Kế toán tài sản cố định và một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Nguyễn Dũng - Pdf 90

Lời mở đầu
Trong bất kỳ thời đại nào, nền sản xuất nào cũng vậy, để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp phải có các yếu tố sau:
sức lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động và vốn.
Khác với đối tợng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang ) các t
liệu lao động (nhà xởng, phơng tiện vận tải ) là những ph ơng tiện vật chất
mà con ngời sử dụng để tác động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo
mục đích của mình. Bộ phận quan trọng nhất trong t liệu lao động sử dụng
trong quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp đó là các tài sản
cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp
hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thơì
gian sử dụng dài và giá trị lớn.
Với nền kinh tế thị trờng hiện nay thì Doanh nghiệp nào có chất l-
ợng cao, giá cả phải chăng sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng ngời tiêu dùng. Do
đó việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu t trang thiết bị mới những tài sản cố
định tiên tiến, hiện đại, nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng tài sản cố
định góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là mối
quan tâm hàng đầu của từng Doanh nghiệp. ĐIều đó đặt ra yêu cầu đối với
công tác quản lý tài sản cố định ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt
công tác hạch toán kế toán tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác tài sản cố định trong Doanh nghiệp có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, nếu tăng cờng công tác quản lý và sử dụng tài sản cố
định tại Doanh nghiệp có hiệu quả điều này góp phần nâng cao hiệu suất sử
dụng tài sản cố định tăng hiệu suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để tăng
sức cạnh tranh trên thị trờng dẫn đến thu hồi vốn nhanh để tiếp tục mở rộng
sản xuất, đổi mới trang thiết bị sản xuất.
1
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Nguyễn Dũng, nhận thức
đợc phần quan trọng của phần kế toán tài sản cố định, em đã chọn đề tài: "
Kế toán tài sản cố định và một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài

gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên sản phẩm vật chất, sản phẩm
dịch vụ tài sản cố định có thể bị hao mòn tuỳ theo thời gian làm việc của
mình.
- Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn
không đồng đều nên trong quá trình sử dụng tài sản cố định có thể bị h
hỏng từng bộ phận và khi đợc sửa chữa thay đổi mới bộ phận hỏng tài sản
cố định lại có thể trở về giá trị cũ.
3. Vai trò
Tài sản cố định là t liệu sản xuất chủ yếu cảu Doanh nghiệp. Các tài
sản cố định có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp, có thể nói nếu thiếu tài sản cố định thì không có
sản phẩm đợc xuất từ Doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định
3
không chỉ tạo điều kiện cho Doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà
còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm.
II. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Để góp phần quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định, đảm bảo cho
việc sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có hiệu quả kế toán tài sản cố
định phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và sự thay
đổi cho từng tài sản cố định trong Doanh nghiệp. Đây là công việc chính và
thờng xuyên mà kế toán tài sản cố định phải làm. Khi tài sản cố định trong
công ty có sự thay đổi tăng giảm, kế toán cần theo dõi kỹ càng và ghi chép
thật chi tiết
- Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các bộ phận sử dụng.
Tài sản cố định trong bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng có sự hao mòn vô hình
hoặc hữu hình, kế toán tài sản cố định phải tính và phân bổ khấu hao tài sản
cố định để biết đợc giá trị còn lại của tài sản cố định đang sử dụng.
- Tham gia lập kế hoạch và lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định,
khi tài sản cố định có biểu hiện hỏng hóc, kế toán tài sản cố định cũng có

thái vật chất cụ thể.
Những tài sản cố định này thể hiện lợng giá trị mà Doanh nghiệp đã
đầu t để có đợc quyền hay lợi ích liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh của
Doanh nghiệp và đợc vốn hoá theo quy định
+ Quyền sử dụng đất gồm các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra để có
đợc quyền sử dụng đất đai, mặt nớc
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất bao gồm các chi phí liên quan
đến việc thành lập chuẩn bị sản xuất của Doanh nghiệp. Các chi phí này bao
gồm: chi phí thành lập Doanh nghiệp chi phí nghiên cứu thăm dò, lập dự án
đầu t, chi phí chuẩn bị sản xuất, chi phí khai trơng Doanh nghiệp
+ Bằng phát minh sáng chế gồm các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra
để nghiên cứu hoặc mua bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển: là những khoản chi phí Doanh
nghiệp chi ra để thực hiện việc nghiên cứu, lập kế hoạch dài hạn phục vụ
cho sự phát triển lâu dài của Doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại: là phần Doanh nghiệp phải trả thêm
ngoài giá trị thực tế tài sản cố định hữu hình do vị trí thuận lợi của nó
5
+ Tài sản cố định khác: bao gồm những tài sản cố định hữu hình cha
kể trên nh về quyền đặc nhợng (quyền sản xuất, khai thác một sản phẩm
nào đó từ hợp đồng nhợng quyền của công ty khác) quyền thuê nhà, quyền
thực hiện hợp đồng
b. Theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định do Doanh nghiệp
xây dựng, mua sắm bằng nguồn vốn tự có hoặc vay, nợ
- Tài sản cố định đi thuê
+ Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà Doanh
nghiệp thuê dài hạn trong thời gian dài theo hợp đồng thuê. Đối với những
tài sản cố định này Doanh nghiệp có quyền quản lý và quyền sử dụng còn
sở hữu tài sản cố định thuộc về Doanh nghiệp cho thuê.

trang bị thêm khi bị tháo bớt một số bộ phận không dùng đến .
Ngoài ra nguyên giá tài sản cố định cũng thay thế trong trờng hợp đánh
giá lại hoặc nâng cấp kéo dài tuổi thọ hay tăng năng lực sản xuất
Tuỳ theo nguồn gốc hình thành cảu tài sản cố định mà nguyên giá đợc
tính nh sau:
- Nguyên giá tài sản cố định mua ngoài
Nguyên giá tài sản cố định mua trong nớc: đợc tính bằng giá mua trên
hoá đơn bên bán lập, các khoản chi phí trớc khi sử dụng và lãi tiền vay nếu có
và đợc vốn hoá theo quy định
Nguyên giá tài sản cố định nhập khẩu
Nguyên
giá
=
Giá
mua
+
Thuế nhập
khẩu
+
Các chi phí trớc
khi sử dụng
+
Lãi tiền vay đ-
ợc vốn hoá
- Nguyên giá tài sản cố định nhập vốn góp
Nguyên giá =
Gía trị vốn góp
đợc xác định
+
Các chi phí trực tiếp nhận tài sản

sản cố định
-
Giá trị hao mòn của tài
sản cố định
IV. Chứng từ kế toán và thủ tục tăng, giảm tài sản
cố định
1. Chứng từ kế toán tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định: dùng để ghi chép, theo dõi sử
dụng đổi của tài sản cố định. Khi có sự thay đổi giao nhận tài sản cố định do bất
kỳ nguyên nhân nào cũng phải thành lập hôị đồng giao nhận tài sản cố định.
Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giao nhận tài sản cố định
theo mẫu 01 trong chế độ ghi chép ban đầu biên bản này lập riêng cho từng tài
sản cố định. Trờng hợp giao nhận cùng lúc nhiều tài sản cố định cùng loại thì
biên bản này có thể đợc lập chung nhng sau đó phải sao cho mỗi tài sản cố
định một bản để lu vào hồ sơ riêng. Biên bản giao nhận tài sản cố định đợc lập
thành hai bản. Bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản.
+ Hồ sơ tài sản cố định: mỗi tài sản cố định phải có một bộ hồ sơ riêng
gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, hớng dẫn
8
sử dụng và các hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa tài
sản cố định
+ Sổ chi tiết tài sản cố định lập chung cho toàn Doanh nghiệp trên sổ
ghi chép các diễn biến liên quan đến tài sản cố định trong quá trình sử dụng nh
trích khấu hao, tài sản cố định tăng giảm
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định: dùng để tổng hợp chi phí thanh lý
và giá trị thu hồi khi công việc thanh lý hoàn thành. Biên bản thanh lý đợc
thành lập hai bản, một bản chuyển cho kế toán, một bản chuyển cho bộ phận
quản lý
+ Các chứng từ kế toán khác có liên quan nh: hoá đơn mua bán, hoá đơn
dịch vụ mua ngoài, hoá đơn cớc phí vận chuyển

3. Các chi phí cho xây dựng cơ bản
4. Giá trị quyết toán cho công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
+ Giảm do nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
Chú thích:
10
TK111,112,331,341
TK211
(1)
(2)
(3) (4)
TK211
TK214
(1)
(2)
(4)
(3)
NGTSCĐ
TK333(3331)
TK711
TK811
(5)
TK111,112,15
2
1. Giá mua hao mòn của tài sản cố định thanh lý, nhợng bán
2. GTCL của tài sản cố định thanh lý, nhợng bán
3. Các chi phí thanh lý, nhợng bán tài sản cố định khác
4. Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định
5. Thuế GTGT phải nộp nếu có
vI. kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định
1. Tài khoản sử dụng

cũng đợc hạch toán vào nguyên giá của tài sản cố định này
Nợ TK2111
Có TK liên quan (111,112 )
b. Tăng do mua sắm
- Trờng hợp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK2111
Nợ TK133
Có TK111,112,331,341
- Trờng hợp không đợc khấu trừ thuế GTGT
Nợ TK2111
Có TK111,112,331
- Trờng hợp bằng tiền vay hoặc trả chậm lãi phát sinh không đợc vốn
hoá
Nợ TK2111
Nợ TK133
Nợ TK242
Có TK341
Có TK331
Hàng năm, tính số lãi phải trả vào chi phí tài chính (-) kỳ
Nợ TK635 : Lãi phải trả hàng năm
Có TK242
12
c. Tăng tài sản cố định do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến từng công trình xây dựng cơ
bản kế toán ghi:
Nợ TK241
Có TK152,153
Có TK334
Có TK331
Có TK liên quan khác

- Trờng hợp giá trị vốn góp đợc đánh giá thấp hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK221(2)
Nợ TK214
Nợ TK411(2)
Có TK211(1)
c. Trả lại vốn góp cho bên góp vốn bằng tài sản cố định
Nợ TK411
Nợ TK214
Có TK2111
Có TK4112
3. Kế toán tổng hợp tài sản cố định thuê tài chính
* Hạch toán ở Doanh nghiệp đi thuê
Kế toán theo dõi tài sản cố định thuê hoạt động bằng TK001
- Khi nhận ghi Nợ TK001
- Khi trả ghi Có TK001
+ Trong quá trình sử dụng tại Doanh nghiệp nếu thời gian thuê ngắn, chi
phí trả theo từng kỳ thì hạch toán trực tiếp vào chi phí của bộ phận sử dụng tài
sản cố định thuê:
Nợ TK154,642
Nợ TK133
14
Có Tk11,112,331
Nếu tiền thuê phải trả trớc một lần cho nhiều năm
Nợ TK242
Nợ TK133
Có TK111,112
* Hạch toán ở Doanh nghiệp cho thue
- Định kỳ trích khấu hao tài sản cố định cho thuê
Nợ TK635
Có TK214

Có TK111,112,331
Bút toán 2: Kết chuyển nguồn vốn theo nguyên giá
+ Tài sản cố định vô hình tăng do nhận vốn góp liên doanh
Nợ TK211(5)
Có TK411
+ Tài sản cố định vô hình tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK211(3)
Có TK128,222
+ Khi tài sản cố định vô hình khấu hao hết kế toán xoá sổ tài sản cố
định vô hình
Nợ Tk214(3)
Có TK211(3)
5. Kế toán khấu hao tài sản cố định
Định kỳ khi trích khấu hao kế toán phản ánh hai bút toán
- Bút toán 1: Cn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao cho từng bộ phận
sử dụng tài sản cố định kế toán tăng chi phí sản xuất kinh doanh và tăng giá trị
hao mòn của tài sản cố định
Nợ TK154
Nợ TK642
16
Có TK214
- Bút toán 2: phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Nợ TK009: số vốn khấu hao đã trích
6. Kế toán sửa chữa tài sản cố định
a. Hạch toán sửa chữa thờng xuyên
Nợ TK154
Nợ TK642
Có TK111,112,152
Có TK331
b. Sửa chữa lớn tài sản cố định

không lâu. Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán các mặt hàng
gạch ốp lát, đá ốp, sứ và các loại thiết bị vệ sinh, từ việc kinh doanh của mình
công ty đã góp một phần nhỏ của mình cho phong phú thêm nền kinh tế thị tr-
ờng mở đang hiện hành ở nớc ta.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ là một công ty còn rất non trẻ và
khá mới mẻ với thơng trờng nhng công ty luôn cố gắng để tự khẳng định là một
công ty có triển vọng phát triển trong tơng lai. Với số vốn tự có của cá nhân một
Doanh nghiệp và sự mạnh dạn vay vốn của ngân hàng, công ty đã vợt qua đợc
nhiều khó khăn trở ngại ban đầu và đợc nhiều đối tác khách hàng tin tởng lựa
chọn làm ăn lâu dài.
Mặc dù không phải là cơ sở sản xuất nhng công ty đặt chất lợng sản
phẩm lên hàng đầu vì khi trực tiếp liên hệ các cơ sở sản xuất sản phẩm cộng tác
với mình, công ty phải lựa chọn và kiểm tra rất kỹ lỡng trớc khi nhập kho. Với
những hớng đi đúng đắn, có đờng lối nh vậy nên dù là một công ty trẻ nhng
những sản phẩm của họ đợc đa ra thị trờng luôn luôn đợc khách hàng tin cậy,
tín nhiệm và đánh giá cao.
19
Địa bàn hoạt động chủ yếu của công ty nằm ở Hà Nội và một số vùng
lân cận , tuy thị trờng cha rộng rãi nh các công ty lớn khác nhng công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Nguyễn Dũng đang từng bớc khẳng định mình, cho thấy
rằng dù công ty mới thành lập tháng 7-2000 thiếu kinh nghiệm nhng có những
hớng đi đúng đắn, hợp lý thì vẫn có thể đứng vững đợc trên thơng trờng khốc
liệt.
Trong hai năm 2001-2002 hoạt động công ty đã có đợc những kết quả
khả quan đáng khích lệ, đợc chứng minh qua thu nhập bình quân của công nhận
viên trong công ty tăng từ 769.00 năm 2001 lên 932000 Việt Nam đồng năm
2002. Những hiệu quả mà công ty đã đạt đợc tuy cha thể gọi là lớn lao nhng đó
là những phấn đấu hết mình của toàn tập thể đoàn kết trong công ty tạo nên một
bớc đầu tiên của họ có thể tồn tại và phát triển
Công ty luôn duy trì và phát triển kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao,

đợc đối thủ cạnh tranh
Nói tóm lại, cũng nh nhiều công ty TNHH trong ngành xây dựng khác,
công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Nguyễn Dũng là sợi dây giàng buộc ngời
tiêu dùng đến với nhà sản xuất thông qua sản phẩm cụ thể.
3. Đặc điểm bộ máy quản trị của công ty
a. Sơ đồ
Sơ đồ bộ máy quản trị công ty
21
b. Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty đợc tổ chức quản lý
theo mô hình trực tuyến chức năng bao gồm ban Giám đốc và các phòng ban.
Giám đốc là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động
của công ty, các phòng ban tham mu cho giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ
của mình.
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và hai phó giám đốc
Giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về kết
quả điều kiện. Ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc, giám đốc còn trực
tiếp chỉ đạo các phòng ban gồm phòng tổ chức lao động, phòng hành chính,
phòng tài chính kế toán
Phó giám đốc là ngời giúp việc trực tiếp cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
về mặt nhiệm vụ, các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình.
22
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng

cần thiết cho giám đốc công ty thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của
Nhà nớc và điều lệ hoạt động của công ty, lập các báo cáo kết quả kinh doanh
của công ty theo tháng, quý năm.
Phòng kinh doanh thực hiện các công việc về thơng mại, nghiên cứu thị
trờng và đề ra các chiến lợc kinh doanh của công ty, thực hiện các công việc
kinh doanh khác để sinh lời và những công việc dịch vụ sau bán hàng.
Phòng tổ chức lao động có chức năng xác định kế hoạch quản lý công
tác tổ chức lao động tiền lơng định mức lao động, BHXH, đào tạo hợp đồng lao
động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc.
Phòng hành chính quản lý và thực hiện toàn bộ công tác hành chính
trong công tác đối nội, đối ngoại giao dịch hàng ngày, thực hiện các chính sách
quy định các cơ quan hành chính chính quyền địa phơng công tác cơ sở
Phòng kỹ thuật thực hiện công tác kiểm tra, giám sát khi có hàng nhập
kho, bảo đảm về chất lợng, quy cách, mẫu mã sản phẩm theo đúng hợp đồng
giữa công ty và cơ sở sản xuất
23
4. Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty
a. Sơ đồ
Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Bộ máy kế toán của công ty TNHH Nguyễn Dũng đợc tổ chức theo hình
thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, các kế toán không tổ chức bộ máy
kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn,
kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ rồi chuyển về phòng kế
toán tập trung.
Bộ máy kế toán công ty bao gồm.
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán
của công ty theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán
Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế
toán của công ty, theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán.

Nhật ký sổ cái
25

Trích đoạn Kế toán chi tiết tài sản cố định tại Công ty TNHH Nguyễn Dũng Kế toán tổng hợp, tăng, giảm tài sản cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status