Giáo trình đào tạo quản trị viên mạng Windows 2000 Advance Server - Quản trị cùng - Pdf 68



3
Bài 1:

Những nhiệm vụ và các công cụ quản trị của Windows 2K.
Quản trị Windows 2K Server bao gồm những công việc phải tiến
hành sau khi cài đặt mạng và các công việc bảo trì hàng ngày.
Những nhiệm vụ quản trị bao gồm:
ü Quản trị các khoản mục người sử dụng và khoản mục nhóm.
Hoạch định, khởi tạo và duy trì các khoản mục người sử dụng
và khoản mục nhóm để bảo đảm cho người sử dụng có thể
đăng nhập cũng như truy nhập được vào các tài nguyên cần
thiết cho công việc của họ.
ü Quản trị việc bảo mật.
Hoạch định, triển khai và áp đặt một số chính sách bảo mật
nhằm bảo vệ dữ liệu cũng như các tài nguyên dùng chung trên
mạng bao gồm các tệp, thư mục hay máy in...
ü Quản trị máy in.
Cài đặt các máy in cục bộ, máy in mạng để đảm bảo cho người
sử dụng có thể dễ dàng và nhanh chóng truy nhập và in. Giải
quyết các sự cố về in ấn.
ü Quan sát và điều phối các sự kiện, các tài nguyên trên mạng.
Hoạch định và triển khai chính sách theo dõi, kiểm soát các sự
kiện xảy ra trên mạng liên quan đến các vấn đề bảo mật. Theo


ü Các hệ thống tệp được Windows 2000 hỗ trợ.
+ Hệ thống tệp FAT
+ Hệ thống tệp NTFS
ü Bảo mật các tài nguyên mạng thông qua các cho phép chia sẻ.
+ Chia sẻ các thư mục.
+ Đặt cho phép trên các thư mục được chia sẻ.
+ Nối tới các thư mục được chia sẻ
ü Dùng chế độ bảo mật của NTFS.
+ Sử dụng các cho phép NTFS..
+ Các mức cho phép truy nhập.
+ Kết hợp các cho phép chia sẻ và cho phép NTFS.

Máy chủ in ấn trên mạng:

ü Thiết lập máy chủ in ấn trên mạng.
+ In ấn trong môi trường Windows 2000.
+ Thiết lập các máy chủ, máy trạm in ấn.
+ Đặt cấu hình máy in.
ü Quản trị máy chủ in ấn trên mạng.
+ Những công việc quản trị máy chủ in ấn.
+ Quản lý các tài liệu in.
+ Quản lý máy in.
5


ü Licensing.
ü Local Security Policy.
ü Performance.
ü Routing And Remote Accsess.
ü Server Extention Administrator.
ü Services.
ü Telnet Server Administrator.
ü Active Directory User And Computer.
ü Active Directory Sites And Services.
6
Bài 5. Giao thức mạng.

ü Lựa chọn giao thức.
ü Cài đặt giao thức.
ü Cấu hình giao thức mạng.
Bài tập và thực hành.
Bài tập tổng hợp 1.
Bài 6. Windows 2KAV và Internet.

ü Internet.

ü Dịch vụ tên Internet WINS.
+ Cơ chế hoạt động.
+ Cài đặt dịch vụ.
+ Cấu hình dịch vụ.
+ Kết hợp với DNS.

Bài 9. Sự cố và giải quyết sự cố.

ü Sự cố đăng nhập.
ü Không truy nhập được tài nguyên.
ü Lỗi in ấn qua mạng.
ü .....

Bài 10. Một số phương pháp kiểm tra độ an toàn của mạng.

ü Đứng bên trong mạng: Administrator.
ü Đứng bên ngoài mạng: Hacker.

Quản trị dịch vụ thư mục.

Sử dụng dịch vụ Active Directory.
Dịch vụ Active Directory là thành phần mấu chốt của Microsoft
Windows 2000. Công nghệ Active Directory dựa trên các giao
thức Internet chuẩn và có kiểu thiết kế giúp người sử dụng định

thường kỳ với dịch vụ thư mục Active Directory, như mở tài
khoản máy tính hoặc kết nạp máy tính vào vùng.
Những công cụ quản lý Active Directory.
Những công cụ quản lý Active Directory thường cung cấp ở
dạng Snap-in cho MMC (Microsoft Management Console).
ü Active Directory users and Computer: Quản trị người
dùng, nhóm, máy tính, và đơn vị tổ chức.
ü Active Directory and Trusts: Dùng làm việc với vùng,
hệ vùng phân cấp, tập hợp hệ vùng phân cấp.
ü Active Directory Sites and Services : Quản lý Site và
mạng con.
Những công cụ hỗ trợ trong việc quản trị :
ü Active Directory Administration Tool: Thi hành giao
thức LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) trên
Active Directory.
ü Active Directory Replication Monitor: Quản lý và
giám sát hoạt động sao chép thông qua giao diện người
sử dụng dạng đồ hoạ.
ü ADSI Edit: Quản lý đối tượng chứa trong thư mục
bao gồm cả sơ đồ thư mục. ấn định danh sách điều
khiển truy nhập. 9
Công cụ Active Directory users and Computer.
Active Directory users and Computer là công cụ quản trị chủ
yếu để quản lý Active Directory, cụ thể là thi hành mọi nhiệm vụ
quản trị, bao gồm quản trị người sử dụng, máy tính trong
vùng,...
Mặc định, Active Directory sẽ làm việc với vùng đang được kết

mặc định.
ü ForeignSecurityPrincipanls: Chứa thông tin về đối
tượng từ vùng ngoài được uỷ quyền.
* Kết nối tới máy điều khiển vùng:
Trong cửa sổ Active Directory users and Computer, ở khung
bên trái bấm chuột phải vào Active Directory users and
Computer, chọn Connect To Domain Conntroler. Vùng hiện
hành và máy chủ điều khiển vùng sẽ hiển thị. Chọn tới máy chủ
điều khiển vùng cần kết nối.

* Kết nối tới vùng:
Cũng trong cửa sổ Active Directory users and Computer, trong
ô bên trái, bấm chuột phải vào Active Directory users and
Computer, chọn Connect To Domain.

Tìm kiếm tài khoản và tài nguyên dùng chung.
Active Directory users and Computer có đặc tính tìm kiếm cài
sẵn, cho phép người quản trị tìm ra tài khoản, tài nguyên dùng
chung và các đối tượng khác trong thư mục.
Phương pháp tìm kiếm như sau:
- Trong cửa sổ Active Directory users and Computer, nháy phải
chuột vào vùng cần tìm kiếm và chọn Find, Cửa sổ tìm kiếm
xuất hiện.
- Trong hộp Find, chọn yêu cầu tìm kiếm:
ü Users, Contacts, and Groups: Tìm kiếm tài khoản người
sử dụng, tài khoản nhóm.
ü Computers: Tìm tài khoản máy tính theo tên, loại, chủ sở


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status