giáo án lớp 4- tuần 15- chuẩn KTKN+BVMT+TCTV - Pdf 68

Tuần 15
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Bài 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tạ Duy Anh
I. Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho
lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “ Chú Đất Nung - phần
2”
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Luyện đọc (13’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài.
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
b) Đọc trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- T/c cho HS thi đọc.

- Ghi bảng Mục đồng: trẻ chăn trâu, dê, bò,
cừu ở làng quê.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn,
nửa thực nửa hư.
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi rất
mạnh mẽ.
GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát của
trẻ thơ. Mỗi bạn nhỏ thả diều đều đặt ước
mơ của mình vào đó, những ước mơ đó sẽ
chắp cánh cho bạn trong cuộc sống.
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng.
4. Luyện đọc diễn cảm (10’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV nhận xét chung.
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
xuống những vì sao sớm …
- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai và
mắt.

*********************************************************
Tiết 2: Toán
Bài 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ - tr79
I. Mục tiêu
Thực hiện được phép chia một tích cho một số.
Bài 1, bài 2
II. Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi quy tắc.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Muốn chia một số cho một tích ta
làm thế nào ?
- Y/c HS thực hiện: 16 : (4 x 2 )
- Nhận xét cho điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Nội dung (13’)
a) So sánh giá trị của các biểu thức:
Ví dụ 1: Tính và so sánh giá trị bt sau:
(9 x 15) : 3; 9 x (15 : 3); (9 : 3) x 15
- Y/c 3 HS lên bảng làm bài.
+ So sánh giá trị của 3 biểu thức ?
- Vậy ta có:
(9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9: 3) x 15
Ví dụ 2: Tính và so sánh giá trị bt sau:
(7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên ?
- Vậy ta có: (7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)
- Học sinh nêu.

- Nhận xét, cho điểm HS.
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
Tóm tắt
Có 5 tấm vải ; mỗi tấm 30 m.
Đã bán : 1/5 số vải
Đã bán :...m vải ?
- Gọi HS nêu cách giải khác; GV ghi
lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm HS
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
- Về xem kĩ cách tính và vận dụng làm
bài trong vở bài tập.
- Có dạng một tích hai thừa số chia cho 1 số.
- Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta
có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu
chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
- 2 HS nhắc lại.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu của bài: Tính bằng hai
cách.
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
a) (8 x 23) : 4 = 184 : 4 = 46
(8 x 23) : 4 = (8 : 4) x 23 = 2 x 23 = 46
b) (15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
(15 x 24) : 6 = (24 : 6) x 15= 4 x 15 = 60
- HS đọc y/c.
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện nhất.
(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100

cô giáo của em ?
+ Các câu ca dao tục ngữ đó khuyên ta
điều gì ?
* Hoạt động 2: Thi kể chuyện
- Kể cho bạn nghe những câu chuyện hay
về những kỷ niệm khó quên về thầy cô
giáo ?
+ Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì sao ?
Các câu chuyện em được nghe đều thể
hiện bài học gì ?
*Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống.
- GV nêu 3 tình huống
+ Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt
không thể tiếp tục, em sẽ làm gì ?
+ Cô giáo có con nhỏ, chồng cô đi công
tác xa, em sẽ làm gì để giúp đỡ cô ?
+ Em có tán thành với cách giải quyết của
các bạn không ?
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thể
hiện tốt ...
- HS đọc
Không thầy đố mày làm nên.
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Một chữ cũng là thầy
Nửa chữ cũng là thầy
- HS lần lượt nêu trước lớp.
- HS kể.
- Phải biết kính trọng, yêu quý thầy giáo,
cô giáo vì thầy cô giáo đã dạy dỗ chúng

độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).
II. Đồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ đồ chơi trong sgk + sưu tầm 1 số loại đồ chơi.
- Phiếu để cho HS làm bài tập
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. KTBC (5’)
+ Câu hỏi còn dùng để hỏi mục đích nào
khác ?
- GV nhận xét.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Hướng dẫn HS làm bài tập (33’)
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- GV dán tranh minh hoạ các đồ chơi.
- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh tên đồ
chơi, trò chơi ở các tranh.
- 3 HS nêu ghi nhớ.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp quan sát: nêu tên đồ chơi, trò
chơi ở các tranh.
- HS viết bảng:
+ Tranh 1: Đồ chơi: diều
Trò chơi: thả diều
+ Tranh 2: Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió,
đèn ông sao.
Trò chơi: múa sư tử, rước đèn.
+ Tranh 3: Đồ chơi: dây thừng, bút bê, bộ
xếp hình, nhà cửa, đồ chơi nấu bếp.

tướng, cờ vua, bắn súng phun nước, đu
quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêm trung
thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò
cò, chơi bi, đánh đáo, ...
- HS đọc y/c của bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trình bày.
a) Trò chơi có ích mà các bạn trai ưa
thích: đá bóng, lái máy bay, lái mô tô, ...
- Trò chơi các bạn gái ưa thích: chơi búp
bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi lò cò, chơi
ô ăn quan, chơi chuyền, trồng nụ trồng
hoa, chơi bán hàng, nấu cơm...
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích:
thả diều, rước đèn, chơi điện tử, xếp hình,
cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê...
- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đèn ông
sao (vui), bày cỗ (vui, rèn khéo tay) ...
b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ sẽ
có hại cho sức khoẻ và ảnh hưởng đến
học tập VD: chơi điện tử chơi nhiều hại
mắt, súng phun nước (làm ướt người
khác), đấu kiếm (dễ làm người khác bị
thương) ...
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ tìm
được.
C. Củng cố dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS CB bài sau.

32 : 4 ?
+ Có nhận xét gì về các chữ số của hai
phép tính trên ?
- Học sinh nêu miệng.
320 : 10 = 32 3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
- Nêu lại đầu bài, ghi đầu bài vào vở.
- HS viết.
320 : 40 = 320 : ( 8 x 5 ) = 320 : ( 10 x 4 )
= 320 : ( 2 x 20 )
- HS làm.
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 )
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4 = 8
320 : 40 = 8
- Hai phép tính có cùng kết quả là 8.
- Nếu cùng xoá đi chữ số 0 ở tận cùng của
320 và 40 thì ta được 32 và 4.
- HS đặt tính và tính:
Vậy ta có: 320 : 4 = 32 : 4 . Để thực
hiện 320 : 4 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số 0
ở tận cùng của 320 và 40, rồi chia.
b) Trường hợp số c/số 0 ở tận cùng của
số bị chia nhiều hơn số chia.
* Ví dụ : 32000 : 400
(Hướng dẫn tương tự, sau đó Y/c HS
thực hiện chia).
Vậy: 32000 : 400 = 320 : 4
Để thực hiện phép tính trên ta chỉ việc
xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của cả số bị

0 7

85000 500
35 170
00
0
92000 400
12 230
00
0
* Bài 2: Tìm x.
+ Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào ?
- Nhận xét, cho điểm HS.
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
Tóm tắt
Dự định xếp 180 tấn hàng
a) 1 toa: 20 tấn: ... toa ?
b) 1 toa: 30 tấn: ... toa ?

- GV cùng HS nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học.
- Về học thuộc kết luận và vận dụng làm
bài trong vở bài tập.
- HS đọc y/c.
- HS nêu.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
a) x x 40 = 25000 b) x x 90 = 37800
x = 25000 : 40 x = 37800 : 90
x = 625 x = 420

Hoạt động dạy Hoạt động học

A. KTBC (5’)
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội ?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Nội dung (28')
a) Những thuận lợi khó khăn của sông ngòi
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Y/c HS đọc bài: từ đầu  ông cha ta.
+ Nghề nghiệp chính của nhân dân ta dưới
thời Trần là gì ?
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những
khó khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà
em được chứng kiến hoặc qua phương tiện
thông tin ?
* GV nx kết luận.
b) Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Y/c HS đọc từ nhà Trần -> nhà Trần “là
triều đại đắp đê”
+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên
sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần ?
* GV kết luận: nhà Trần rất quan tâm đến
việc đắp đê phòng chống lũ lụt.
c) Kết quả cuộc đắp đê của nhà Trần

là nơi đầu nguồn của các con sông nhân
* Bài học (sgk)
C. Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và CB bài sau.
dân đã trồng rừng, bảo vệ rừng để chống
lũ lụt.
- 3 HS đọc bài học.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
*********************************************************
Tiết 5: Kể chuyện
Bài 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em
hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
II. Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Giáo án, sgk.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể chuyện trước.
- GV nxét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài (1’)
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Tìm hiểu bài (33’)
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc y/c.

- Lắng nghe.
- Ghi nhớ.
******************************************************
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Bài 30: TUỔI NGỰA
Xuân Quỳnh
I. Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài.
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4;
thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài).
HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK).
II. Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi thơ”
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2. Luyện đọc (12’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
+ Bài chia làm mấy đoạn, phân chia từng
đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status