Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
MT S GII PHP NHM HON THIN K TON TI
SN C NH TRONG DOANH NGHIP
3.1. NH GI KHI QUT TèNH HèNH K TON TI SN C
NH TI DOANH NGHIP
Hot ng sn xut kinh doanh cỏc doanh nghip u hng
ti mc ớch cui cựng l li nhun. t c mc ớch ny mi
doanh nghip cú mt cỏch lm khỏc nhau, cỏch lm khỏc nhau. Mt
trong nhng bin phỏp c bn c nhiu doanh nghip quan tõm l
khụng ngng nõng cao hiu qu s dng TSC. Trong cỏc doanh
nghip kinh doanh, TSC l mt yu t chim t trng ln trong ton
b ti sn. Vic tng cng qun lý v hon thin cụng tỏc k toỏn l
mt trong nhng vn quan trng gú phn nõng cao hiu qu s
dng TSC. Ti cụng ty TNHH Lõm Nghip Vn Bn, õy cng l mt
vn c Ban lónh o quan tõm lu ý.
Qua thi gian thc tp ti cụng ty TNHH Lõm Nghip Vn Bn,
vn dng gia lý lun v thc tin cụng tỏc k toỏn TSC ca cụng ty
em cú nhng ỏnh giỏ khỏi quỏt sau:
1
SV: Lê Tú Huệ Lớp: K 43/21.06
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Kể từ khi thành lập công ty TNHH Lâm Nghiệp Văn Bàn cho đến
nay, sau nhiều năm củng cố và đầu tư xây dựng cở sở vật chất, bổ
sung TSCĐ, nâng cấp cải tạo hoàn chỉnh văn phòng của công ty, công
ty đã có những bước chuyển biến rõ rệt trong việc đạt thành tích cao
về doanh thu và lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh
giữa các sản phẩm, giữa các ngành nghề ngày càng gau gắt. Mặc dù
không ít khó khăn và trở ngại trong quá trình hình thành và phát triển
nhưng công ty vẫn luôn khẳng định vị trí và vai trò của mình trong nền
kinh tế quốc dân bằng những thành tích trong nhiều năm qua công ty
đã đạt được. Mà phải nói đến sự đóng góp rất quan trọng của bộ máy
ánh đúng nguyên giá TSCĐ hiện có cũng như mức trích khấu hao, đối
với nhà cửa là 15 năm, máy móc thiết bị là 8 năm phù hợp với quy
định của Bộ Tài chính.
- Bộ phận kế toán luôn cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác số liệu
cho mọi đối tượng cần quan tâm như ban lãnh đạo công ty để đề ra
những phương hướng và biện pháp kịp thời nhằm tọa ra của cải cho
xã hội và đáp ứng nhu cầu đảm bảo đời sống cho người lao động.
- Trong những năm qua công ty đã mạnh dạn đấu tư đổi mới
trang thiết bị máy móc để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của
mình.Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và không ngừng tăng
doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
- Công ty luôn có đội ngũ cán bộ đầy đủ kinh nghiệm và năng lực
để điều hành công ty trong những năm qua, các thành viên trong công
ty co tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
3
SV: Lª Tó HuÖ Líp: K 43/21.06
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
- Nhờ việc áp dụng phương pháp phân loại TSCĐ theo công dụng
kinh tế, theo hình thái biểu hiện mà Công ty có thể nắm rõ được thực
trạng đầu tư và sử dụng các hạng mục theo kế hoạch, tránh sử dụng
lãng phí và không đúng mục đích.
- Trong quá trình tái sản xuất TSCĐ, Công ty tích cực tìm nguồn
tài trợ dài hạn, làm cho cơ cấu vốn dài hạn được ổn định dần, các
TSCĐ được đầu tư vững chắc bằng nguồn vốn này.
- Công ty đã thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý tài chính của
Nhà nước và của Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, đặc biệt là trong
quản lý và sử dụng TSCĐ, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn cố định, tăng năng lực sản xuất.
- Do nhận thức sâu sắc rằng hiệu suất khai thác dây chuyền sản
xuất là yếu tố tác động mạnh đến tính cạnh tranh của sản phẩm, do đó
nâng cấp cải tạo, thanh lý một TSCĐ nào đó.
TSCĐ của công ty chưa tổ chức đánh số TSCĐ theo dõi chi tiết
từng đối tượng cụ thể.Việc đánh số phản ánh từng nhóm, từng loại
sao cho chặt chẽ hơn.
Việc thanh lý TSCĐ diến ra chậm chạp bởi hệ thống thủ tục còn
rườm rà. Mỗi khi thanh lý hay nhượng bán, công ty phải lập phiếu xác
định tình trạng kinh tế và tình trạng kỹ thuật cho TSCĐ. Lập tờ trình
xin thanh lý gửi cho Giám đốc và chỉ thị nào có quyết định cho phép
công ty mới được thanh lý. Vì vậy thường mất rất nhiều thời gian cho
việc này và làm ảnh hưởng đến việc hạch toán TSCĐ của công ty.
5
SV: Lª Tó HuÖ Líp: K 43/21.06
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
- Việc hạch toán TSCĐ thanh lý của Công ty còn có chỗ chưa hợp
lý. Theo qui định của Bộ tài chính thì TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay dùng vào hoạt động phúc lợi thì hạch
toán riêng. Còn hạch toán TSCĐ thanh lý của Công ty lại dùng chung
cho cả 2 trường hợp trên. Theo cách hạch toán của Công ty thì rất khó
phân biệt được thanh lý TSCĐ đó được dùng vào mục đích hoạt động
nào.
- Ngoài những tồn tại trên, theo qui định của Bộ tài chính về thời
gian sử dụng TSCĐ cụ thể là phương tiện vận tải đường bộ thời gian
tối thiểu là 6 năm, thời gian tối đa là 10 năm. Nhưng trên thực tế
phương tiện vận tải của Công ty sử dụng có khi chưa được 6 năm đã
tiến hành nhượng bán.
- Khi mua TSCĐ qua thời gian lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng,
kế toán hạch toán chung chi phí lắp đặt vào giá trị tài sản mua. Hạch
toán chung như vậy khi cấp trên kiểm tra sẽ rất khó biết được chi phí
lắp đặt cho tài sản đó là bao nhiêu.
- Mặc dù máy móc thiết bị của Công ty đã được đổi mới rất nhiều
na. Cú nh vy mi giỳp cho cụng ty qun lý v s dng mt cỏch
cú hiu qu cỏc loi TSC.
7
SV: Lê Tú Huệ Lớp: K 43/21.06
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Công ty,
bản thân em còn nhiều mặt hạn chế về kiến thức lý luận, kinh nghiệm
thực tế trong kế toán TSCĐ. Nhưng căn cứ vào những tồn tại và khó
khăn hiện nay của Công ty, căn cứ vào chế độ kế toán TSCĐ của Nhà
nước và Bộ tài chính. Em có một vài ý kiến nhỏ, đề xuất sau đây
mong muốn góp phần nâng cao chất lượng và hoàn thiện thêm công
tác kế toán TSCĐ tại Công ty.
3.2.1. Hoàn thiện hạch toán chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong
tương lai cho doanh nghiệp
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN
không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH, theo quy
định của Chuẩn mực kế toán số 04 về TSCĐVH (VAS 04), bao gồm:
Chi phí thành lập DN; Chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo
phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của DN mới thành lập;Chi
phí cho giai đoạn nghiên cứu và chi phí chuyển dịch địa điểm. Hiện
nay phương pháp hạch toán chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế
trong tương lai cho DN được Chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 161/2007/TT-BTC
ngày 31/12/2007, Quyết định só 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002)
quy định như sau:
- Nếu chi phí phát sinh không lớn thì ghi nhận toàn bộ vào chi phí
SXKD trong kỳ:
Nợ TK 641, 642: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấy trừ
Có TK 111, 112, 152, 331,…: Các tài khoản thanh toán liên