Nghiên cứu, đánh giá biến đổi một số yếu tố địa lý bằng công nghệ GIS phục vụ xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước huyện ven biển yên hưng, tỉnh quảng ninh - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá biến đổi một số yếu tố địa lý
bằng
công nghệ GIS phục vụ xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền
vững tài nguyên đất ngập nước huyện ven biển Yên Hưng, tỉnh Quảng
Ninh.
Mã số đề tài: QG 12 20
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nhữ Thị Xuân

Hà Nội, 2014


PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá biến đổi một số yếu tố địa lý bằng công nghệ GIS phục
vụ xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước huyện ven
biển Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Mã số: QG 12 20
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT

Chức danh, học vị, họ và tên

Đơn vị công tác

Vai trò thực hiện đề tài


1.4. Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
1.5. Thời gian thực hiện:
1.5.1. Theo hợp đồng:
từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014.
1.5.2. Thực hiện thực tế: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014
1.6. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 180 triệu đồng.
PHẦN II. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặt vấn đề
Đất ngập nước (ĐNN) có vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái, con người, có giá trị lớn về
kinh tế, văn hóa và đa dạng sinh học, song cũng là khu vực có tính nhạy cảm và dễ bị tổn thương,
biến đổi bởi các tác nhân tự nhiên và con người.
Huyện Yên Hưng, nay là thị xã Quảng Yên là khu vực ven biển có diện tích lớn ĐNN. Tuy
nhiên, trong những năm qua việc sử dụng tài nguyên đất nói chung, ĐNN nói riêng chưa hợp lý,
thiếu căn cứ khoa học vững chắc và chưa được hoạch định một cách rõ ràng, gây ảnh hưởng lớn đến
đời sống kinh tế, đồng thời có nguy cơ làm suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đất. Bên
cạnh đó, trong bối cảnh biến đổi khi hậu toàn cầu đang là một vấn đề được quan tâm. Việt Nam nói
chung, Quảng Yên nói riêng là một trong những nơi nhạy cảm nhất với tác động của biến đổi khí
hậu.
Viễn thám và GIS là công cụ hiện đại trong đánh giá biến động các yếu tố địa lý một cách
khách quan và mang lại hiệu quả. Cơ sở dữ liệu bản đồ trong GIS sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích
cho việc triển khai thực hiện phương hướng phát triển kinh tế – xã hội; là cơ sở dữ liệu trực quan
gốc cho việc cập nhật thông tin, trợ giúp ra quyết định, giúp khai thác có hiệu quả các tiềm năng và
thế mạnh của khu vực nghiên cứu.
Trước thực trạng đó, đề tài tập trung phân tích, đánh giá các nhân tố thành tạo và ảnh hưởng tới
đặc điểm địa lý khu vực nghiên cứu. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa lý số phục vụ nghiên cứu đặc
điểm và biến đổi yếu tố địa lý. Phân tích các nguyên nhân gây biến đổi một số yếu tố địa lý khu vực
nghiên cứu. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp đa lợi ích và đề xuất định hướng sử dụng bền vững
tài nguyên ĐNN khu vực nghiên cứu.

1

thu lượm củi đun, nghỉ ngơi, giải trí, ... [22, 23]. Giá trị phi sử dụng bao hàm những giá trị thừa kế
(để lại) và giá trị tồn tại. Tổng giá trị thừa kế (để lại) và giá trị tồn tại, như được ước tính trong các
nghiên cứu của Sutherland và Walsh (1985), dao động trong khoảng 35-70% tổng giá trị tài nguyên
[24]. Chính vì vậy, cần lựa chọn các phương án định giá phù hợp đối với ĐNN.
4.1.3. Quản lý và phát triển bền vững đất ngập nước: Nhiều yếu tố tác động đến ĐNN như: tăng
dân số, các hoạt động kinh tế, sự thay đổi khí hậu, sự ô nhiễm nước, ... . Theo Công ước của
Ramsar (1971) ”Sử dụng bền vững ĐNN cho lợi ích của nhân loại mà vẫn duy trì được những tính
chất tự nhiên của hệ sinh thái”. Hai vấn đề quan trọng khi sử dụng ĐNN là sinh kế của cộng đồng
ven vùng ĐNN và giá trị tự nhiên của hệ sinh thái ĐNN. Những tính chất tự nhiên của hệ sinh thái
là: thành phần lý, hóa, sinh học, như đất, nước, thực vật, động vật, chất dinh dưỡng và sự tương tác
giữa chúng. Theo Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển: “Sự phát triển đáp ứng được nhu
cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn
các nhu cầu của chính họ”. Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý
và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, đó là: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trường.
Kinh nghiệm sử dụng ĐNN trên thế giới: - Xây dựng các chiến lược quản lý ĐNN tại Úc
[24]: Dựa vào người dân, xây dựng thể chế pháp luật, đảm bảo cơ sở khoa học, tham gia công ước
quốc tế, ...; - Chiến lược quản lý ĐNN của World Bank: phối hợp quản lý ĐNN với các dịch vụ
(quản lý tổng hợp ĐNN), thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng các công cụ quản lý, .... Bài học về sự
tùy ý san lấp Hồ Tỳ Bà ở Trung Quốc [26] ...
Phương hướng bảo tồn và phát triển ĐNN ở nước ta: Xã hội hóa bảo tồn và phát triển ĐNN,
phát triển ĐNN theo hướng du lịch sinh thái, xây dựng mô hình ĐNN theo hướng nông nghiệp đa
2


canh. Các phương pháp tiếp cận quản lí tài nguyên ĐNN đã và đang được áp dụng ở các mức độ
khác nhau, bao gồm: - Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng; - Đồng quản lý tài
nguyên thiên nhiên; - Dự án bảo tồn và phát triển tổng hợp; - Cách tiếp cận quản lý liên ngành; Quản lý dựa trên cơ sở tiếp cận hệ sinh thái; - Đánh giá nhanh nông thôn; - Lượng giá kinh tế; GIS
và viễn thám, công nghệ thông tin, mô hình hóa bản đồ.
4.1.4. Các yếu tố địa lý và biến đổi yếu tố địa lý: Các yếu tố địa lý tự nhiên: địa hình, khí hậu, thủy

trong nước.
4.1.7. Các công trình nghiên cứu về khu vực: Khu vực ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nằm
trong khu vực ven biển Bắc Bộ, đã có nhiều công trình nghiên cứu về địa lý, địa chất, môi trường và
sinh vật biển. Với những mục đích nghiên cứu khác nhau, các công trình này đã xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu (CSDL) khá phong phú về vùng ven biển Bắc Bộ nói chung và khu vực Quảng Yên
nói riêng.
Đề tài này dựa trên những tài liệu đã có, ảnh viễn thám và các kết quả của quá trình thực địa,
nghiên cứu sự biến đổi của một số yếu tố địa lý có liên hệ với sự biến đổi khí hậu, từ đó xây dựng
các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng
Ninh. Đây là hướng nghiên cứu có những nét mới khác biệt so với các hướng nghiên cứu trước ở
khu vực này.

3


4.2. Đặc điểm các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đất ngập nước khu vực nghiên cứu
4.2.1. Đặc điểm các yếu tố hình thành
Vị trí địa lý: Quảng Yên là thị xã nằm ven biển ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, có lịch sử
phát triển lâu đời, nằm trong trục kinh tế động lực ven biển quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, với diện tích tự nhiên là 31.420,20 ha, chiếm 5,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có 19 đơn
vị hành chính trực thuộc, trong đó có 11 phường.
Địa hình - địa mạo: Nằm trong vùng đồng bằng bồi tích cửa sông Bạch Đằng. Địa hình chủ yếu là
đồng bằng ven biển có xen lẫn đồi núi thấp của dãy núi cánh cung Đông Triều chạy ra biển. Ðịa
hình đa dạng, phức tạp và được chia thành 2 vùng rõ rệt: Vùng Hà Bắc: địa hình bị chia cắt mạnh,
chủ yếu là đồi núi thấp, ruộng bậc thang, xen kẽ là những khu đất dốc, thấp dần về phía ven biển, có
một số đồi cao, núi thấp. Xã Sông Khoai và các phường Tân An, Hà An là vùng đất mới do khai
hoang lấn biển, nên địa hình bằng phẳng hơn. Xã đảo Hoàng Tân địa hình chủ yếu là đồi núi, phần
còn lại là địa hình thấp chịu ảnh hưởng của biển và các cửa sông bao quanh như sông Hốt, sông
Bình Hương và sông Bến Giang. Vùng Hà Nam: nằm ở hữu ngạn sông Chanh, là vùng bãi bồi tạo
nên do quai đê lấn biển, mở rộng các bãi bồi ven sông và bãi sú vẹt ven biển. Địa hình thấp trũng

triển gia tăng. Điển hình là khu vực Bình Hương và Đầm Nhà Mạc. Mặc dù những phương thức
khai thác ven biển hiện nay đã hình thành các hệ sinh thái nước lợ có năng suất sinh học và giá trị
kinh tế cao hơn nhiều lần các hệ sinh thái nước ngọt, nhưng thường khai thác không bền vững. Xây
dựng các đầm thuỷ sản làm tăng xâm nhập mặn; nước thải từ các đầm nuôi tôm làm ô nhiễm môi
4


trường đất và nước, hệ quả làm giảm năng suất nuôi trồng; việc xây dựng các đầm nuôi còn làm
tăng nguy cơ xói lở bờ biển, vỡ đê do chặt phá rừng ngập mặn.
- Chặt phá rừng ngập mặn: Diện tích rừng ngập mặn đang chịu sức ép rất lớn từ phát triển nuôi
trồng thủy sản và khai thác lâm sản. Do chưa nhận thức đầy đủ về giá trị rừng ngập mặn nên người
dân phá rừng để nuôi trồng và khai thác thủy sản ồ ạt. Diện tích rừng ngập mặn giảm, nguồn thức
ăn thực vật và dinh dưỡng của các loài sinh vật sống ở sông, biển cũng giảm.
- Các hoạt động khác: Việc xây dựng đường sá, cầu cảng, khu đô thị và công nghiệp không những
tàn phá nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, còn gây rất nhiều ảnh
hưởng đến môi trường (chất thải sinh hoạt, công nghiệp, dầu thải) làm nhiều sinh vật chết hoặc bỏ
đi nơi khác. Ngoài ra, còn gây xói lở bờ sông do hoạt động của tàu thuyền có công suất lớn.
4.2.3. Nhận xét chung về các yếu tố hình thành và ảnh hưởng tới ĐNN
Thuận lợi: Quảng Yên có diện tích ĐNN lớn với hệ thống ao hồ đầm phong phú, giá trị đa dạng
sinh học cao, tạo cảnh quan tự nhiên đẹp, đặc biệt còn có tiềm năng xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái, nuôi trồng thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường. Cơ sở hạ tầng phát
triển, với hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi cho việc giao lưu, liên kết
trao đổi với các địa phương khác.
Khó khăn: Tốc độ phát triển công nghiệp tăng nhưng hệ thống thoát nước, xử lí nước thải, rác thải
chưa hợp lí, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường, suy thoái cảnh quan tự nhiên và ảnh hưởng
đến năng suất và đa dạng sinh học. Trình độ sản xuất, công nghệ và quản lý trong các ngành kinh tế
nói chung còn lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp, sử dụng tài nguyên còn lãng phí nhất là đất
đai, gây mất cân bằng sinh thái môi trường. Nhu cầu đất cho phát triển đô thị, phát triển công
nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn, đây là sức ép lớn nhất đối với ĐNN. Số hộ tăng hàng
năm lớn, do đó nhu cầu đất ở cho người dân ngày càng cao. Nhiều diện tích đất nằm gọn trong một
vùng đê bao ngăn mặn, khi triều cường thì mặt bằng canh tác và đất ở trên phần lớn diện tích là thấp

Nắn chỉnh hình học
Giải đoán, phân loại các
đối tượng trên ảnh

Ảnh SPOT 5 năm
2010
Bản đồ hiện trạng lớp
phủ mặt đất năm 2010

Khảo sát thực địa, kiểm
Bản đồ hiện trạng lớp
chứng, hiện chỉnh bản
phủ mặt đất năm 2013
đồ
Bản đồ biến động lớp phủ mặt đất GĐ 2004-2013
Đánh giá biến động
Hình 2. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số hiện trạng và biến động lớp phủ mặt
đất thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004 – 2013
Từ hai ảnh vệ tinh SPOT 5 chụp ở hai thời điểm 2004 và 2010, tiến hành nắn chỉnh hình học
trong ArcMap, phân loại các đối tượng ảnh, biên tập, kết quả nhận được bản đồ hiện trạng lớp phủ
mặt đất năm 2004, 2010 từ hai ảnh tương ứng. Kết hợp điều tra khảo sát thực địa, tiến hành hiện
6


chỉnh và nhận được bản đồ hiện trạng lớp phủ mặt đất khu vực nghiên cứu năm 2013. Từ hai bản đồ
hiện trạng lớp phủ mặt đất năm 2004 và 2013 xây dựng bản đồ và ma trận biến động (bảng 1) lớp
phủ mặt đất giai đoạn 2004-2013. Từ bản đồ hiện trạng lớp phủ mặt đất năm 2013 biên tập, thành
lập bản đồ hiện trạng đất ngập nước năm 2013 khu vực nghiên cứu trong ARCGIS. Dưới đây là các
bản đồ kết quả:


trồng

61,88

1,25

5,44

59,74

2,77

1,24

114,02

78,1

0

Năm 2004
Bãi bùn

7


Cây bụi và hoa màu

2,4



2,87

0

0

Đất trống

6,2

66,06

5,69

814,57

0

0,54

257,45

1,3

5,4

Lúa

1,69


0,19

0,4

0

Nuôi trồng thủy sản

2,8

0,23

12,32

3,8

0

0,84

8298,47

3,4

0

Rừng ngập nước

1,99


0

0

1894,02

4.3.5. Thành lập bản đồ mô phỏng nước biển dâng khu vực thị xã Quảng Yên
Sau khi thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ mặt đất năm 2013, kết hợp với dữ liệu mô hình
số độ cao (DEM) của khu vực thị xã Quảng Yên để thành lập bản đồ mô phỏng ngập lụt khi nước
biển dâng 0,8m; 1m.

Từ 2 bản đồ trên cho thấy: Khi mực nước biển dâng 0,8m, tổng diện tích đất bị ngập của thị
xã Quảng Yên là 2.666m2. Khi mực nước biển dâng 1m, tổng diện tích đất bị ngập của thị xã Quảng
Yên là 6.643m2. Các khu vực chịu ảnh hưởng nhiều khi mực nước biển dâng là P. Nam Hòa, P.
Phong Cốc, P. Phong Hải, P. Hà An, X. Cẩm La, X.Tiền Phong, X. Liên Hòa.

8


4.3.6. Tình hình biến đổi dân số giai đoạn 2000-2010 thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Giai đoạn 2000 – 2005 tốc độ tăng dân số tự
nhiên khá nhanh, đạt 1,1%/năm, song tình
trạng di dân cơ học ra khỏi thị xã khá lớn nên
tốc độ tăng dân số chung thấp, bình quân chỉ
tăng 0,7%/năm trong vòng 10 năm từ 1995 –
2005, giai đoạn 2000-2005 bình quân tăng
0,9%/năm. Sự phân bố dân cư theo đơn vị
hành chính không đều. Tập trung dân số đông
tại phường Quảng Yên, Cộng Hoà, Phong

Bắc Quảng Yên, sự biến đổi mạnh mẽ nhất là sự biến đổi đất trống chuyển sang cây trồng
lâu năm. Khu vực biến đổi mạnh là khu vực đồi núi thấp nằm ở ranh giới của xã Đông Mai và Sông
Khoai. Đây là kết quả của chính sách phủ xanh đất trống đồi trọc. Trong khi đó, ở phía bắc Quảng
Yên, diện tích đất trống tăng lên đáng kể và được chuyển từ lúa và hoa màu sang. Nguyên nhân của
sự biến đổi này là do diện tích hoa màu là chủ yếu, nhưng do năng suất không cao bởi thổ nhưỡng
chủ yếu là đất cát nghèo dinh dưỡng, bên cạnh đó là sự mở rộng của các đầm nuôi tôm làm đất khu
vực này trước đây trồng hoa màu nhưng lại bị bỏ hoang.
9


Khu vực đô thị Quảng Yên và vùng phụ cận có sự biến đổi các loại hình đất lúa và hoa màu
sang loại hình đất ở. Sự biến đổi loại hình sử dụng đất rừng ngập mặn sang nuôi trồng thủy sản tập
trung ở khu vực đầm nhà Mạc và đảo Hoàng Tân. Diện tích nuôi trồng thủy sản cũng được mở rộng
khá đáng kể tại khu vực Đông Quảng Yên và phía Nam đầm nhà Mạc.
Quá trình đô thị hóa mở rộng diện tích, giảm dần diện tích nông nghiệp và tăng diện tích đô
thị và công nghiệp. Quá trình đô thị hóa còn làm giảm diện tích cây trồng lâu năm. Bên cạnh đó,
một diện tích lớn đất trống cũng đã được cải tạo để trồng hoa màu và chuyển thành đất lúa và hoa
màu tại khu vực xã Minh Thành.
Diện tích đất trống đã giảm đi và được thay thế bởi cây trồng lâu năm và đất thổ cư. Sự biến
đổi này tập trung ở khu vực đồi thấp và trung bình của xã Đông Mai và Minh Thành.
Nguyên nhân gây biến đổi của khu vực trong giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào các hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội:
- Bắc Quảng Yên: Sự biến đổi diễn ra khá mạnh mẽ. Có thể thấy 2 hướng biến đổi lớn nhất
là sự biến đổi đất trống sang rừng trồng và cây lâu năm ở dọc quốc lộ 18 và quốc lộ 10. Diện tích
đất trống cũng được biến đổi sang đất lúa và hoa màu. Nhìn chung, sự biến đổi vùng Bắc Quảng
Yên là theo chiều hướng tích cực. Xu hướng tích cực này có được là do chủ trương chính sách
khuyến khích phủ xanh đất trống đồi trọc, tăng cường diện tích rừng trồng trên khu vực đồi núi
thấp. Sự phát triển của các khu đô thị và khu công nghiệp dọc đường quốc lộ thể hiện quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của khu vực.
- Khu vực nông nghiệp - đô thị Quảng Yên: vùng được phân ra làm hai loại rõ rệt là đất lúa

10


đất; - Quản lý bền vững ĐNN phải dựa trên cơ sở cộng đồng/ hộ gia đình; - Có chính sách hỗ trợ
đầu tư phù hợp cho quy hoạch ĐNN; - Ưu tiên khai thác sử dụng ĐNN cho mục đích sinh hoạt và
sản xuất nông nghiệp của cộng đồng và người dân;
4.4.2. Đề xuất các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước khu vực
nghiên cứu
* Giải pháp tuyên truyền giáo dục: Để bảo vệ và sử dụng hợp lý ĐNN, các cấp ngành phải
tuyên truyền giáo dục cho người dân giúp nâng cao nhận thức, hiểu biết về vai trò, vị trí của ĐNN
đối với đời sống sinh hoạt, hoạt động sản xuất và môi trường sinh thái của cộng đồng. Có thể tiến
hành một số hoạt động tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về ĐNN như: tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng; các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư dưới hình thức các tài
liệu phổ biến khoa học kĩ thuật liên quan đến sử dụng ĐNN; tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo về
quản lý, sử dụng, bảo tồn ĐNN...
* Giải pháp về kinh tế: Để quản lý và sử dụng ĐNN hợp lý, bền vững, tránh mâu thuẫn lợi
ích và bảo đảm bình đẳng giữa các bên liên quan, cần sử dụng công cụ kinh tế đó là thuế và phí áp
dụng đối với những hành vi san lấp, lấn chiếm ĐNN trái phép để xây dựng hoặc một số mục đích
khác tác động xấu đến môi trường. Ngoài ra, UBND tỉnh/ thị xã cũng cần đầu tư cho công tác quản
lý. Chẳng hạn như đầu tư cho qui hoạch, xây dựng bản đồ, cắm mốc ranh giới ở vùng ĐNN cần bảo
tồn và xây kè đập, cống rãnh ở những nơi xung yếu. Đầu tư đào tạo đội ngũ chuyên môn dài và
ngắn hạn, đầu tư trang thiết bị, các công cụ, phương tiện hệ thống quan sát, đo đạc, thu thập, xử lý,
lưu trữ các thông tin về chất lượng môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường ĐNN mang tính
thống nhất. Công cụ này quyết định sự đúng đắn và chính xác về nhận định hiện trạng cũng như dự
báo diễn biến tình trạng ĐNN.
* Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý ở địa phương: Hiện nay, do nhận thức của người dân
và lãnh đạo địa phương, Luật đất đai không qui định cụ thể về ĐNN, nên công tác quản lý còn lỏng
lẻo. Mặt khác, thủ tục giao đất và cho thuê ĐNN thường dễ dàng hơn so với chuyển mục đích sử
dụng từ đất nông nghiệp nên các địa phương thường san lấp ĐNN để xây dựng các khu công
nghiệp. Đặc biệt, quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số tạo áp lực lớn đối với đất đai nói chung và

theo từng khu vực dựa vào đặc điểm tự nhiên.
Bảng 2: Định hướng sử dụng và quản lý một số khu vực ĐNN
Khu vực ĐNN
Định hướng sử dụng và quản lý
Đồng bằng trũng
Sông Khoai

- Duy trì khu vực phát triển nông nghiệp sạch
- Quản lý bảo vệ môi trường

- Phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn
- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Phía Đông Quảng
- Quản lý chặt chẽ hoạt động xả thải từ đầm nuôi
Yên
- Trồng mới, bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn
- Phát triển khu du lịch sinh thái
- Tiếp tục chuyên canh vùng sản xuất nông nghiệp, thâm canh lúa và rau
màu
Hà Nam
- Tăng cường hoạt động cải thiện môi trường đất, chống nhiễm mặn
- Nuôi trồng thủy sản sạch
- Quản lý chặt chẽ hoạt động xả thải từ đầm nuôi
Phía Nam
- Trồng mới, bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn
Quảng Yên
- Phát triển khu du lịch sinh thái
- Khu vực đồng bằng trũng Sông Khoai (ranh giới phía bắc là chân núi Na và ranh giới phía
đông là sát khu vực đồi núi xã Tiền An và phường Cộng Hòa): cần duy trì diện tích trồng lúa và hoa
màu ở đây để phục vụ cho nhu cầu lương thực tại chỗ, đồng thời khu vực này cũng rất thích hợp để

chính.
Phương hướng phát triển nuôi trồng thủy sản là chuyển mạnh sang nuôi công nghiệp và bán
công nghiệp, hình thành các khu nuôi trồng thủy sản công nghiệp tập trung có hệ thống kênh
mương cấp thoát nước kiên cố và đồng bộ. Mở rộng qui mô sản xuất dưới các hình thức phát triển
nuôi biển và nuôi nước ngọt nội đồng. Việc hoạch định các vùng chuyên canh cây nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản kết hợp với áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật kết hợp nâng cao kết cấu hạ tầng
cho sản xuất sẽ tạo sự đa dạng hóa sản phẩm có giá trị cao, tạo thành vùng sản xuất tập trung và
vành đai thực phẩm, cung cấp cho chế biến, xuất khẩu.
5. Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
5.1. Tính mới và giá trị khoa học
Tính mới của đề tài: Lần đầu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số phục vụ nghiên cứu đặc
điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý phục vụ đề xuất các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài
nguyên ĐNN, thị xã Quảng Yên với sự hỗ trợ của công nghệ GIS.
Giá trị khoa học: Kế t quả nghiên cứu của đề tài góp phầ n hoàn thiện lý luận về phương
pháp, quy trình, nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ số phục vụ nghiên cứu biến đổi yếu tố địa
lý nhằm đề xuất các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước.
5.2. Giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng
Giá trị thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch trong khung cảnh
của sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Là cơ sở khoa học cho viêc xây dựng chiến lược bảo vệ môi
trường cho khu vực nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những tài liệu khoa học có
giá trị cho công tác quy hoạch sử dụng đất bền vững cho khu vực ven biển thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
Khả năng ứng dụng: Trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học & công nghệ: Kết quả
nghiên cứu của đề tài là tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo thuộc các
ngành Khoa học về Trái Đất.
5.3. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu về đặc điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý, phục vụ đề xuất các
giải pháp đa lợi ích sử dụng hợp lý ĐNN thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, đề tài rút ra một số
kết luận chính sau:
+ Thị xã Quảng Yên, nằm ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, là khu vực có đặc điểm thổ

Kết quả nghiên cứu cho thấy, diện tích tự nhiên khu vực thị xã Quảng Yên có một số biến
đổi khi mực nước biển dâng, cụ thể: Khi mực nước biển dâng 0,8m, tổng diện tích đất bị ngập là
2.666m2; khi mực nước biển dâng 1m, tổng diện tích đất bị ngập là 6.643m2. Các khu vực chịu ảnh
hưởng nhiều khi mực nước biển dâng là P. Nam Hòa, P. Phong Cốc, P. Phong Hải, P. Hà An, X.
Cẩm La, X. Tiền Phong, X. Liên Hòa.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quy hoạch thích ứng với BĐKH như nâng
cao chất lượng đê điều, phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông và xây dựng, xây dựng chương
trình bảo vệ rừng trồng, rừng ngập mặn.
+ Dân cư trên địa bàn thị xã có sự phân bố không đều. Tỷ lệ gia tăng dân số thấp hơn tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên do có luồng xuất cư tự do của lao động nông thôn lên thành thị tìm việc.
+ Đề tài đã đưa ra các giải pháp sử dụng đa lợi ích cho các vùng ĐNN cũng như đề xuất
định hướng sử dụng và quản lý hợp lý, hiệu quả ĐNN nói riêng và quỹ đất nói chung cho khu vực
nghiên cứu.
Các chữ viết tắt: ĐNN: Đất ngập nước; CSDL: Cơ sở dữ liệu; P.: Phường; X.: Xã
6. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam.
2. Cục Bảo vệ Môi trường Việt Nam, IUCN (2005), Báo cáo Tổng quan hiện trạng đất ngập nước
Việt Nam sau 15 năm thực hiện Công ước Ramsar, Hà Nội.
3. Nguyễn Hiệu, Vũ Văn Phái (2005). Nghiên cứu biến động đường bờ khu vực cửa Ba Lạt và Lân
cận phục vụ cảnh báo tai biến xói lở - bồi tụ. Tạp chí Khoa học. ĐHQGHN. T XXI, No1AP, tr. 6371.
4. Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, Phạm Quang Tuấn, Phạm Hoàng Hải, Hoàng Thị Minh
Phương (2005). Nghiên cứu đặc thù của cảnh quan ven biển Thái Bình phục vụ định hướng sử dụng
và quản lý bền vững.
5. Nguyễn Cao Huần và nnk (2009), Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng ninh và các khu vực
trọng điểm đến năm 2020. Khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
6. Nguyen Cao Huan, Dang Van Bao, Tran Van Truong, Truong Quang Hai, Tran Anh Tuan,
Nguyen An Thinh, Du Vu Viet Quan (2008). „An assessment of variation in natural, socioeconomic and environmental conditions in Ha Nam coastal lowland area, Yen hung distrct, Quang
Ninh province, VietNam, under global climate change“.

20. Nhu Thi Xuan, Dinh Thi Bao Hoa (2008). Building land unit database for supporting land use
planning in Thai binh province intergrating ALES and GIS. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Vol. 24,
No3, Tr. 153-160.
21. Nhữ Thị Xuân, Phạm Quang Tuấn, Trương Thu Trang (2006). Đánh giá hiệu quả kinh tế của
các loại hình sử dụng đất trồng lúa, màu huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tuyển tập các công trình
khoa hocvj, Hội nghị khoa học Địa lý-Địa chính.
22. Kalev Sepp and Olaf Bastian. Studying landscape change: Indicators, assessment and
application. Institue of Agricultural and Enviromental Sciences; Estonian University of Life
Sciences.
23. Robert B. Ditton, John L. Seymour, Geralld C. Swanson (1943), Coastal Resources
Management, United States.
24. Patrick J. Dugan (1990), Bảo vệ đất ngập nước, IUCN
25. Http://www. Wetland.com
26. VnExpress.net. Nỗ lực bảo vệ đất ngập nước ở miền Đông Trung Quốc.
7. Một số hình ảnh thực địa

Đât hoa màu chuyển thành đất trống

Đầm Nhà Mạc

15


Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản
ở đầm Nhà Mạc

Rừng ngập mặn ở đầm Nhà Mạc

Người dân san lấp đất mặt nước
để xây dựng nhà ở

dựng được cơ sở dữ liệu bản đồ số về đặc điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý (nền cơ sở địa lý,
địa hình, thủy văn, biến đổi lớp phủ mặt đất, mô phỏng nước biển dâng, đặc điểm và biến đổi dân số
16


và lao động khu vực nghiên cứu) phục vụ xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài
nguyên ĐNN khu vực nghiên cứu.
+ Đã phân tích được các nguyên nhân gây biến đổi yếu tố địa lý ảnh hưởng tới đất ngập
nước khu vực nghiên cứu.
+ Đã đề xuất được các giải pháp đa lợi ích sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước khu
vực nghiên cứu. Đề xuất định hướng sử dụng và quản lý đối với một số khu vực đất ngập nước ở
địa phương.
+ Review of the scientific bases for analyzing geographical factors for the construction of
multi-benefit solutions for sustainable use of wetland resources by using GIS. Review of wetlands,
wetland condition, wetland distribution in Vietnam, the factors affecting the management and use
of wetlands, the current state of management and use of wetlands in Vietnam, the modes and
methods of land management submerged in Vietnam. Overview of geographical factors and
geographical factors change, the ability of GIS applications in change research geographical factors,
the study of geographical variation in factors basis of GIS, the study of wetlands (in the world, in
Vietnam),
+ Analyze and clarify the role of these factors (geographical, topographical features landforms, climate, oceanographic, hydrological and water resources, soil and land resources) and
the influencing factors (population and labor, production agriculture - forestry - fishery, industry construction, trade - services - tourism and development activities relating to the use and
management at local wetland as sea dykes, aquaculture, mangrove deforestation, and other activities
(ferries, ports, urbanization ...)) to geographic features, particularly to wetlands study area. General
recommendation (advantages and disadvantages) of the factors affecting the formation and
geographical variation in Quang Yen town.
+ Determination of the purpose of constructing a database, how to collect, analyze, evaluate
materials. Overview of the softwares and tools used in the project. Surveys on geographical factors
(geographical bases, topography, hydrology, land cover change, sea level rise simulation, and
processing characteristics Demographic and labor research area) for the construction of multibenefit solutions for sustainable use of wetland resource in the study area.



3

4
5

Các nguyên nhân gây biến đổi
một số yếu tố địa lý ảnh
hưởng tới đất ngập nước khu
vực nghiên cứu.

Xác định được đặc điểm,
nguyên nhân gây biến đổi
yếu tố địa lý ảnh hưởng tới
đất ngập nước khu vực
nghiên cứu.
Các giải pháp đa lợi ích sử Khả thi và có cơ sở khoa học
dụng bền vững tài nguyên
ĐNN
Bài báo/báo cáo khoa học: 2 Đảm bảo về hàm lượng
bài báo đăng trên tạp chí chuyên môn và có tính mới
chuyên ngành / hoặc tuyển tập
hội nghị khoa học (trong nước
hoặc quốc tế)

Xác định được đặc điểm,
nguyên nhân gây biến đổi
yếu tố địa lý ảnh hưởng tới
đất ngập nước khu vực

cảm ơn sự tài
vụ xây dựng các giải pháp đa lợi ích sử
trợ của
dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước
ĐHQGHN đúng
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh với
quy định
sự trợ giúp của viễn thám và GIS.
6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của đơn vị sử dụng
7 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định chính sách hoặc cơ sở
ứng dụng KH&CN
3.3. Kết quả đào tạo
Thời gian và kinh phí
Công trình công bố liên quan
TT
Họ và tên
tham gia đề tài
(Sản phẩm KHCN, luận án, luận văn)
(số tháng/số tiền)
Nghiên cứu sinh
1 Vũ Phương
5 tháng, 5 triệu
Ưng dụng phương pháp phân tích bản đồ
Lan
phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường huyện Yên
Tình trạng
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp
đơn/ đã được chấp nhận đơn
hợp lệ/ đã được cấp giấy xác

Đỗ Phương
1 Linh

Lê Thị Lan Anh. Ứng dụng GIS xây dựng Đã bảo vệ
cơ sở dữ liệu bản đồ về đặc điểm và biến
đổi một số yếu tố địa lý phục vụ đề xuất
định hướng sử dụng bền vững tài nguyên
đất ngập nước thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ, chuyên
ngành Bản đồ viễn thám GIS, ĐHKHTN,
đã bảo vệ xuất sắc, năm 2013
Trần Thị Như Hoa. Nghiên cứu hiện chỉnh Đã bảo vệ
bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ
quản lý đất ngập nước thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ,
chuyên ngành Quản lý đất đai, ĐHKHTN,
đã bảo vệ xuất sắc, năm 2013

4 tháng 5 triệu

Đỗ Phương Linh. Ứng dụng viến thám và Đã bảo vệ
GIS nghiên cứu đất ngập nước thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Khóa luận
hệ ĐH chính quy đã bảo vệ xuất sắc.
PHẦN IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
TT
Sản phẩm
Số lượng Số lượng đã
đăng ký hoàn thành
1 Bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống


Kinh phí
được duyệt
(triệu đồng)

Kinh phí
thực hiện
(triệu đồng)

Ghi chú
19


A
1
2
3
4
5
6
7
8
B
1
2

Chi phí trực tiếp
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên, nhiên vật liệu, cây con..
Thiết bị, dụng cụ


180

180

PHẦN VI. KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức thực
hiện ở các cấp)
Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ thực hiện cho một huyện ven biển. Nếu có
kinh phí và thời gian thêm thì có thể nghiên cứu cho các huyện ven biển của Việt Nam.
PHẦN VII. PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
1. Minh chứng 1 bài báo, 1 báo cáo khoa học.
2. Đĩa CD trong đó ghi Cơ sở dữ liệu bản đồ về đặc điểm và biến đổi một số yếu tố địa lý;
Tuyến khảo sát thực địa; Ảnh thực địa; Ảnh vệ tinh Spot 5 ở 2 thời điểm 2004 và 2010; Bản
đồ địa hình; Báo cáo tổng kết đề tài QG 12 20; bài báo kq đề tài QG 12 20.
3. Đào tạo

Hà Nội, ngày ........ tháng........ năm 2014.
Đơn vị chủ trì đề tài
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status