ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
NGÔ THỊ HẠNH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI - BÀI TẬP
DẠY HỌC CHƢƠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƢỢNG, CHƢƠNG SINH SẢN THEO HƢỚNG
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM HỆ THỐNG SỐNG CẤP CƠ THỂ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học
(Bộ môn Sinh học)
Mã số
: 60 14 10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2009
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
NGÔ THỊ HẠNH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI - BÀI TẬP
DẠY HỌC CHƢƠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƢỢNG, CHƢƠNG SINH SẢN THEO HƢỚNG
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM HỆ THỐNG SỐNG CẤP CƠ THỂ
4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7. Những đóng góp của đề tài.
8. Cấu trúc luận văn.
5
5
6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ
7
DỤNG CÂU HỎI - BÀI TẬP TRONG DẠY - HỌC HÌNH
THÀNH KHÁI NIỆM HỆ THỐNG SỐNG CẤP CƠ THỂ - SINH
HỌC 11 THPT PHÂN BAN
1.1. Khái niệm hệ thống
7
1.2. Khái niệm hệ thống sống.
8
1.3. Hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể trong nghiên cứu
dạy học sinh học.
12
31
31
31
2.1.3. Đảm bảo tính chính xác của nội dung.
32
2.1.4. Đảm bảo nguyên tắc hệ thống
32
2
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.
2.2. Quy trình xây dựng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ
32
33
thống sống cấp cơ thể.
2.3.Phân tích nội dung chƣơng trình sinh học 11
33
2.4.Thiết kế bài giảng chƣơng I: Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng,
chƣơng IV: Sinh sản theo hƣớng sử dụng câu hỏi - bài tập để hình
thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể .
37
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
130
130
2. Khuyến nghị
131
132
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
3
114
114
114
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
“ Đổi mới phương pháp, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của
người học” là tƣ tƣởng chiến lƣợc trong đào tạo con ngƣời của giáo dục Việt Nam.
Trong chƣơng trình Sinh học THPT phân ban, quan điểm hệ thống đƣợc quán
triệt ngay từ việc xây dựng chƣơng trình. SGK sinh học 11 trình bày các hoạt động
sống ở một số đại diện thực vật, động vật trong khi yêu cầu của chƣơng trình là phải
khái quát đƣợc các đặc tính chung ở cấp độ cơ thể. Nếu không nhận thức rõ điều này,
phần lớn giáo viên sẽ dạy học rời rạc từng phần “ thấy cây mà không thấy rừng”.
sinh học cơ thể.
5. Giả thuyết nghiên cứu.
Xây dựng và sử dụng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ sống cấp cơ
thể trong dạy học sinh học 11.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến tƣ tƣởng hệ thống, các nguyên tắc
vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học sinh học 11 THPT.
- Phân tích chƣơng trình, nội dung SGK sinh học THPT, SGK sinh học 11 thể
hiện quan điểm hệ thống. Trên cơ sở đó xây dựng giáo án đƣa ra các câu hỏi và bài
tập để hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể.
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm.
- Bằng các phiếu hỏi dành cho giáo viên, trao đổi trực tiếp với giáo viên, dự
giờ, vở ghi của học sinh, điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên sinh học THPT
về quan điểm hệ thống theo yêu cầu của chƣơng trình và vận dụng quan điểm đó để
tổ chức dạy học sinh học 11.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phối hợp với giáo viên phổ thông dạy thực nghiệm.
Kiểm tra, đánh giá, xử lý định tính, định lƣợng các số liệu thu đƣợc.
7. Những đóng góp của đề tài.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về câu hỏi - bài tập sủ dụng trong dạy học theo
hƣớng tiếp cận hệ thống.
5
- Xây dựng hệ thống câu hỏi – bài tập để tổ chức dạy học sinh học 11 hình
thành khái niệm hệ sống cấp cơ thể.
- Xây dựng giáo án chƣơng I và chƣơng IV sinh học 11 ban cơ bản theo hƣớng
sử dụng câu hỏi – bài tập để tổ chức các hoạt động dạy học hình thành khái niệm hệ
trƣởng, phát triển và sinh sản. Hệ thống sống là hệ mở, tự điều chỉnh, cân bằng động
đảm bảo thích ứng với môi trƣờng và hệ liên tục tiến hoá.
Hệ thống sống gồm nhiều yếu tố thành phần tạo nên theo nguyên tắc thứ bậc lệ
thuộc, giữa các yếu tố thành phần có sự liên hệ tác động qua lại với nhau và với môi
trƣờng một cách có tổ chức và trật tự, tạo nên tính chỉnh thể của hệ với chất lƣợng
mới, chất lƣợng tổng hợp mà vốn không chứa đựng trong các bộ phận cấu thành.
1.3. Hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể trong nghiên cứu dạy học
sinh học.
Tiếp cận hệ thống là phƣơng pháp luận để nghiên cứu quá trình hình thành và
phát triển khái niệm về các cấp độ, tổ chức của hệ thống sống trong quá trình dạy
học. Tiếp cận hệ thống khi nghiên cứu các cấp độ tổ chức sống là cách thức xem xét
mỗi cấp độ tổ chức sống nhƣ là một hệ thống toàn vẹn, đƣợc tạo thành do sự tƣơng
tác giữa các bộ phận cấu thành nhau và với môi trƣờng, tạo nên cấu trúc xác định để
thực hiện các chức năng sống của hệ, đặc biệt là khả năng tự điều chỉnh duy trì trạng
thái cân bằng động để tồn tại và phát triển.
Để hình thành và phát triển khái niệm về cấp độ tổ chức cơ thể là khám phá
những mặt cơ bản của tổ chức sống cơ thể theo logic sau:
* Đặc điểm của cấp tổ chức sống cơ thể
- Xác định vị trí của cấp độ tổ chức trong thế giới sống; lập mối quan hệ qua lại
giữa tổ chức sống với môi trƣờng.
- Xác định thành phần cấu trúc mỗi cấp độ tổ chức sống. Cấp độ tổ chức sống
cao bao gồm những cấp độ tổ chức sống thấp nào?
- Phân tích mối quan hệ tƣơng tác giữa các thành phần của hệ với nhau và với
môi trƣờng.
- Phân tích các chức năng của hệ: Đó là các hoạt động sống trao đổi vật chất và
năng lƣợng với môi trƣờng, tăng trƣởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng. Đặc biệt,
khám phá ra chức năng tự điều chỉnh của hệ thống để duy trì trạng thái cân bằng
động, giúp hệ tồn tại và phát triển trong không gian và theo thời gian.
- Khám phá đƣợc tính toàn vẹn của mỗi cấp độ tổ chức sống: Sự tƣơng tác giữa
các thành phần cấu tạo của hệ làm phát sinh những đặc điểm nổi trội mà không có thể
của chúng tôi, câu hỏi, bài tập với tƣ cách là công cụ, biện pháp dạy- học, nó đƣợc
xây dựng và sử dụng phối hợp với nhau để tổ chức quá trình hoạt động học tập tự lực,
tích cực của học sinh.
1.4.2. Cơ sở phân loại câu hỏi- bài tập trong dạy học
8
1.4.2.1.Phân loại câu hỏi dựa vào yêu cầu về trình độ nhận thức của học sinh
1.4.2.2. Phân loại câu hỏi dựa vào mục đích dạy học
1.4.2.3. Phân loại câu hỏi dựa vào các hình thức diễn đạt
1.4.3. Vai trò và ý nghĩa của câu hỏi, bài tập trong lý luận dạy học
Có thể ví câu hỏi, bài tập nhƣ là mối liên kết hữu cơ gắn kết giữa các yếu tố
cấu trúc của quá trình dạy- học thành một chỉnh thể toàn vẹn, từ mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, phƣơng tiện và các hình thức tổ chức dạy học. Sử dụng câu hỏi, bài tập
để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh có vai trò giúp học sinh tự chiếm lĩnh đƣợc
tri thức mới, vừa rèn luyện đƣợc các thao tác tƣ duy tích cực, sáng tạo, vừa bồi dƣỡng
đƣợc phƣơng pháp học tập để tự học suốt đời cho học sinh.
1.5.Tình hình dạy học sinh học 11 THPT.
Chúng tôi tìm hiểu thực trạng việc dạy phần sinh học cơ thể ở các lớp 11 của
một số trƣờng ở Hà Nội trong năm học 2007 - 2008 và năm học 2008 - 2009. Đa số
giáo viên nhận thức đúng về phƣơng pháp dạy học tích cực, sử dụng câu hỏi và bài
tập, giáo viên tuân thủ theo trình tự sách giáo khoa, truyền đạt đầy đủ những nội dung
sách giáo khoa nêu. Tuy nhiên giáo viên vẫn ôm đồm kiến thức, vì vậy việc phát huy
tính tích cực của học sinh còn hạn chế. Tình trạng chung là giáo viên nói nhiều, viết
nhiều, các câu hỏi nêu ra mang tính vụn vặt, chủ yếu là tái hiện, thiếu câu hỏi mang
tính khái quát, hệ thống hoá kiến thức. Việc sử dụng các phƣơng pháp, biện pháp so
sánh đối chiếu, việc thực hiện các chức năng, các quá trình sinh học ở thực vật và
động vật rất hạn chế. Vì vậy khi dạy xong một chƣơng cũng nhƣ toàn bộ chƣơng
trình sinh học 11, giáo viên không giúp học sinh rút ra đƣợc những cơ chế quy luật
chung về thực hiện các chức năng sống, các quá trình sinh học ở cấp độ cơ thể.
Nội dung môn học luôn đƣợc biên soạn một cách hệ thống vì vậy câu hỏi và
bài tập phải đƣợc sắp xếp theo một lôgic hệ thống và quan điểm nghiên cứu sự sống
theo các cấp tổ chức.
2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên lý giáo dục của Đảng: học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; nhà trƣờng gắn liền với xã hội.
2.2. Quy trình xây dựng câu hỏi - bài tập để hình thành khái niệm hệ thống sống
cấp cơ thể.
Bƣớc 1: Phân tích lôgic nội dung chƣơng trình sinh học 11 - trung học phổ thông.
Bƣớc 2: Xác định mục tiêu dạy học cho từng bài, từng chƣơng.
10
Bƣớc 3: Lập dàn ý từng bài, từng chƣơng và xác định nội dung kiến thức trong
bài, trong chƣơng có thể mã hoá thành câu hỏi - bài tập.
Bƣớc 4: Diễn đạt các khả năng mã hoá nội dung kiến thức đó thành câu hỏi
hoặc bài tập.
Bƣớc 5: Sắp xếp các câu hỏi, bài tập thành hệ thống.
2.3. Phân tích nội dung chƣơng trình sinh học 11
Khái quát nội dung chƣơng trình sinh học THPT hiện hành cho thấy quan điểm
hệ thống đƣợc quán triệt khi thiết kế chƣơng trình và biên soạn nội dung sách giáo
khoa. Các quy luật, các quá trình hoạt động sống đƣợc nghiên cứu ở cấp độ cơ thể
trong mối liên hệ giữa các cấu trúc và chức năng, giữa các chức năng khác nhau trong
cơ thể và giữa cơ thể với môi trƣờng. Sinh học 11, một mặt cho học sinh tiếp cận với
sinh học thực vật, động vật, mặt khác phải làm cho học sinh từ các biểu hiện hoạt
động sống của đại diện thực vật, động vật, rút ra đƣợc các nguyên lý chung của quá
trình sống, đặc trƣng cho cấp độ tổ chức cơ thể. Trong SGK sinh học 11, mỗi chức
năng sống ở cấp độ cơ thể đều đƣợc trình bày lần lƣợt biểu hiện ở cơ thể thực vật (
đƣợc thể hiện ở phần A) và cơ thể động vật ( đƣợc thể hiện ở phần B). Điều này giúp
học sinh nhận thức đƣợc các chức năng sinh học cơ bản đều có ở thực vật và động
MT2: cơ thể thải các chất ra ngoài):
MT1
SV
MT2
Dạy phần A: “ Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở thực vật “ ( từ bài 11 đến 14)
thực hiện theo tuần tự trong SGK, giáo viên tổ chức cho HS quan sát hình 2.1, cùng
với các hình vẽ trong SGK, thực hiện những câu hỏi bài tập sau:
1- Cơ thể thực vật thu nhận từ môi trƣờng (MT1) những chất nào và thải ra môi
trƣờng (MT2) những chất nào?
2- Dùng mũi tên (
) vẽ sơ đồ quá trình hấp thụ nƣớc, muối khoáng vào cây.
Qua sơ đồ, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng hấp
thụ, vận chuyển nƣớc, muối khoáng của cây?
3- Dùng ký hiệu mũi tên trình bày con đƣờng cây hấp thụ và thải CO 2 ?
4- Vai trò của nƣớc, muối khoáng đối với đời sống của thực vật? Trình bày các cơ
chế sinh lý minh hoạ vai trò của CO2, O2, H2O, khoáng đối với đời sống của
thực vật.
5- Bằng sơ đồ, mô tả các con đƣờng vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật?
6- Sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào liên
quan với nhau nhƣ thế nào?
7- Chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?
12
năng lƣợng giữa thực vật và động vật?
Môi trƣờng ngoài môi trƣờng trong
- Thức ăn
- Nƣớc
- Khoáng
- Hệ tiêu hoá
Hệ
tuần
hoàn
- Hệ hô hấp
-O2, CO2
- Sản
phẩm bài
tiết
Glucozơ
Protein
Lipit
Nƣớc
Khoáng
- Hệ bài tiết
Hình 2.2. Mối quan hệ dinh dƣỡng ở động vật
Sau mỗi bài học, bằng phép suy diễn, giáo viên cho học sinh đối chiếu tìm ra
những dấu hiệu tƣơng đồng trong thực hiện các quá trình sinh lý trong chức năng
chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa động vật và thực vật.
- Hô hấp ngoài: quá trình trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trƣờng sống thông qua
bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô
hấp nhƣ phổi, mang, da…
- Hô hấp trong(còn gọi là hô hấp tế bào
hay dị hoá): là quá trình trao đổi khí giữa
tế bào và môi trƣờng xung quanh tế bào (
(?) Thực vật có 2 dạng này máu, nƣớc mô ) trong nội bộ cơ thể. Các
phản ứng enzim sử dụng O2 để ôxi hoá
không?
các chất trong tế bào và giải phóng năng
lƣợng cho các hoạt động sống.
GV thông báo: Nội dung của bài đề cập đến quá trình hô hấp ngoài ( hô hấp ở mức
cơ thể ) – sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trƣờng qua bề mặt trao đổi khí.
Hoạt động 2: Xác định các tiêu chí của II. Bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí.
1. Khái niệm về bề mặt trao đổi khí
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phần II Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp
trang 71 để trả lời các câu hỏi sau:
là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa
1. Thế nào là bề mặt trao đổi khí?
cơ thể và môi trƣờng, qua đó cơ thể lấy
2. Bề mặt trao đổi khí phải thoả mãn O2 và thải CO2 ra ngoài môi trƣờng.
những yêu cầu gì? Tại sao?
2. Các yêu cầu của bề mặt trao đổi
3. Quá trình trao đổi khí chủ yếu diễn ra khí
theo cơ chế nào?
- Mỏng và ẩm ƣớt: giúp O2 và CO2 dễ
4. Tại sao phân áp O2 trong tế bào luôn dàng hoà tan và khuếch tán qua.
lớn hơn phân áp O2 bên ngoài cơ thể còn - Có diện tích rộng: đảm bảo lấy đủ O2
khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt
trao đổi khí.
III. Các hình thức hô hấp ở động vật
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, chia
thành 4 hình thức hô hấp:
+ Hô hấp qua bề mặt cơ thể
+ Hô hấp bằng mang
+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí
+ Hô hấp bằng phổi
1. Hô hấp qua bề mặt cơ thể và qua
hệ thống ống khí
Đại
diện
HH qua bề
mặt cơ thể
HH bằng hệ
thống ống
khí
(?)Những động vật sử dụng các hình thức
hô hấp này thường có đặc điểm gì? Tại
sao?
(?) Kể tên các đại diện của nhóm động vật
hô hấp bằng mang.
GV yêu cầu HS quan sát hình 17.3, và
chứng minh rằng mang cá đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí của một bề mặt trao đổi khí.
GV có thể cho HS quan sát cử động hô
hấp của cá ( cá thật hoặc đoạn phim ) và
trong một thời gian tương đối lâu?
(?) Kể tên các đại diện của nhóm động vật 3. Hô hấp bằng phổi
hô hấp bằng phổi?
- Đại diện : Các động vật sống trên cạn:
GV yêu cầu HS quan sát hình 17.5 kết Lƣỡng cƣ, bò sát, chim, thú ...
hợp nghiên cứu SGK để hoàn thành PHT - Đặc điểm của cơ quan hô hấp và sự
số 2
thông khí :
Đại diện
Cấu tạo cơ Sự thông
quan TĐK khí ở phổi
Lƣỡng cƣ
Bò sát, thú
IV. Củng cố
-Tại sao khi sống trong các môi trƣờng khác nhau, động vật có cấu tạo cơ quan
hô hấp và các hình thức hô hấp khác nhau?
-Hoàn thành bảng so sánh trao đổi khí ở động vật và thực vật:
Tiêu chí (1)
Thực vật (2)
Động vật (3)
Bộ phận TĐK giữa cơ thể và môi trƣờng
Con đƣờng vận chuyển khí
Cơ chế TĐK
Điều hoà TĐK
V. Bài tập về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
VI. Phụ lục
+ Lỗ khí: nằm trên vỏ kitin, cho O2 và CO2 - Chân khớp ở
bằng hệ
phép khí ra, vào cơ thể.
đƣợc đƣa trực cạn nhƣ sâu bọ,
thống ống + Túi khí: phần phình ra cuối cùng tiếp đến từng tế rết, cuốn chiếu,
khí
của các ống khí nhỏ, chứa đầy nƣớc bào của cơ thể. một số nhện...
giúp hoà tan O2 và CO2, đảm bảo
cho các chất này khuếch tán nhanh
17
vào từng tế bào của cơ thể
2.Đáp án phiếu học tập số 2
Đại diện
Cấu tạo cơ quan TĐK
- Phổi có cấu tạo đơn giản, ít phế nang.
Lƣỡng
- Trao đổi khí qua da vẫn là chủ yếu.
cƣ
- Phổi rất phát triển, lƣợng phế nang rất
Bò sát,
nhiều -> diện tích bề mặt trao đổi khí
thú
rất lớn.
- Trao đổi khí hoàn toàn bằng phổi
Sự thông khí ở phổi
Sự nâng lên, hạ xuống của
thềm miệng.
Khuếch tán
Điều hoà TĐK
Thể dịch
Thần kinh và thể dịch
Bài 22. ÔN TẬP CHƢƠNG I
I. MỤC TIÊU.
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản ở chƣơng I.
- Thiết lập mối quan hệ dinh dƣỡng trong cơ thể thực vật ( trao đổi nƣớc, khoáng,
quang hợp, hô hấp, bài tiết) và mối quan hệ giữa các chức năng dinh dƣỡng trong cơ
thể động vật(tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết).
- so sánh sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng giữa thực vật và động vật.
- Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình vẽ 22.1; 22.3
- Bài giảng trên máy vi tính
- Phiếu học tập số 1. Sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở thực vật
Các quá trình sinh lý
Hấp thụ
Vận chuyển
Biến đổi
Nguyên liệu
18
Vận chuyển
Biến đổi
Tổng hợp
Vận chuyển
Bài tiết
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
A. Bài cũ. Lồng ghép kiểm tra trong quá trình dạy học
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1. Mối quan hệ dinh dƣỡng ở thực vật
Chia học sinh thành 4 nhóm, hoàn thành nội dung các phiếu học tập sau:
Giáo viên: chiếu sơ đồ động về mối quan hệ dinh dƣỡng trong cơ thể thực vật.
Học sinh: Quan sát.
- Nhóm 1: Kết hợp quan sát H22.1 và điền câu trả lời vào các dòng a - e
- Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1
Giáo viên: phiếu học tập số 1
- Các quá trình dinh dƣỡng ở thực vật có quan hệ với nhau nhƣ thế nào?
Giáo viên kết luận: Quá trình hút, vận chuyển nƣớc, muối khoáng sẽ cung cấp nguyên
liệu cho quang hợp. Quá trình thoát hơi nƣớc làm tăng độ mở khí khổng, trao đổi O2,
CO2 trong quá trình quang hợp, hô hấp. quang hợp cung cấp nguyên liệu cho quá
trình hô hấp. Quá trình hô hấp giải phóng năng lƣợng cung cấp cho các hoạt động
sống ( trong đó có quang hợp). Các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng ở
thực vật liên quan mật thiết với nhau, trong đó quang hợp và hô hấp là 2 quá trình
sinh lý trung tâm.
2. Hoạt động 2. Mối quan hệ dinh dƣỡng ở động vật
Giáo viên chiếu sơ đồ động về mối quan hệ dinh dƣỡng trong cơ thể động vật
19
Học sinh: Quát sát
- Nhóm 3 & 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2.
A. Tích luỹ năng lƣợng.
B. Cân bằng nhiệt độ của môi trƣờng.
C. Điều hoà không khí.
D. Tạo chất hữu cơ.
Câu 2. Nƣớc đƣợc vận chuyển ở thân chủ yếu
A. Từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. Qua mạch gỗ theo chiều từ dƣới lên.
B. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
D.Từ mạch rây sang mạch gỗ
Câu 3. Hô hấp ở thực vật diễn ra ở
A. Thân;
B. lá;
C. Rễ;
D. Tất cả các cơ quan của cơ thể.
20
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích:
Triển khai trong thực tiễn dạy học để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề
tài luận văn đã nêu: hình thành khái niệm hệ thống sống cấp cơ thể trong quá trình
dạy học sinh học 11 trung học phổ thông.
3.1.2.Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Các thông tin tƣ liệu thu đƣợc từ dạy học thực nghiệm đƣợc xử lý bằng phân
tích định tính và đánh giá định lƣợng bằng thống kê, xác suất, rút ra kết luận về hiệu
quả của việc dạy học sinh học 11 hình thành khái niệm cấp cơ thể.
3.2. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
3.2.1.Nội dung thực nghiệm.
học, lần kiểm tra 3, 5 cuối mỗi đợt thực nghiệm để kiểm tra độ bền kiến thức. Ứng với
mỗi lần kiểm tra, chúng tôi đã tiến hành:
- Lập bảng thống kê cho cả 2 nhóm lớp TN và ĐC .
- Tính các tham số đặc trƣng:
+ Điểm trung bình ( X ):
Là tham số xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê, đƣợc tính theo công thức
sau:
1 n
X xi f i
n i 1
+ Phƣơng sai (S2):
Phƣơng sai đặc trƣng cho sự sai biệt của các số liệu trong kết quả nghiên cứu.
Phƣơng sai càng lớn, sai biệt càng lớn và ngƣợc lại. Phƣơng sai còn biểu diễn độ
phân tán của tập số liệu kết quả nghiên cứu đối với giá trị trung bình. Phƣơng sai
càng lớn, độ phân tán xung quanh giá trị trung bình càng lớn và ngƣợc lại.
S2
1 n
( xi X ) 2 . f i
n i 1
+ Độ lệch chuẩn (S):
Khi có hai giá trị trung bình nhƣ nhau chƣa kết luận hai kết quả giống nhau,
mà còn phụ thuộc vào các giá trị của đại lƣợng phân tán ít hay nhiều xung quanh giá
trị trung bình cộng. Sự phân tán đó đƣợc mô tả bởi độ lệch chuẩn (S), đƣợc tính theo
công thức sau:
S S2
S
100
X
Cv% =
Hệ số biến thiên càng nhỏ thì kết quả có độ tin cậy càng cao.
Cụ thể: Cv từ 0 10%: Dao động nhỏ, độ tin cậy cao.
Cv từ 10% 30%: Dao động trung bình.
Cv từ 30% 100%: Dao động lớn, độ tin cậy thấp.
+ Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của TN
và ĐC bằng đại lƣợng kiểm định td theo công thức:
td =
X1 X 2
2
2
S1
S
2
n1
n2
Giá trị tới hạn của td là t tra trong bảng phân phối Student với = 0,05 và
bậc tự do f = n1 + n2 - 2. Nếu td t thì sự sai khác của các giá trị trung bình
TN và ĐC là có ý nghĩa.
- Chú thích:
n : Số HS (hoặc số bài kiểm tra) của các lớp TN hoặc ĐC.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
180
0
0
1
7
36
0
Bảng 3.8: So sánh kết quả của lần kiểm tra thứ 3 giữa nhóm lớp TN và ĐC
Lần KT
số
Phƣơng
án
bài
KT
X +m
S
Cv%
dTN-ĐC
td
3
TN
180
6,36 ± 0,09
SL
%
Điểm TB
SL
%
Điểm khá
Điểm giỏi
SL
%
SL
%
TN
180
8
4,44
86
24