhau nhằm phát huy hiệu quả của hệ thống cơ sở hạ tầng cấp 3 đã được nâng cấp. Sau
đây luận án đi sâu vào phân tích một số gói thầu, cụ thể gói thầu CP4.
2.2.1.2. Quá trình đấu thầu gói thầu CP4
Ngày 22/9/2005 UBND tỉnh Nam Đinh phê duyệt kế hoạch đấu thầu tại quyết
định số 2909/2005/QĐ-UBND. Thời gian bán HSMT từ ngày 21/9/2005 đến
22/10/2005, có 29 nhà thầu đến mua HSMT. Ngày 22/10/2005 tại thời điểm đóng thầu
có 5 nhà thầu nộp HSDT. Lễ mở thầu đã được mở công khai có mặt của đại diện 5 nhà
thầu nộp Hồ sơ dự thầu dưới sự chứng kiến của đại diện các Ban, ngành có liên quan
và sự Đánh giá thầu:
Bước 1 : Đánh giá sơ bộ các Hồ sơ dự thầu: Căn cứ vào biên bản mở thầu và Hồ sơ
dự thầu của tất cả các ứng viên, Tổ chuyên gia đã xem xét đến tính hợp lệ của các hồ sơ dự
thầu như: tính hợp lệ của bảo lành dự thầu, tính hợp lệ của danh sách các ứng viên, đảm
bảo yêu cầu khác của Hồ sơ mời thầu như số bản gốc và bản chụp các tài liệu văn bằng
6
6
7
chứng chỉ, chữ ký, giấy uỷ quyền, chào đầy đủ hạng mục, đáp ứng về cơ bản... Theo đánh
giá của Tổ chuyên gia cả 5 nhà thầu đều đáp ứng bước đánh giá sơ bộ.
Xây dựng số 1 Công ty XD& PT CSHT thuộc Tổng Công ty TM&XD trúng thầu gói
thầu CP4. Giá đề nghị trúng thầu: 6.645.392.258đ.
Bảng 2.2 Xác định giá đánh giá và xếp hạng các nhà thầu
Stt Nhà thầu Giá dự thầu
Sửa lỗi số
học và Giảm
giá
Bổ sung,
điều
chỉnh
Giá đánh giá
Xếp
hạng
1
Cty CPTM và Xây dựng
Thăng Long
6.687.590.000 0 6.687.590.000 03
2
Cty XD Thuỷ lợi Nam
Sông Hồng
6.691.710.898
270.890.690
0 6.962.601.588
Vượt
giá
3
Cty CP XDựng Xuân
Quang
6.672.085.037
271.201.052
bảo. Tổ chuyên gia đã báo cáo Ngân hàng thế giới và UBND tỉnh cho đấu thầu lại.
- Đối với các gói thầu xây lắp thuộc hạng mục II duy nhất chỉ có gói thầu CP3
thực hiện đấu thầu theo đúng kế hoạch. Các gói thầu CP1 và gói thầu CP9 và CP11
xây dựng trạm bơm Quán Chuột và kênh bao đều chậm hơn 2 đến 3 tháng so với kế
hoạch. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc chấm thầu kéo dài do tính chất phức tạp
của từng gói thầu trong đó hai gói thầu CP9 và CP11 đấu thầu cạnh tranh quốc tế lần
đầu tiên thực hiện tại tỉnh Nam Định. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu sử dụng tiếng Anh
trong khi đó tổ chuyên gia đánh giá thầu các thành viên là các chuyên viên thuộc các
Sở ban ngành trong tỉnh trình độ ngoại ngữ không đồng đều. Đồng thời giá dự thầu
của các nhà thầu tham gia bỏ quá thấp, gói giảm nhiều nhất gói thầu CP11 giảm đến
33,41% so với giá dự toán phê duyệt. Điều đó đòi hỏi các nhà thầu phải có giải trình
cụ thể về tính sát thực của việc giảm giá trên. Một nguyên nhân nữa đó là phải thông
qua sự xem xét có ý kiến không phản đối của Ngân hàng thế giới trước khi trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
B/ Đánh giá quá trình đấu thầu:
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Hoạt động đấu thầu trong các cuộc đấu thầu xây lắp
đã đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc và đồng thời đảm bảo tính khoa
học của hoạt động đấu thầu. Điều này được thể hiện thông qua việc thực hiện các quy
định đấu thầu rất chặt chẽ. Khâu xây dựng phát hành hồ sơ mời thầu thông qua các tư
vấn đã đạt chất lượng cao ở tất cả các HSMT, chặt chẽ đảm bảo đủ căn cứ pháp lý như
kế hoạch đấu thầu được phê duyệt và sau khi đã làm tốt các quy định về thông báo
mời thầu và bán hồ sơ mời thầu. Số lượng nhà thầu mua hồ sơ dự thầu tương đối
nhiều: gói thầu phát hành nhiều nhất là gói RCP12 bán được 62 bộ; Gói CP5 bán được
15 bộ; Gói RCP15 bán được 10 bộ, ( Chi tiết xem phụ lục I.2 ).
Để đảm bảo chất lượng hồ sơ dự thầu, ngày 8 và 15 /9/2006 ( được nêu rõ trong
hồ sơ mời thầu), Ban quản lý dự án đã tổ chức hội nghị tiền đấu thầu của các gói thầu
CP9, CP11 nhằm mục đích giải đáp các thắc mắc, những vấn đề chưa rõ của các nhà
thầu và giới thiệu về hiện trường xây dựng trạm bơm.
9
9
ngoài nước. Giải trình về cơ sở giảm giá: nhà thầu giảm 1,300 tỷ đồng tiền khấu hao máy
10
10
11
móc thiết bị do đã khấu hao hết, giảm 1,158 tỷ đồng tiền ván khuôn do sử dụng lại ván
khuôn của các công trình trước, giảm toàn bộ chi phí lán trại và thu nhập chịu thuế tính
trước 1,400 tỷ đồng… đồng thời cam kết bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo đúng
hồ sơ mời thầu và được hội đồng xét thầu chấp nhận.
- Về xử lý tình huống trong đấu thầu: Gói thầu RCP12 xây dựng hạ tầng khu tái
định cư Trầm Cá gồm đường, cầu giao thông hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu
sáng. Kế hoạch đấu thầu gói RCP12 phê duyệt ngày 16/9/2005 theo quyết định số
2876/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định. Giá trị dự toán gói thầu: 6.126
triệu đồng. Hồ sơ mời thầu bán đến ngày 20/10/2005 và có 25 nhà thầu mua HSMT.
Hội nghị mở thầu công khai vào hồi 8 giờ ngày 20/10/05, đã có 5 nhà thầu nộp
hồ sơ dự thầu. Biên bản mở thầu lập có 4 nhà thầu bỏ giá dự thầu vượt giá trị gói thầu,
duy nhất chỉ có nhà thầu Công ty cổ phần xây dựng vận tải Thành Sơn có giá bỏ thầu
6.110 triệu đồng.
Tổ chuyên gia chấm thầu tiến hành đánh giá các hồ sư dự thầu. Đối với các nhà thầu
có giá dự thầu cao hơn giá trị gói thầu HSDT đều không đạt được yêu cầu của HSMT về
các mặt kỹ thuật, năng lực kinh nghiệm và cả biện pháp thi công. HSMT yêu cầu ép cọc cừ
khi thi công cầu, nhà thầu đề xuất đóng cọc cừ điều đó làm ảnh hưởng đến lún nứt các công
trình liền kề. Nhà thầu Công ty cổ phần Toàn Thắng không đưa được biện pháp thi công hệ
thống cấp nước và điện chiếu sáng. Nhà thầu Công ty kinh doanh Nhà ở Nam Định chào
thiếu toàn bộ phần điện chiếu sáng. Nhà thầu Công ty cổ phần xây dựng Xuân Quang lập
giá dự thầu sai số giảm 245 triệu nhưng vẫn vượt giá trị gói thầu. Công ty cổ phần xây
dựng vận tải Thành Sơn, hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu chỉ có 28 ngày thiếu 90 ngày, đồng
thời không có công trình tương tự về điện và cấp nước, biện pháp thi công không đồng bộ
làm đường trước thi công cấp nước sau, nhà thầu chỉ đưa biện pháp thi công đường còn các
phần khác không có. Tổ chuyên gia đã lập biên bản ngày 26/12/05 kiến nghị chủ đầu tư xin
ý kiến chỉ đạo của tỉnh và Ngân hàng thế giới. Ngân hàng thế giới có thư không phản đối
thảo với nhà thầu CP9 và CP11 trong đó bao gồm: Phá dỡ trạm bơm cũ xây dựng trạm
bơm mới, xây dựng cống xả, bể hút và xây dựng trạm bơm phục vụ thoát nước. Các
nhà thầu thi công xây dựng trạm bơm và kênh bao T3-11 thường xuyên thi công
những công trình tương tự, xác định được tầm quan trọng của công trình và quyết tâm
thi công công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Ban quản lý dự án hỗ trợ nhà thầu trong việc giao dịch với chính quyền địa
phương và thực hiện GPMB bàn giao kịp thời cho nhà thầu thi công, và làm thủ tục
12
12
13
mượn đất nông nghiệp của dân để nhà thầu làm đường công vụ phục vụ thi công kênh
T3-11, khi xong nhà thầu phải hoàn trả lại cho dân theo hiện trạng ban cho dân.
Quy trình đấu thầu các gói thầu trên đảm bảo yêu cầu công khai, minh bạch
trong quá trình đấu thầu. Tất cả các giai đoạn đều đảm bảo tính công khai trong phạm
vi cho phép. Kết quả thể hiện không có nhà thầu nào tham gia đấu thầu các gói thầu
xây lắp giai đoạn I của dự án gửi đơn khiếu kiện về kết quả đấu thầu.
C/ Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng:
Gói thầu CP4 hiện nhà thầu đã hoàn thành khối lượng đạt 99% thi công xong khối
lượng hệ thống cống thoát nước, đường ngõ và đã thi công lắp đặt điện chiếu sáng trục
đường chính. Việc thi công điện chiếu sáng cho toàn bộ khu tập thể máy Dệt do tổ dân
kiến nghị tự thực hiện để giảm bớt mức 3 % đóng góp của dân trong duy trì hoạt động,
vấn đề này sẽ được triển khai sau khi thống nhất với cộng đồng và các ngành liên quan.
Thời gian thực hiện hợp đồng 27 tháng ( theo kế hoạch tiến độ thi công chỉ có 6 tháng
kéo dài 21 tháng). Nguyên nhân kéo dài thời gian thi công: Thứ nhất bản vẽ thiết kế thi
công và thực tế hiện trạng thi công khác nhau, các biện pháp kỹ thuật cần phải chỉnh, sửa
đổi thiết kế cho phù hợp với các tuyến thoát nước. Tuyến AB mặt bằng hiện trạng quá
hẹp chỉ còn 1,2m không thi công đươc. Tư vấn khảo sát thiết kế từ năm 2003 đến thời
điểm thi công năm 2006 dân lấn chiếm xây dựng dẫn tới việc phải thực hiện giải phóng
được mặt bằng rồi mới thi công. Thứ hai Việc chỉnh sửa thiết kế trình xin ý kiến của
Ngân hàng và tỉnh phê duyệt, đồng thời việc lập phương án giải phóng mặt bằng đo đạc,
mục như lan can cho đường cạnh mương thoát nước Kênh Gia. Thay đổi thiết kế do
chuyển đổi từ đường nhựa thấm nhập sang đường bê tông vì mặt đường chỉ có 3,5m –
4m và sát cạnh mương thoát nước kè đá không thể dùng các phương tiện máy móc
như xe Lu… thi công do đó phải thay đổi sang đường bê tông. Đồng thời điều chỉnh
lại cống giáp giới với gói thầu CP5 về cao trình cho phù hợp để đảm bảo hướng tiêu
thoát nước. Thiết kế bổ sung thêm cống thoát nước bên đường cho khu dân cư vì khi
thi công đường các hộ dân đều làm lại nhà mới quay mặt ra đường.
- Gói thầu CP1 nâng cấp đường Vụ Bản ( Trần Huy Liệu ) hệ thống thoát nước và
đường giao thông nhà thầu hoàn thành toàn bộ khối lượng tháng 5 năm 2008 thời gian thực
hiện hợp đồng kéo dài 9 tháng. Nguyên nhân do phải thay đổi biện pháp thi công cống
thoát nước dưới đường từ đúc sẵn sang đúc tại chỗ và chuyển cống thoát nước từ dưới lòng
đường lên hè do kết cấu các tấm đan mặt cống không chịu đựng được tải trọng của xe cơ
giới, đồng thời liên quan đến di chuyển các công trình ngầm dưới đường.
14
14
15
- Gói thầu CP3 cống hộp đường Văn Cao nhà thầu hoàn thành tháng 9 năm 2007,
(thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài 17 tháng). Nguyên nhân thứ nhất là vướng mắc
về giải phóng mặt bằng chậm và phải điều chỉnh lại tim tuyến tránh xa nhà dân hạn
chế lún nứt do tuyến cống được xây dựng có kích thước lớn 200 X 220. Nguyên nhân
thứ hai phải trình duyệt thay đổi lại biện pháp thi công từ đóng cừ sang ép cọc cừ vì
độ rung lớn ảnh hưởng đến các nhà dân và các công trình liền kề.
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện các gói thầu xây lắp Giai đoạnI
Tên gói
thầu
Mô tả
Giá trị
(tỷ
đồng)
Bắt
- Chậm 22 tháng
CP6 Nâng cấp CSHT
phường Văn
Miếu
1,078
02/2006
07/2006
02/2006
02/2007
- Trình bổ sung thiết kế hàng
rào xung quanh Trạm y tế.
- Chậm 7 tháng
CP1 Nâng cấp đường
Trần Huy Liệu 13,985
02/2006
07/2007
02/2006
05/2008
- Tiifnh thay đổi thiết kế cống
thoát nước dưới đường chuyển
lên hè.
- Chậm 9 tháng
CP3 Cống hộp đường
Văn Cao 10,708
11/2005
04/2006
11/2005
09/2007
- Thay đổi tim tuyến và biện
pháp thi công từ đóng cọc cừ