ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐÀM BÁ NGỌC
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐÀM BÁ NGỌC
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP
Ngành: Kỹ thuật phần mềm
Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm
Mã số: 8480103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trương Ninh Thuận
Hà Nội - 2019
tại liệu hay bổ ích.
Tôi cũng xin cảm ơn trân thành tới thầy cô hội đồng phản biện và các thầy cô
trong khoa Công Nghệ Thông Tin, Trƣờng Đại Học Công Nghệ- Đại Học Quốc
Gia Hà Nội đã góp ý, tận tình giảng dạy kiến thức cho em trong thời gian theo học
cao học tại trƣờng.
Mặc dù đã cố gắng, nhƣng chắc hẳn luận văn của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót
cần bổ sung về nội dung, cách trình bày, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp,
phản hồi của quý thầy cô.
Tôi xin trân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng năm
Tác giả luận văn
Đàm Bá Ngọc
3
Mục lục
Chƣơng 1 Giới thiệu ....................................................................................................................... 8
1.1
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................... 8
1.2 Nội dung và cấu trúc luận văn ............................................................................................ 10
Chƣơng 2 Các giải pháp tích hợp hệ thống và phƣơng pháp phân tích kiến trúc phần mềm ....... 11
2.1
Các mô hình tích hợp hệ thống ....................................................................................... 11
2.1 1 Mô hình hƣớng dịch vụ ................................................................................................. 11
Tích hợp đăng nhập với Active Dricectory .................................................................... 41
3.3
Tích hợp và đồng bộ dữ liệu với hệ thống máy chủ thƣ điện tử ..................................... 43
3.4
Cung cấp các dịch vụ web giữa các hệ thống ................................................................. 45
4
3.4.1 Phía máy chủ ................................................................................................................. 45
3.4.2 Phía máy khách ............................................................................................................. 48
Chƣơng 4 Thiết kế hệ thống và triển khai .................................................................................... 52
4.1 Mô hình ca sử dụng tổng quát............................................................................................. 52
4.2
Các tác nhân của hệ thống .............................................................................................. 52
4.3
Đặc tả các ca sử dụng...................................................................................................... 53
4.4
Biểu đồ tuần tự ca sử dụng phê duyệt ............................................................................. 56
4.5
Từ
Từ đầy đủ
ADO.NET Active Data Objects
Application
API
Programming Interface
Ý nghĩa
Đối tƣợng dữ liệu trên nền tảng
Microsoft
Giao diện lập trình ứng dụng
CNTT
Số chứng minh thƣ nhân
dân
Công nghệ thông tin
CTTĐT
Cổng thông tin điện tử
Cổng thông tin điện tử đƣợc
ERP
Enterprise Resource
Planning
message oriented
middleware
Phƣơng pháp hƣớng thông điệp
12
ODBC
Open Database
Connectivity
Mở kết nối cơ sở dữ liệu
13
ORBs
Object Request Brokers
Môi giới đối tƣợng
Remote Method
Invocation
Remote Procedure Calls
Service-Oriented
Architecture
Very Important Person
Hình 2.8. Quá trình mở rộng theo chiều dọc- ngang (Scale out -Scale up) .................................. 24
Hình 2..9. Mô tả kiểu tích hợp ....................................................................................................... 26
Hình 2.10. Quy trình thiết kế kiến trúc .......................................................................................... 28
Hình 2.11. Đầu vào và đầu ra khi xác định kiến trúc................................................................... 28
Hình 2.12. Đầu vào và đầu ra của quá trình thiết kế kiến trúc ..................................................... 29
Hình 3.1. Mô hình tổng quan doanh nghiệp .................................................................................. 31
Hình 3.2 Sơ đồ ví dụ về doanh nghiệp ........................................................................................... 32
Hình 3.3 Quy trình ra khỏi công ty của nhân viên-khách ............................................................. 34
Hình 3.4 Cửa an ninh .................................................................................................................... 35
Hình 3.5 Hình ảnh tem, thiết bị lưu trữ ......................................................................................... 36
Hình 3.6 Quản lý cổng xe VIP ra vào công ty ............................................................................... 38
Hình 3.7 Triển khai quản lý bãi đỗ xe máy nhân viên ................................................................... 39
Hình 3.8 Đăng nhập với AD .......................................................................................................... 43
Hình 4.1 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát ......................................................................................... 52
Hình 4.2 Biểu đồ tuần tự phê duyệt ............................................................................................... 56
Hình 4.3 Biểu đồ tuần tự đăng ký .................................................................................................. 57
Hình 4.4 Biểu đồ tuần tự hệ thống quẹt thẻ an ninh ...................................................................... 58
Hình 4.5 Phân quyền theo nhóm ................................................................................................... 60
Hình 4.6 Phân quyền theo danh mục............................................................................................. 60
Hình 4.7 Trang chủ của ứng dụng ................................................................................................. 60
Hình 4.8 Danh mục đăng ký hỗ trợ an ninh .................................................................................. 61
Hình 4.9 Đăng ký khách ................................................................................................................ 61
Hình 4.10 Trạng thái đăng ký khách ............................................................................................. 62
Hình 4.11 Đăng ký bãi đỗ xe ......................................................................................................... 62
Hình 4.12 Danh mục đăng ký hỗ trợ đào tạo ................................................................................ 63
Hình 4.13 Tạo và quản lý phiếu khảo sát thông tin....................................................................... 63
Hình 4.14 Tư vấn hỏi đáp .............................................................................................................. 64
7
thống ERP (Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) và MES (Hệ thống
điều hành sản xuất) chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ hàng tồn kho, tài chính, kế
toán, sản xuất, nhân sự, chuỗi cung, bán hàng, lập kế hoạch, mua hàng hàng.
Để giải quyết vấn đề trên em thực hiện làm luận văn này: Phát triển hệ thống
giúp quản lý công ty giải quyết các vấn đề đề cập ở trên. Nội dung: Nghiên cứu
phát triển hệ thống giúp quản lý, tổng hợp thông tin cho doanh nghiệp, giải quyết
các vấn đề của doanh nghiệp nhƣ: quản lý tài sản, quản lý khách vào ra công ty,
9
quản lý đào tạo, quản lý bãi gửi xe, quản lý giao hàng, quản lý cổng xe VIP, quản
lý đăng ký dán tem thiết bị.
Hình 1.1 Tổng quan chức năng cho doanh nghiệp
Về cơ bản hệ thống đáp đa dạng cho cho nhiều doanh nghiệp. Trong phạm vi
luận văn tập trung nghiên cứu dành cho doanh nghiệp vừa và lớn, các công ty thuộc
khối sản xuất, các nhà máy tại các khu công nghiệp. Các công ty tại khu công
nghiệp Thăng Long (Đông Anh, Hà Nội), khu công nghiệp Yên Phong (Yên
Phong, Bắc Ninh) và các khu công nghiệp khác trên cả nƣớc. Các công ty có quy
mô nhân sự lớn, diện tích lớn, có các chi nhánh sản xuất ở nhiều nơi: Quản lý vận
chuyển hàng hóa từ cơ sở này tới cơ sở sản xuất khác,. Quản lý các xe giao, nhận
hàng ở đâu trong công ty, thời gian cho phép trong công ty. Kiểm soát hàng vận
chuyển bên ngoài công ty, định vị, giám sát địa điểm của hàng đối với các công ty
nhà thầu. Các công ty cần tính bảo mật thông tin, các việc nghiên cứu. Công ty cần
vận chuyển hàng hóa nhiều. Quản lý khách ra vào công ty, lịch sử vào ra của khách
tại các khu vực. Lƣu lại lịch sử quẹt thẻ, lịch sử vào ra, ảnh cho từng khách. Quản
lý chấm công, quẹt thẻ tại các khu vực trong công ty, với từng nhân viên thẻ chỉ có
hiệu lực tại vài vị trí phù hợp với nhu cầu thực tế cũng nhƣ đảm bảo an ninh cho
từng khu vực. Quản lý bãi đỗ xe máy, ô tô cho nhân viên.
Chương 2 Các giải pháp tích hợp hệ thống và phương
pháp phân tích kiến trúc phần mềm
Trong chƣơng này sẽ trình bày nội dung về các giải pháp trong việc tích hợp
hệ thống, ngoài ra trong chƣơng này cũng trình bày phƣơng pháp thiết kế kiến trúc
phần mềm. Cổng thông tin điện tử phát triển dựa trên các cơ sở lý thuyết về kiến
trúc phần mềm và các phƣơng pháp tích hợp hệ thống nhằm đạt chất lƣợng và hiệu
quả cao nhất. Ngày nay, các công nghệ tích hợp hệ thống ngày càng nhiều và đổi
mới, tuy nhiên mỗi công nghệ đều có đặc điểm riêng cùng với ƣu, nhƣợc điểm của
mình. Việc lựa chọn công nghệ nào phù hợp trong từng trƣờng hợp cụ thể cũng là
vấn đề mà luận văn đƣa ra.
2.1 Các mô hình tích hợp hệ thống
2.1 1 Mô hình hướng dịch vụ
Khái niệm
Định nghĩa dịch vụ web (thuật ngữ tiếng anh web service) là giao diện hỗ trợ
truy cập mạng đến các chức năng của ứng dụng, nó đƣợc thiết kế theo các công
nghệ chuẩn của Internet nhƣ HTTP, HTTPS. Khi sử dụng dịch vụ web, nó cung cấp
một giao diện chuẩn, các hệ thống sử dụng nó bắt buộc phải tuân theo các giao diện
này, chúng có thể giao tiếp giữa các nền tảng khác nhau miễn sao đáp ứng yêu cầu
cùng tuân theo nguyên tắc nhất định.
Dịch vụ web đƣợc thiết kế và phát triển để chia sẻ dữ liệu logic và truyền tải
các thông điệp qua các API, nó lắng nghe các yêu cầu tại các cổng và phản hồi
thông điệp tới các máy khách. Do đó nó không hỗ trợ các giao diện đồ họa nhƣ
những mô hình khác. Nó cho phép các hệ thống con có thể giao tiếp với nhau mà
không tốn quá nhiều thời gian, các quá trình giao tiếp đều tuân theo chuẩn dữ liệu
XML hoặc JSON. Đó cũng là một ƣu điểm của dịch vụ web khi mà nó không phụ
thuộc vào bất kỳ ngôn ngữ lập trình hay hệ điều hành nào.
Đặc điểm cơ bản dịch vụ web
Máy chủ dịch vụ web và máy khách có giao tiếp với nhau trong cả những môi
trƣờng khác nhau. Đƣợc phát triển dựa trên tuân thủ giao thức HTTP, định dạng dữ
Nhược điểm
Một trong những nhƣợc điểm là chƣa có cơ chế khôi phục để đảm bảo toàn
vẹn giao dịch trong trƣờng hợp xảy ra ngoại lệ bất thƣờng. Dịch vụ web dựa trên
HTTP nên nó tuân thủ tính phi trạng thái của giao thức này, trong những trƣờng
hợp đòi hỏi tính nhất quán dữ liệu, lập trình viên phải tự xây dựng cơ chế khôi phục
thủ công. Dịch vụ web sẽ giảm hiệu suất tối ƣu khi cùng lúc có nhiều ứng dụng gửi
yêu cầu giao tiếp. Khả năng chịu tải: dịch vụ web sử dụng và trao đổi rất nhiều gói
tin, trƣờng hợp xấu nhất xảy ra là số lƣợng giao dịch tăng lên đột biết sẽ làm quá tải
máy chủ và cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. Do sử dụng máy chủ trung gian để
tăng tính giao tiếp của các hệ thống do đó vấn đề băng thông, tốc độ cần đƣợc chú
ý. Cơ sở hạ tầng và thiết bị phần cứng tốt góp phần nâng cao hiệu năng xử lý của
toàn bộ hệ thống dịch vụ web.
2.1.2 Mô hình kiểu điểm –tới - điểm
Mô hình điểm- điểm, (trong tiếng anh Point –to -point) đƣợc thiết kế sao cho
các máy chủ ứng dụng giao tiếp, trao đổi thông tiếp bởi các giao diện (API). Bởi
vậy đặc điểm của mô hình này là các giao tiếp này là không phụ thuộc vào công
nghệ, chỉ phụ thuộc vào các thông điệp gửi đi và nhận lại, chúng đƣợc thực hiện
trong thời gian đồng bộ hóa hoặc đƣợc xử lý tức thời trong thời gian thực. Mỗi ứng
dụng cung cấp một lƣợng API nhất định, khi số hệ thống con tăng lên đòi hỏi số
giao diện ứng dũng cũng tăng theo. Tuy vậy nhƣợc điểm có nó là chỉ phù hợp với
hệ thống có phạm vi các máy chủ ứng dụng tích hợp với nhau không quá nhiều.
Dƣới đây là hình mô tả mô hình theo kiểu điểm – tới –điểm.
Hình 2.2 Mô hình điểm-tới-điểm
14
2.1 3 Mô hình kiểu đường ống
tất cả trao đổi thông tin qua một ứng dụng trung gian (middlerware) ở giữa. Dữ liệu
hệ thống đƣợc chia sẻ và truy xuất tại nút trung gian của hệ thống. Ứng dụng trung
gian ngoài tác dụng là điểm đầu mối tích hợp các ứng dụng con, nó còn có khả
năng định tuyến các thông điệp gửi và nhận. Mô hình này thƣờng đƣợc sử dụng cho
các hệ thống có số lƣợng các ứng dụng con nhỏ.
Hình 2.4 Mô hình bánh xe – trục lan hoa
2.2 Các phương pháp hỗ trợ tích hợp hệ thống
2.2 1 Phương pháp tích hợp dựa trên dịch vụ web
Cài đặt dịch vụ web với kiến trúc Restful
Ứng dụng web cung cấp các API để truy cập vào các tài nguyên trong hệ thống.
Phía máy trạm máy khách sử dụng các thƣ viện thực hiện gọi API để trao đổi và
tiếp nhận thông tin. Kiến trúc REST (Representational State Transfer) ngày càng
chiếm ƣu thế bởi tính dễ dùng và gọn nhẹ. Các máy khách giao tiếp với ứng dụng
thông qua giao thức HTTP và thực hiện gọi các giao diện ứng dụng (API) để truy
cập vào các tài nguyên, dữ liệu trên ứng dụng máy chủ.
16
Hình 2.5 Mô hình một ứng dụng dịch vụ web
Phía máy chủ
REST viết tắt của từ REpresentational State Transfer. Là một chuẩn kiến trúc
cung cấp dịch vụ web dựa trên giao thức Http. Kiến trúc REST đƣợc cung cấp với
tính đơn giản để truy cập và sửa đổi tài nguyên của máy chủ máy chủ. Trong đó
mỗi tài nguyên máy chủ đƣợc định danh bởi một URIs hoặc một Ids toàn cầu.
REST đƣợc sử dụng phổ biến vì tính đơn giản và cung cấp nhiều định dạng dữ
liệu phổ biến nhƣ text, JSON, XML. Điểm mạnh của REST đƣợc biết đến là phát
triển dựa trên HTTP, là nền tảng hạ tầng phổ biến và sẵn có nhất. Do đó dễ đƣợc
tiếp nhận và sử dụng bởi các kiến trúc sƣ phần mềm. Thêm vào đó HTTP là giao
nó cũng hỗ trợ tăng khả năng linh hoạt trong giao tiếp giữa các máy chủ cung cấp
dịch vụ, hỗ trợ đơn giản hóa về sau khi muốn tái sử dụng các dịch vụ sẵn có. ESB
cũng đảm bảo cơ sở hạ tầng truyền thông đáng tin cậy, thực sự mạnh mẽ và an
toàn, khả năng mở rộng tốt. Vấn đề kiểm soát giao tiếp và lƣu vết sử dụng dịch vụ.
Một tính năng khác nữa là cung cấp tính năng điều hƣớng và định tuyến các thông
điệp tới các máy chủ dịch vụ khác căn cứ vào nguồn gốc, nội dung hoặc các đặc
điểm khác và khả năng chuyển đổi để đóng gói, mở gói khi thông điệp trong quá
trình gửi và nhận thông điệp.
Phƣơng pháp ESB hỗ trợ khả năng quản lý quá trình triển khai, bảo trì, sử
dụng dịch vụ, bên cạnh đó nó còn đảm bài toán cân bằng tải, tối ƣu hóa, giảm thiểu
chi phí, quản lý trực tuyến, triển khai phân tán. Thêm vào đó nó còn đảm bảo các
tiêu chuẩn về bảo mật, tính tin cậy khi trao đổi thông tin.
18
2.2.3 Phương pháp chia sẻ dữ liệu
Phƣơng pháp này hỗ trợ tối đa việc truy xuất vào cơ sở dữ liệu qua một lớp
trừu tƣợng sẵn có, nó tạo điều kiện cho việc thay đổi hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà
không phải thay đổi và xây dựng lại mã nguồn của ứng dụng. Bởi vậy, phƣơng
pháp này cực kỳ hiệu quả để truy cập vào dữ liệu từ các hệ quản trị khác nhau.
Thực tế sử dụng phổ biến nhất các công nghệ sau: đứng đầu là công nghệ Java
Database Connectivity (JDBC) và Java Data Objects (JDO) trên nền tảng Java, còn
trong nền tảng .Net của Microsoft là các công nghệ Open Database Connectivity
(ODBC) và Active Data Objects (ADO.NET).
2.3.4 Phương pháp môi giới đối tượng
ORBs (Object Request Brockers) là một trong những phƣơng pháp phân tách
tính rõ ràng về trị trí, hệ điều hành, giao thức và ngôn ngữ lập trình, nó nâng cao
việc quản lý và trao đổi thông điệp giữa các hệ thống phân tán hoặc các ứng dụng
con có các thành phần khác nhau mà không cần quan tâm tới nội dung của quá
middleware - MOM) nguyên tắc hoạt động dựa trên việc trao đổi thông điệp một
cách không đồng bộ, ví dụ nhƣ máy khách có thể tiếp tục gửi yêu cầu tới máy chủ
ứng dụng mà không cần đợi trả lời của máy chủ. Ở đó, các phƣơng thức không trực
tiếp giao tiếp với nhau mà chúng làm việc với nhau thông qua một hàng đợi gián
tiếp.
Hàng đợi gián tiếp là một tập các gói tin đƣợc chia sẻ giữa nhiều đối tƣợng
máy chủ/khách, các đoạn mã nguồn xử lý công việc trên đƣợc gọi là chƣơng trình
20
trung gian hƣớng thông điệp (MOM Message-oriented middleware). Nguyên lý
hoạt động của nó đƣợc gửi và nhận yêu cầu dƣới dạng hàng chờ (queue). Mỗi
thông điệp đều phải có địa chỉ nhận và địa chỉ gửi, trong trƣờng hợp thông điệp
chƣa đƣợc gửi tới đúng địa chỉ thì nó có cơ chế để gửi lại sớm nhất có thể
Hình 2.7 Mô hình truyền thông điệp
Cấu tạo của MOM thành phần gồm có hàng đợi/kênh đƣợc sử dụng để
truyền tải thông điệp. Có hai loại hàng đợi, hàng đợi điểm-tới-điểm để đại diện cho
các điểm nhận và gửi thông điệp, hàng đợi đẩy – theo dõi (push and subcribe) hoạt
động theo có chế lan tỏa thông tin, thông điệp đƣợc gửi cho tất cả các máy theo dõi
mà tại đó mỗi thông điệp đƣợc lƣu nhƣ một bản sao và ngƣời gửi không cần biết
máy khách nào đang đợi nhận thông điệp.
Cấu tạo mỗi thông điệp (message) bao gồm phần đầu (header) bao gồm các
thông tin định hƣớng địa chỉ đích, địa chỉ gửi .. và phần thân gói tin (body) chứa
chi tiết nội dung của thông điệp. Các điểm kết nối end point cung cấp phƣơng thức
cho phép các máy chủ/ máy khác giao tiếp với MOM để nhận thông điệp hoặc gửi
đi một thông điệp. Về cơ bản phƣơng pháp này giúp việc nâng cao khả năng mở
rộng của hệ thống tích hợp, nó giải quyết đƣợc vấn đề quan trọng đó là độ tin cậy,
truyền tải chính xác trong quá trình truyền dữ liệu. Tuy vậy nhƣợc điểm của nó là
tăng, độc lập. Các thành phần riêng lẻ có khả năng kết nối với nhau thành một thể
thống nhất tạo nên kiến trúc của hệ thống, tổ chức, hoặc ứng dụng. Kiến trúc bắt
buộc ứng dụng bằng cách sử dụng các thành phần kiến trúc đơn giản mà đáp ứng
đƣợc các mục tiêu nghiệp vụ và chất lƣợng. Những thành viên trong tổ chức phải
có khả năng đọc và hiểu đƣợc nội dung kiến trúc. Do vậy điều quan trọng là một
bản kiến trúc phải đƣợc viết tài liệu cẩn thận, chính xác
2.3.2 Xem xét các yếu tố đánh giá kiến trúc phần mềm
Các chuyên gia thiết kế phần mềm dành phần lớn công việc của mình để thiết kế
các hệ thống đảm bảo yêu cầu của ngƣời sử dụng, đáp ứng trong hệ thống. Ngoài ra
22
họ còn tập trung đến những yếu tố khác dƣới góc độ của nhà phát triển. Đó là các
vấn đề chất lƣợng của bản thiết kế, nó đƣợc biết đến nhƣ các yêu cầu phi chức năng
của hệ thống. Dƣới đây đề cập tới các tiêu chí mà các nhà thiết kế luôn hƣớng tới
để đảm bảo một thiết kế đƣợc coi là tốt, đảm bảo yêu cầu:
Vấn đề hiệu năng
Vấn đề hiệu năng cho thấy một đơn vị xác định các công việc một ứng dụng cần
phải làm trong khoảng thời gian nhất định. Bình thƣờng các hệ thống phải có khả
năng xử lí hàng nghìn, đặc biết với hệ thống phức tạp xử lý vạn giao dịch
(transactions) trên mỗi giây, các yêu cầu này thƣờng xảy ra trong các hệ thống ứng
dụng lớn của các tổ chức doanh nghiệp lớn, chủ yếu trong các công ty tài chính,
viễn thông và cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Yêu cầu về khả năng xử lý
Throughput là việc đo lƣờng lƣợng khối lƣợng công việc mà một ứng dụng phải
xử lý và thực hiện trong một đơn vị thời gian. Thông thƣờng, nó đƣợc tính bằng
tổng số giao dịch mỗi giây (pts) hoặc tổng số thông điệp đƣợc xử lí mỗi giây (mps).
Trong thực tế, một ứng dụng trực tuyến của ngân hàng A (tên ngân hàng) cần phải
đảm bảo có thể thực hiện đƣợc tối thiểu một nghìn giao dịch trực tuyến mỗi giây
thiết kế không tốt, chúng ta bắt buộc phải thiết kế lại hệ thống gây lãng phí về cả
thời gian và tiền bạc. Các phía cạnh sau sẽ thể hiện điều này:
Yêu cầu chịu tải
Trong thực tế, một hệ thống máy chủ đƣợc thiết kế cho phép cung cấp 100 giao
dịch trên 1 giây (100pts) với một kiến trúc nhất định, nhƣng trong trƣờng hợp khi
hệ thống cần phát triển để nó có thể xử lí số lƣợng yêu cầu giao dịch tăng gấp 10
lần hay 100 lần thì kiến trúc này có thể xử lý đƣợc không. Cùng xem xét hai giải
pháp cho vấn đề này, nó đƣợc dùng để nâng cao khả năng xử lý của ứng dụng khi
yêu cầu tải tăng lên nhiều lần: hệ thống đƣợc thiết kế sao cho xử lý đa luồng, đơn
luồng trên cùng máy trạm (scale up works), tuy nhiên yêu cầu về phần cứng sẽ tăng
lên (bộ nhớ, tài nguyên) làm cho tốc độ xử lý tăng lên đáp ứng đƣợc yêu cầu thiết
kế. Cấu hình tải đồng đều tại các máy trạm (scale out works): giúp các máy trạm
làm việc hiệu quả nhƣ nhau nhƣng sẽ xảy ra trong trƣờng hợp có máy trạm làm
việc quá tải trong khi những máy khác lại hoạt động chƣa hết công suất. Điều này
dẫn đến lãng phí tài nguyên phần cứng.
Hình dƣới đây mô tả quá trình mở rộng theo chiều dọc và chiều ngang (scale up
-scale out) [2]