Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHA ĐAM
1.Nói chung về nguyên liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2
a.Nguồn gốc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2
b.Đặc điểm và phân loại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
c.Phân bố và điều kiện sống . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
2.Thành phần hoá học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
3.Các ứng dụng của cây nha đam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
a.Lónh vực dược phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
b.Mỹ phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .14
c.Thực phẩm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
4.Nguy hiểm từ việc lạm dụng lô hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
PHẦN II: THU HOẠCH NHA ĐAM
1.Trước thu hoạch. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .16
a. Làm đất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
b.Chọn giống. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .16
c.Chăm sóc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
d. Phòng trừ bệnh hại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.Thu hoạch nha đam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .18
PHẦN III: SẢN PHẨM TỪ NHA ĐAM
1.Một số sản phẩm thực phẩm từ cây nha đam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.Thạch nha đam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
a. Thạch nha đam (dạng huyền phù) hương trái cây. . . . . . . . . . . . .21
b.Thạch nha đam dạng hạt lựu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
c.Thạch nha đam dạng miếng lớn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
PHẦN IV: SẢN XUẤT THẠCH NHA ĐAM DẠNG HUYỀN PHÙ
1.Sơ đồ quy trình sản xuất thạch lô hội dạng huyền phù. . . . . . . . . . . . . . . 24
2.Thuyết minh quy trình sản xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
PHẦN V: SẢN XUẤT THẠCH NHA ĐAM ( KÍCH THƯỚC LỚN)
1. Sơ đồ quy trình sản xuất thạch lô hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
để chăm sóc và bảo vệ nhan sắc của mình. Còn đại đế Hy Lạp Alexandra đã dùng nha
đam để chữa vết thương cho binh lính của mình trong những cuộc viễn chinh. Những
dòng chữ tượng hình và những hình vẽ còn lưu lại trên những bức tường ở những đền
đài Ai Cập cho thấy cây nha đam đã được biết đến và sử dụng cách đây hơn 3000 năm.
Cho đến tận ngày hôm nay con người đã chứng minh và khẳng đònhđược vai trò của cây
nha đam trong cuộc sống con người, cụ thể hơn là trong lónh vực thực phẩm, dược phẩm
và mỹ phẩm.
b.Đặc điểm và phân loại:
Giới Plantae
Ngành Magnoliophyta
Lớp Lilliopsida
Phân lớp Liliidae
Bộ Asparagales
Họ Asphodelaceae
Giống
Aloe
2
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Lô hội có tên khoa học là Aloe
sp. Việt Nam, lô hội được biết
đến với nhiều tên gọi khác nhau
như tương đảm, du thông, lô hội,
nha đam, lưỡi hổ, hổ thiệt, long
tu, tượng tỵ thảo, tượng tỵ liên
hoa vi thảo, la vi hoa, miệt thảo,
long miệt thảo, long giác, ô thất,
nạp hội, q đan…
Lô hội thuộc họ hành tỏi
(Liliaceae), có thân hóa gỗ,
Mỹ.
Theo thống kê của các nhà thực vật học, hiện có hơn 200 loại Aloe
Vera được tìm thấy trên thế giới gồm cả những loại mọc hoang dã
hoặc được người ta trổng tỉa và chăm sóc. Nhưng tựu chung chỉ có 3
hay 4 loại là có
Hình 3: Barbendis đặc tính dược chất cao và phù hợp theo tiêu chuẩn dược thảo.
Vào cuối thế kỷ XIII, một du khách người Ý tên là Macro Polo
(1254-1323) đã thực hiện một chuyến đi thám hiểm toàn Châu Á.
Đến Trung Hoa, Polo đã giới thiệu cho người dân bản xứ một dược
thảo mà sau này chúng ta gọi là lô hội. Từ Trung Hoa cây lô hội được
di thực sang Việt Nam. Chúng chòu hạn hán và khô hạn rất giỏi, vì
thế chúng được trồng rải rác khắp nơi trên nước ta để làm thuốc hoặc
làm cây cảnh. Theo sách “cây cỏ Việt Nam” của Phạm Thò Hộ thì
chi Aloe ở nước ta chỉ có một loài là Aloe barbadensis mill. Var.
sinensis Haw tức là cây nha đam( có nơi gọi là lô hội , lưu hội, long
thủ). Trong đó, lô hội có nhiều ở dọc bờ biển Nam Trung Bộ, tươi tốt
quanh năm. Loại cây này phù hợp với vùng cát ven biển, giỏi chòu
được khí hậu khô, nóng. Chính vì vậy, Ninh Thuận, Bình Thuận là
vùng đất lợi thế cho lô hội phát triển. Lô hội Ninh Thuận đã có
thương hiệu và là khách hàng đặc biệt của các cơ sở thu mua, chế
biến như Công ty xuất nhập khẩu Tân Bình, Công ty trang trại
TpHCM. Độ cao so với mực nước biển hợp lý ở Bình Thuận cũng là
yếu tố giúp cho việc tạo thành các hợp chất trong lá Aloe Vera.
Chính vì vậy mà hoạt chất trong lá Aloe Vera ở Bình Thuận, Ninh
Thuận chiếm tới 26% trong khi đó ở các nơi khác chỉ có 15%. Khu
vực Tuy Phong, Bắc Bình đã có một số hộ trồng thử nghiệm lô hội
với giống cây ở Ninh Thuận, đến nay đã cho thu hoạch với sản lượng
khá. Hiện nay, khu vực Tân Minh, Tân Hà của Hàm Tân cũng có một
số hộ trồng lô hội, tuy diện tích chưa nhiều nhưng theo các hộ này thì
lô hội rất phù hợp với loại đất cát ở đây và triển vọng cho thu hoạch
cắt ngang
Thành phần chất khô của Aloe rất ít, khoảng 0,5-1,5% nhưng nó là phần rất
quan trọng tạo nên nhiều dược tính tốt cho Aloe. Các nhà khoa học đã tìm ra khoảng
200 hợp chất trong thành phần chất khô.
Bảng 1: Thành phần hóa học của Aloe Vera.
Thành phần Số lượng Tính chất
Acid amin Chứa 20 loại acid amin, trong đó có
đủ 9 acid amin không thay thế.
Xây dựng khối protein, tạo
mô cơ.
Anthraquinone Aloe emodin, aloetic acid, aloin,
anthracine, antranol,barbaloin,
chrysophanic acid, emodin,ethereal
oil, isobarbaloin, resistanol, ester
của cinnamonic acid.
Dùng một lượng nhỏ kết hợp
với thòt gel sẽ có tác dụng
giảm đau, kháng khuẩn, nấm
và virus.
Dùng liều cao có thể gây độc.
Enzyme Catalase, alkaline, phosphatase,
lipase, amylase, aliiase, cellulose,
Giúp thủy phân đường và chất
béo trong thức ăn, hổ trợ tiêu
5
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
peroxidase, carboxypeptidase. hóa và tăng cường sự hấp thu
chất dinh dưỡng,
Hormone Auxins, gibberellins. Có tác dụng chữa lành vết
thương và kháng viêm.
Valine 14.0 Arginine 14.0
Leucine 20.0 Histidine 18.0
Isoleucine 14.0 Tyrosine 14.0
Methionine 14.0 Glycine 28.0
Threonine 31.0 Serine 45.0
Phenylalanine 14.0 Praline 14.0
Tryptophan 30.0 Aspartic acid 43.0
Lysine 37.0 Glutamic acid 52.0
Alanine 28.0
Anthraquinon: được tìm thấy trong nhựa của lá.
6
O
OH
O
OH
CH
2
OH
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Aloe vera L. chứa 12 anthraquinon (bảng 1). Các hợp chất này có tác dụng
tẩy rất mạnh, vì vậy không được dùng liên tục quá 7 ngày loại thuốc làm từ nhựa cô
đặc của Aloe. Nếu không chúng sẽ làm mất các chất điện giải của cơ thể và có thể làm
xấu đi tình trạng viêm dạ dày, ruột nếu người sử dụng đang mắc phải. Đối với những
trường hợp cần sử dụng thuốc tẩy này mỗi ngày thì cẩn phải có sự chỉ dẫn của bác só.
Phần anthraquinon này thường được trích ra rồi đem đi cô đặc lại thành bánh
có màu sắc đen để làm thuốc nhuận tràng. Khi sử dụng thuốc này với liều lượng ít, có
kết hợp với phần gel lá sẽ có tác dụng giảm đau, kháng vi khuẩn, chống nấm và thậm
chí kháng virus. Tuy nhiên, nếu dùng với liều cao sẽ gây ra các tác dụng phụ như: nôn
mửa, co thắt ruột, đau ở bụng, tiêu chảy, chuột rút, nước tiểu đỏ và có thể gây ngộ độc
đối với cơ thể, làm tổn hại thận.
OH
H
OH
H
CH
2
OH
O
OH
CH
2
OH
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
•Barbaloin
Barbaloin chiếm 15-30% nhựa Aloe, kết tinh hình kim màu vàng chanh đến
màu vàng sẫm, vò đắng, đen dần ngoài không khí và ánh sáng, tan trong cồn, acetone,
ammoniac, hydroxit kiềm, ít tan trong benzene, chloroform, ether. Barbaloin rất khó gò
thủy phân bằng acid. Barbaloin có một đồng phân đối quang là isobarbaloin (do có C
bất đối ở C
10
).
•Aloin
Aloin là hoạt chất chủ yếu trong nhựa Aloe. Nó không phải là một chất
thuần nhất mà là gồm những anthraglucoside có tinh thể, vò đắng, có tác dụng tẩy. Tỷ
lệ aloin thay đổi tùy theo nguồn gốc Aloe, nhưng thường tỷ lệ này là 16-20%. Perrier có
đònh lượng aloin trong Aloe ở Việt Nam thì tỷ lệ này lên đến 26%. Tuy nhiên cũng có
tác giả không cho aloin là hoạt chất tẩy độc nhất, ví nhiều loại Aloe có cùng một lượng
aloin nhưng lại có tác dụng tẩy khác nhau và có cấu tạo hơi khác.
•Chrysophanic acid
8
Là chất cùng với cellulose tạo nên các màng tế bào gỗ của thực vật và gắn
kết chúng lại với nhau. Lignin còn là chất không màu tới màu nâu loại bỏ từ dung dònh
sulfite làm bột giấy.
Các nhà khoa học cho rằng lignin tìm thấy ở Aloe có tác dụng làm tăng áp
lực thẩm thấu, vì thế nó giúp chuyển giao chất dinh dưỡng tới những tế bào rất khó hấp
thu dinh dưỡng. Ngoài ra, lignin còn đóng vai trò như một chất mang cho các cấu tử
khác.
Muối khoáng: chứa trong gel lá.
Bảng 3: Thành phần các loại khoáng trong gel lá.
Loại khoáng Hàm lượng (ppm) Loại khoáng Hàm lượng (ppm)
Na 84.4 Mn 1.04
K 797 Fe 1.18
Mg 60.8 Cu 0.11
Ca 458 P 20.1
9
OH
COOH
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Aloe Vera còn chứa một lượng nhỏ Br
2
vàLi. Các loại khoáng này rất cần
cho cơ thể của chúng ta. Và hơn thế nữa, công dụng của muối khoáng không chỉ dừng
lại ở việc bồi bổ sức khỏe mà chúng còn hoạt động như một coenzyme kích thích
enzyme chuyển hóa thức ăn, oxy, thyroid hormone thành năng lượng. Muối khoáng còn
giữ vai trò mấu chốt trong hoạt động của hormone của cơ thể và não, hoạt động của
tim, duy trì các cơ quan của cơ thể.
Muối khoáng thường không hoạt động độc lập mà kết hợp với các chất khác,
vitamin và các nguyên tố vết khác.
Trong số các muối khoáng tìm thấy trong Aloe thì kẽm là khoáng có ích nhất
và được công nhận rộng rãi về tính năng chữa lành vết thương. Chính nhờ chứa thành
nước, tan trong phần lớn các dung môi hữu cơ và rượu nóng.
Trong Aloe vera L. có 4 loại sterol: cholesterol, campesterol, lupeol, β-
sitosterol. Đây là nguồn nguyên liệu để tổng hợp các kích thích tố nội tiết, đồng thời là
những tác nhân chống viêm sưng rất tốt.
Riêng lupeol còn có thêm tính sát trùng và giảm đau. β-sitosterol chữa được
dò ứng, chứng khó tiêu và các sterol làm dòu cơn ngứa trên da đầu, kích thích sự phát
triển của tóc.
Glucid: chứa trong gel lá.
Aloe vera L. có chứa các loại đường sau:
+ Monosaccharide: gồm có glucose và fructose.
+ Polysaccharide: gồm glucomannan và polymannose.
Glucomannan là polysaccharide gồm D-glucose kết hợp với D-mannose theo
một hình thái rất đặc biệt. Vì vậy, cấu trúc của nó hoàn toàn không bò phá vỡ bởi hệ
thống tiêu hóa. Khi các phân tử glucomannan đến ruột non sẽ được cơ thể hấp thu theo
một phương thức riêng, đó là quá trình ẩm bào. Nhờ kết cấu và hoạt động đặc biết này,
glucomannan có nhiều tác dụng trò liệu khi đến trong máu với đủ lượng.
Glucomannan rất hiếm khi được tìm thấy trong các loài thực vật khác. Nó có
tính mềm dẻo, đàn hồi như chất dòch trong cơ thể con người. Những loại đường này có
hoạt tính kháng virus, chống viêm sưng, bảo vệ và kích thích hệ thống miễn nhiễm,
giảm đau.
Aloe còn có chứa acemannan (manose bò acetyl hóa). Chất này có tác dụng
tăng cường hệ thống miễn nhiễm, với các hoạt tính kháng virus gây ra các bệnh như
bệnh cúm, bệnh sởi và thậm chí nó kháng được virus ở giai đoạn đầu của AIDS. Ngoài
ra, nó còn được dùng để chữa các vết ung nhọt của cơ thể con người.
Bên cạnh các loại đường đã nêu trên, Aloe còn chứa arabinose, cellulose,
galactose, xylose, acid galacturonic,…
Ngoài khả năng chống sưng viêm, glucomannan còn có tác dụng trò ngứa và
chữa lành vết thương.
Vitamin: được tìm thấy trong gel lá.
Aloe vera L. chứa nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người mà ít loài
sau:
- Điều hòa và phòng chống các bệnh của hệ thống tiêu hóa.
- Kích thích hệ miễn dòch.
- Thanh lọc cơ thể, làm mát gan, đẹp da.
- Kháng viêm, chống nhiễm trùng.
- Có tác dụng phòng bệnh và nhiễm độc cơ thể.
a.Lónh vực dược phẩm:
Tác dụng kháng khuẩn: Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel nha đam
có tính sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu. Làm êm
dòu vết thương khi bò phỏng nhẹ, khi bò côn trùng châm chích hay da bò chai
cứngkhi bò rám nắng. Gel nha đam cũng có tác dụng làm tăng vi tuần
hoàn( giúp máu ngoại vi lưu thông tốt). Nhũ dòch được bào chế từ nha đam
dùng để chế các loại thuốc trò Eczema hay các mụt chốc lỡ, làm mau kéo da
non ở vết thương. Dòch tươi nha đam có tính kháng khuẩn lao (n vitro).
Trò viêm loét dạ dày: Uống gel tươi của lá nha đam. Cứ vài giờ uống 1 muỗng
canh gel tươi lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ
dày( không được quá 400 mg gel tươi/ ngày).
Trò bệnh ngoài da: dòch nha đam tươi có tác dụng làm săn da, làm nhỏ lỗ chân
lông. Bôi gel tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mòn da, ngừa
mụn,. . .
Phòng ngừa sỏi niệu: các Anthraquinon sẽ kết hợp các ion Ca trong
đường tiểu thành hợp chất tan được để tống ra ngoài theo nước tiểu.
Ứng dụng trong Đông Y: Một số đơn thuốc có dùng lô hội:
Bài Đương quy lô hội hoàn:
Lô hội, đại hoàng, thanh đại, mỗi thứ 3 g; đương quy, long đởm thảo, hoàng
cầm, chi tử, hoàng liên, hoàng bá mỗi thứ 6 g; mộc hương 5,5 g, xạ hương 0,3g tán
riêng. Tất cả tán bột mòn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 6-10g, ngày 3 lần.
Chủ trò chứng can đởm thực nhiệt gây táo bón, tiểu đỏ ít, hoa mắt, chóng mặt
hoặc nặng hơn có thể co giật, phát cuồng, nói nhảm.
Bài lô hội hoàn:
vết thương.
Ứng dụng điều trò trong lâm sàng:
Bài thuốc trò táo bón: 2 muỗng súp vỏ khô, 1 muỗng nhỏ (5ml) rễ khô, 50
ml nước ép lá lô hội + nước lá hoặc nước trái cây( tùy ý). Cho tất cả vào
ly, khuấy đều, uống ngay. Nếu để lâu, thuốc sẽ đông thành bánh. Liều
dùng: người lớn 2 lít/ngày, trẻ em 7-12 tuổi 1 lit/ngày, trẻ 3-7 tuổi 1/4 lít/
ngày.
Tác dụng xổ, nhuận trường: Thời xa xưa, từ Hypocrate đến Hải Thượng
Lãn ngđã biết dến đặc tính nhuận trường , nhuận gan, điều kinh của
nha đam.
-Liều thấp: 20-50mg nhựa Aloe có tính bổ đắng, kiện tỳ vò, nhuận gan.
-Liều vừa: 100mg (3-5 lá tươi): Sát trùng đường ruột, điều kinh, nhuận
trường, xổ.
13
Đề tài:Thạch nha đam CBDG: Tôn Nữ Minh Nguyệt
-Liều cao: 200-500(10-20lá): xổ mạnh.
Tại Pháp có khoảng vài chục biệt dược có tác dụng nhuận trường, xổ mà thành phần có
chứa Aloe.
Trò đau lưng: lô hội tươi 50g, đường cát 100g nấu ăn.
Trò mụn nhọt-Abces: giã nhuyễn cả lá lẫn vỏ đắp lên vùng sưng đỏ.
Trò rôm sảy mụn: lấy nước cốt lô hội tươi thoa lên vùng da bệnh.
Một số lưu ý khi dùng thuốc lô hội:
•Lô hội dùng liều nhỏ 0.05-0.10g (tương đương với khoảng 50-100g
lá Aloe Vera tươi) là một vò thuốc bổ giúp tiêu hóa, kích thích nhẹ
niêm mạc ruột, tống cặn ba õđã lâu ra ngoài ruột.
•Dùng liều cao, lô hội là một vò thuốc tẩy mạnh nhưng tác dụng
chậm, gây sung huyết ở các cơ quan bụng, nhất là ở ruột già. Do đó,
người bò sa trực tràng hay có thai không dùng được. Tùy theo liều
dùng có thể gây độ tẩy cần thiết.
•Dùng liều quá cao (8g), lô hội gây ngộ độc, có thể dẫn đến chết