BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA
Kết thúc mođun này học viên có khả năng:
Nắm vững một số công cụ lập kế hoạch dự án như: biểu đồ Gantt,
phương pháp đường tới hạn, kỹ thuật đánh giá và xem xét chương
trình.
Nắm vững phương pháp xây dựng lịch trình thực hiện dự án.
Xem xét lại khối lượng công việc, lựa chọn các công cụ để lập kế
hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA.
Xây dựng kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án ODA cho một dự án
đơn giản (bằng tay) Kết thúc Mođun KH2: “Cấu trúc hệ thống tổ chức dự án ODA” và KH3
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA)
một trình tự
n đề phức tạp liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng qua lại lẫn
uyết định bởi vì nó liên quan tới
cụ giao tiếp trung tâm nhằm điều phối công việc của các bên
ian thực
c thay đổi và điều chỉnh
cả thời gian chậm trễ do xem xét lại và chuẩn y các vấn đề
iệc cần phải được mô tả rõ ràng
iên tục và người quản lý
1. Một số khái niệm về lập kế hoạch và lịch trình thực hiện dự
án
Lập kế hoạch là việc cung cấp thông tin để trả lời các câu hỏi: Ai? Làm cái
gì? Khi nào? Trong bao nhiêu lâu? và các mối quan hệ giữa chúng ra sao?
Việc lập kế hoạch dự án có thể hình dung là việc thiết lập
hành động xác định có thể dự đoán trước.để thực hiện dự án.
Lập kế hoạch là một công cụ quản lý cần thiết để tạo điều ki
Khi lập kế hoạch, các hạng mục công v
trước khi chúng bắt đầu được thực hiện.
Các hệ thố
ng kế hoạc hoá và công cụ trong việc lập kế hoạch phải linh
động. Lập kế hoạch là một quá trình cập nhật l
Trang số: 2 / 25
luôn cần kiểm tra tiến độ, so sánh với kế hoạch.
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA)
và cập nhật một cách liên tục kế
hoạ quản lý dự án
khác. Trong mỗi lĩnh vực quản lý dự án (xem Mođun KH1), cần có kế hoạch
riêng cho các hoạ
t động cụ thể của mình. ) ệc có thể xác định
(W );
án. Sau x rõ khối lượng từng hạng công việc, thời gian và
nh
Tu
Xây nh ho
động tổ trong cấu
ph ia công việc)
à (Từ các
ng thể
ạt
trúc ân ch
4 8 12 16 20 24
10
A
Kế hoạch
20
Vị trí B
30
Làm
móng
G
40
Làm
khung
D
50
) Lịc
thà một sơ đồ chỉ
ơ sở để theo dõi và kiểm soát hoạt động
ơn
ơ
t khi mỗi lớp công việc chính
)
) õ trách nhiệm
a đề có thể nảy
ược bắt đầu từ thời
) Việ dụng như một
n nảy sinh.
- nguyên nhân
bộ dự án.
ư, chặt chẽ trong chỉ đạo.
h trình thực hiện dự án chính là kế hoạch thực hiện dự án đã được lập
nh một thời gian biểu hoạt động. Lịch trình được xem như
rõ khi nào một hoặc một nhóm hoạt động sẽ bắt đầu hoặc kết thúc
Lập lịch trình đối với dự án quan trọng hơn nhiều so với hoạt động
thường xuyên vì các dự
án thiếu tính liên tục và thường gây ra các vấn đề
phức tạp hơn cho việc điều phối công việc.
Lịch trình cũng được dùng như c
của dự án. Cùng với lập kế hoạch, và sử dụng kinh phí, nó được coi như
một trong những công cụ chủ yếu cho việc quản lý dự án.
Trong môi trường dự án, vai trò của việc lậ
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODALịch trình
tóm tắt
tổng thể
Bắt đầu Kết thúc
Mỗ
xem é
lần
i tháng
t lại 1 x
Mức độ chi tiết
theo tuần hoặc
n
g
à
y
3 – 6 tháng
Mỗi tháng
Hình cận cuốn chiếu
) oạt động
oạt động trong lịch trình tóm tắt tổng
Phân phối trách nhi
ệm và nguồn l
g c
oạt động
hờ
c
ian thự
c hoạt độ
g lịch trình khác)
Xe
ạ dụng tron ệc chi ti
1. Tiếp
Cả nhóm dự án tiến hành việc xây dựng các h hoạt động cụ thể từ
Trang số: 5 / 25
ân chia các hoạt động tóm tắt tổng thể thành các hoạt động cụ thể (xe
đun KH3)
ng tiếp cận “cuốn chiếu” cho các dự án dài hạn
n vị thời gian của các hoạt động phải nhỏ hơn đơn vị thời gian của cá
kiểm soát
c hoạt động được mô tả bằng các động từ đối với các “hành động” và
t
ừ đối với “Những yếu tố bị ảnh hưởng”
i với mỗi hoạt động, phân phối trách nhiệm cho một tổ chức hay một
ân cụ thể, riêng biệt
phối một nguồn lực cho mỗi hoạt động cụ thể
ã hoá các hoạt động một cách hệ thống, thể hiện được mối quan hệ “g
liên quan chặt chẽ” củ
a chúng
ản lý dự án là quá trình liên tục, không cần phân tách (Bảng 1)
họn công cụ thích hợp để lập kế hoạch và lịch trình dự án
xem và ghi nhận một số nguyên tắc cơ bản của việc lập kế hoạch và l
ực hiện dự án.
1. Công tác lập kế hoạch phải được tiến hành trước khi bắt đầu
thực hiện các hạng mục công việc của dự án;
2. Việc lập kế hoạch và lịch trình thực hiện phải có sự tham gia
của những người sẽ thực sự làm việc trong dự án;
3. Bao quát tất ả các khía cạnh của dự án: phạm vi, đối tượng; c
ngân sách; thời gian và chất lượng;
4. Bảo đảm tí nh linh hoạt của kế hoạch, cho phép điều chỉnh kế
hoạch, có tính đến thời gian xem xét và phê duyệt;
5. Làm o kếch hoạch thực sự đơn giản, loại bỏ những chi tiết rắc
rối làm cho người đọc khó hiểu;
6. Cần phải nhớ rằng lịch trình thực hiện chỉ là dự định để tiến
nhất, cũng như cơ sở cho việc kiểm
soát và đánh giá tiến trình thực hiện
và chất lượng dự án.
) Hãy ghi nhận mô tả sơ bộ về đặc điểm của một số phương pháp lập kế hoạch
và lịch trình thực hi
Một n ện dự án
số công cụ lập kế hoạch và lịch trình thực hiệ
dự án
Hình 2.
à xe
ánh
xét
ng tr h)
PERT ụng rộng rãi trong công nghiệp chế
v ươ đồng với phươ pháp C M.
ù v chỉ t trung vào yếu ời gian của
ự án và s ng tí suất v thời gian của
h tr iúp việc xác định khả năng một
c hoàn thành tại mộ ời điểm cho
c
được áp d
tạo à có điểm t ng ng P
D
d
ậy, PERT
ử dụ
ập
nh toán xác
tố th
ề
một oạt động để ợ g
dự án có t
trướ
hể đượ
không.
t th
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
105 n trúc sư 1 4 5 Cung cấp thiết bị Kiế
106 Lập kế hoạch xây Chủ dự án 1 6 7
dựng
) ể
hạn
với sách
động hơn.
i quan hệ tương hỗ giữa
các hoạt động và không liên kết
cần thiết với lịch thực hiện. Một
tự động làm thay đổi các hoạt động tiếp theo
L hữu ản lý lịch trình hoạt đ dự án,
nhưng ít khi đư để quản lý nh
ững công việc cụ thể, chi tiết vì
h ều mố n ệ tươ g hỗ giữa các hoạt ng. Loại
đồ này thường được sử dụng cho các dự án có mối quan hệ giữa các
ể không quá hức t
) C k tiến hành xây dựn u a tt:
ác ạt động;
i gian cần thiết hoàn thành công vi ỗi hoạt động,
ào k i lượng công việc, nguồn lực ch phé g g n
d án;
Bi u đồ dạng hình thanh (Gantt) là một loại biểu đồ là sơ đồ thực hiện các
g mục công việc theo thời gian, được sử dụng trong lập kế hoạch. Đối
một số dự án đơn giản, biểu đồ dạng hình thanh gần giống với danh
g việc,côn nhưng được thể hiện theo kiểu đồ thị, sinh
Biểu đồ Gantt khó cập nh
ật và không mô tả mố
được các thông tin về chi phí, nguồn lực
sự thay đổi trong một hoạt động không
ác định mối liên hệ giữa một hoạt động với các hoạt động khác;
iệ dự án (mỗi hoạt động được biể ễn m t thanh
c hoành thời gian);
i gian cho tất cả các hoạt động cho đến khi hoàn thành lịch
trình (là khi các hoạt động đã được sắp xếp sao cho thời điểm hoàn thành
ã được định
)
ntt)
Mã Hoạt động Quãng thời 1 2 3 4 5 6 7
X
Vẽ lịch thực h n u di bằng ộ
ngang theo trụ
Điều chỉnh thờ
củ
a chúng không vượt quá thời điểm hoàn thành dự án đ
trước)
Hãy xem ví dụ về biểu đồ dạng hình thanh (Gantt)
Bảng 3. Biểu đồ dạng hình thanh (Ga
gian (tuần)
100 Mua đất (Chủ dự
án)
1 xxx
101
(Kiế
xxx xxx Nghiên cứu vị trí 2
n trúc sư)
102 Xác n xxx đị h nhu cầu 2 xxxx
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA3.
) P ường tới hạn là một trong những nhóm phương pháp thuộc sơ
) ại
c ch
c i hỏi chia nhỏ dự án ra thành nhiều hoạt động xác định
h
, cũng như cho từng công việc cụ thể, chi tiết.
ng hỗ giữa các hoạt động và lịch trình sử dụng
)
. M
ạng lưới thường được vẽ dưới dạng "sơ đồ mũi tên", "sơ đồ nút";
Quãng thời gian (D): quãng thời gian được ước tính cần để thực hiện một
hoạt động đó;
Thời điểm b t đầ (ES): thời điểm sớm nhấ
t m t hoạt động có thể
bắt đầu;
Thời điểm kết thúc sớm (EF): thời điểm sớm nhất mà một hoạt động có thể
kết thúc, bằng Thời điểm bắt đầu sớm cộng Quãng thời gian: EF = ES + D
T ểm kết thúc muộn ( : th m muộn nhất mà mộ
t h độ
ết thúc;
oạt ng có
LF) ời điể
thể k
Thời t có độngS): thời đi
ố: 10 / 25 Trang s
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODATrang số: 11 / 25
Tổng thời gian co dãn (TF): tổng thời gian mà một hoạt động có thể chậm
nhưng không làm chậm thời điểm kết thúc dự án: TF = LF - EF = LS - ES
Thời gian co dãn tự do (FF): là quãng thời gian mà một hoạt động có thể
chậm nhưng không làm chậm Thời điểm bắt đầu sớm của hoạt động kế
tiếp ngay sau đó;
i trên sơ đồ
ời gian co dãn và Thời gian co
ời gian tối thiểu để hoàn thành
) Phương pháp sơ đồ mạng lưới ưu tiên tạo ra lôgíc hay tập hợp các mối quan
) Ví dụ về d hoạt động
(1) chỉ ra ảy ra đồng
ự án xây nhà (hình 3) cho thấy, các hoạt động tiếp theo
rằng các hoạt động này độ ập với nhau và có thể xc l
Hìn 3. Ví dụ v ới ưu tiê trong án xây nhà
101 2
Nghiên cứu vị trí
Kiến trúc sư
100 Mua đất
Chủ dự án
1
102 2
Kiến trúc sư
Xác định yêu cầu
103 thành bản
vẽ
iến trúc sư
1
Hoàn
K
1 101 2
Nghiên cứu vị trí
Kiến trúc sư
102 2
Kiến trúc sư
Xác định yêu
cầu
103 1
Hoàn thành bản
vẽ
Kiến trúc sư
105 1
Đặt hàng
Kiến trúc sư
104 2
hà th
ự án
Lựa chọn n
Chủ d
ầu
106 1
Kế hoạch xây
Chủ dự án
dựng
Độ linh
động
Hoạt động
Rào
ian
ho
ng
Mô tả ạt
độ
Ng
uồn l
ự
c
) á ng uỗ
ho ng) cho mỗi d êm
quãng thời gian của các hoạt động
thuộc lẫn nhau. Tổng thời gian củ
h ộn uộc i gian cần
th ể ự
ơ đồ u tiên về qu
u ti
mô thời gi k c đi củ đồ
ông ua việc s
oạt động
ụng đường o đứ g (đượ gọ
àng r o.
Hìn Sơ đồ ư i g
) ắt đầ
định các hoạ động co
úc
n
Tổng
mức
độ linh
động
Bảng 4. Thời gian bắt đầu và kết thúc
Mã Hoạt động Trách nhiệm Khoảng
Khởi
Kết
Kh
thời
gian
đầu
sớm
thúc
sớm
đầu
muộn
th
m
(ngày)
uộ
100
Mua đất Chủ dự án
4 0 4 0 4 0
101
Nghiên cứu Kiến t
vị trí
rúc sư
cụ
Công cụ Sử dụng khi nào Ví dụ
Lựa chọn công cụ thích hợp để lập kế h
Bảng 5. So sánh các công
Biểu đồ thanh
hoạt động song song (dự án
đường Logic đơn giản với một vài Xây dựng
đơn giản)
Sơ đồ mạng lưới Logic phức tạp với rất nhiều
hoạt động song song (dự án
phức tạp)
Xây dựng cầu, hệ
thống cấp nước
GHI NHỚ
Một số khái niệm cần chú ý lập k
Trang số: 13 / 25
ế
hoạch dự án bằng phương pháp
đường tới hạn: Đường tới hạn, Thời
gian thực hiện dự án, Thời gian co
dãn tự do.
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Cùng đồng thời bắt đầu (S-S);
Kết thúc rồi mới bắt đầu (F-S); và
Tổ hợp (bắt đầu một hoạt động khi mộ oạt động khác đang diễn ra)
) Bên c
ệ thống phương pháp đường tới hạ
ân chia các hoạt độn
nhà q uản lý
các hoạt động t ồm các mụ
c, cá n hân lự
) Cơ chế sử dụng trong xây dựng (vẽ) sơ đồ mạng lưới ưu tiên:
. Sắp xếp trật tự các hoạt độ
c mũi tên theo tiến trình thực hiện
3
4
5 ũi tên bị cắt nhau
an hệ gi cần l ý:
t h
ạnh các môpí quan hệ nêu trên, còn một số dạng quan hệ khác. Hãy
xem các ví dụ về các loại quan hệ giữa các hoạt động dưới đây (hình 5, 6, 7).
Hình 5. Hai công việc “tiền nhiệm”
16
) ể xác định h thuộc dạng động nào
thu dạng co giãn được về thờ ian? Ký thẻ công việc
(
141
)
Nguyên liệu thô
(
139
)
Máy phần 1
(
143
)
Máy phầ
n 2
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA) Hãy xem ví dụ dưới đây về việc xác định loại hoạt động tới hạn và co dãn.
Phía trên hộp là đường tiến trình tiến, được t hải, bắt đầu từ
kết thúc công
Đường tiến trình lùi được tính từ phải qua trái, bắt đầu từ “bắt đầu muộn”
i cùng (D).
p) Ví trong đ
ó gán số cụ thể cho việc bắt đầu và kết thúc
òn công việc C thuộc l động.
ES EF ES EF
ES EF
L
S
L
S
E
S
EF
LF L
S
LFLF
C
LFL
S
A
2 4
B
2
C
1
D
ES
2
án ODATrang số: 17 / 25
)
Từ trái sang ph
thời gian
họn lấy giá trị cao nhất
ải sang trái ưới Tìm đ
Khi có thể lựa chọn, chọn lấy giá trị thấp nhất )
loạ
Tro
dướ
Hãy đọc và ghi nhận cơ chế tính toán thời gian co dãn của hoạt ng độ
ảiViết lên trên Tìm ra khoảng
C
1
3
2
4 5
6
7
8
1
Giấy phép
Xác định
102
Kế hoạch
103
Khai thác
102
Lựa chọn
104
Xây dựng kế hoạch
106
1
101
2
Mua đất
100
1
2
1
2
Ngắn nhất 1.5
Trung bình 3.0
Nhanh nhất 5.0
Thời gian dự kiến 3.08
Sự kiện ở các nốt3.08
Công thức tính
(1 ài nhất) 1.5 + 12 + 5 18.5
)
)
) c điểm riêng như sau:
ác tình huống lặp
lại;
x Ngắn nhất) + (4 x Trung bình) + (1 x D
6 6 6
=
=
Có 3 loại phương pháp hệ thống:
4 5
3
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODA Giúp ban lãnh đạo giải quyết những điểm không
Tuần
A 1
B : : : 4
F : 2
C 1
E 1
D 1
G 1
1 2 3 4 5 6 7
chắc chắn trong chương
ủa một
ự
t động và những hoạt động nào có vai trò
dự án.
ập các thông tin cần thiết đối với việc
ịch trình dự án
) ịch
của dự án được xác ự
án đòi hỏi d g ho hành
) Hãy theo xem ví dụ sau về lập lịch trình dự án.
Quá trình lên l trình dự án bắt đầu sau các hoạt động cho mỗi mục tiêu
định và đường tới hạn được xây dựng. Lên lịch trình d
à giữa các nguồn lực, rủi ro, và thời hạn cần hoàn tun
công việc.
h trình đối với loại hoạt động
các vấn đề :
Chi phí cần thiết và khả năng tiền mặt
Các rủi ro có thể xảy ra
Các yếu tố ngoại lai (ví dụ thời tiết)
Trang số: 19 / 25
- A, B, F là các h
gian co dãn
- Các số ở mỗi hoạt động chỉ quãng thời
gian cần thiết để hoàn thành công việc
- Có nhiều cách để thực hiện các hoạt động
lực và chi phí
- Cần phải chú ý đến hiệu quả, tính kinh
và chất
l
ư
ợ
n
g
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
Xem xét kế hoạch thực hiện dự án được đề xuất
Thực hiện những cam kết vớ
i các nhà lãnh đạo của các ban ngành
Xác định người cần đưa ra những phê chuẩn chính thức và không chính
thức (làm việc với chủ đầu tư)
Đưa ra cách quản lý và đàm phán
Xét lại kế hoạch khi được yêu cầu
Xây dựng một chiến lược để duy trì sự hỗ trợ
Thực hiện chiến lược để duy trì sự hỗ trợ
Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà quản lý có thể phải tính đến chuyện
rút ngắn thời gian hoàn thành dự án do đòi hỏi của tình hình mới hoặc do dự
án (hoặc một pha của dự án) bị chậm chễ. Để làm đư
Bổ
bổ s
nguồn lực, kinh p rường hợp
ngắn thời
hể có nguồn
hàn ng song hoặ
đảm b hữ
gặp r ro nhất định. K ần
kh ên coi trở i v
xếp
độ
Gi ục tiêu (ít tham vọng hơn
Th i phương pháp: tìm kiếm ph hư
khá
Gi ời gian đã ước lượng đối với m độn
ỗi l ớc lượng lại khoảng thời gian và kinh phí c
độ dễ thay đổi cũng như cầến
Mô
hành các nhóm 5-7
à h xây dựng kế h
thời gian ngắn nhấ hoàn thành vi
ệc xây
o các h c
hoạt động chính và các thời ác định
ơng pháp ới hạn
ạn có thể n r
cel)
Nhóm trưởng, tha hóm, trì lớp về khoá
y dựng và các p
iáo viên nhận xét, tóm tắ
t.
Chuẩn bị:
Giấy khổ Ao, bút mầu, máy chiếu
ình huống: Công ty xây dựng XYZ là một công ty xây dựng theo hợp đồng
huyên về xây dựng nhà cho các gia đình nhỏ và trụ sở văn phòng làm việc
hỏ. Vì thường có một số dự án xây dựng được tiến hành đồng thời, ban quản
cần một thủ tục chính thức cho việc lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát
ng dự án. Để làm m
ẫu thử, họ chọn một dự án nhà ở mà công ty sắp nhận.
Các hoạt động chính của dự án này được xác định, yêu cầu thời gian được dự
tính và thứ tự công việc cũng được xác định như sau:
Hoạt
động
Mô tả công việc Các hoạt
động ngay
trước đó
(nếu có)
T
c
n
lý
từ
Trang số: 21 / 25
B Xây móng A 4
C Đặt ống nước B 3
D Xây thô B 10
E Hoàn thiện mặt ngoài D 8
F Lắp đặt đường điện vào D 4
G Đi các đường dây điện chính D 6
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chương trình Nâng cao Năng lực Toàn diện Quản lý ODA
Phần I: Các kỹ năng quản lý dự án ODA
Nhóm: Chuẩn bị và kế hoạch dự án
(CCBP)
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA
Mođun KH4: Lập kế hoạch và lịch trình dự
án ODAThời gian
Hoạt
động
Mô tả công việc Các hoạt
Nguồn Mô tả - Tóm tắt
1
Nguồn: Arnold M.Ruskin và
W.Eugene Estes, Những điều
ngừơi kỹ sư nên biết về quản lý
dự án tập 2, NewYord, 1994
Một số luư ý trong quản lý
và lập kế hoạch thực hiện
dự án
2
Project Planning. Project Mgt.
– A managerial Approach. Jack
R. Meredith, 2000
Providing an approarch
from management side in
project planning.
Project
3
A Guide to the Project
Management Body of
Knowledge (3rd Excerpts)
Management
Trang số: 23 / 25
Institute - WB
- 2000
Chapter 4: project
Intergration management,
Trang số: 24 / 25 ) Hãy xây dựng sơ đồ giới thiệu sản phẩm mới với sự giúp đỡ của sơ đồ và
bảng dưới dây
1
VÝ dô vÒ CPM
21
4
87
6
53
A
B
D
E
F
G
H
C
B’
S¬ ®å mòi tªn
A
C
B
E
D
G
F
G. Tuyển nhân viên bán hàng
H. Đào tạo nhân viên bán hàng
I. Chọn các nhà phân phối
J. Ký hợp đồng bán hàng với các nhà phân phối
K. Chọn lựa công ty quảng cáo
L. Lập kế hoạch cho chiến dịch quảng cáo
M. Tiến hành chiến dịch quảng cáo